ĐẶT VẤN ĐỀ ` ye Cay Nghién (Burretiodendron hsienmu Ching et How) thuộc họ Day (Tiliacaeae), phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vôi, ài cây bản dines gid tri kinh tế cao. Gỗ Nghiến được sử dụng rộng rãi trong nhỉ: ho feat ite nhu: xay dựng, đóng đồ thủ công mỹ nghệ cao cấp, y x Nghiến là loài cây gỗ lớn có chiều cao đạt n 3 mya đường kính có thể đạt từ 100-140em. Thường mọc tập trung thành quân thể trên các vùng núi đá vôi, ưu thế ở độ cao < 800m, ph tử nhiên tại một số tỉnh như Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lage Son, Hoa Binh, Son La, Quảng Bình,. Gỗ Nghiến có màu nâu đỏ, nặng CN, không mối mọt có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao.
ray Vi Nghién là loài cây gỗ quý hiếm oR gia trị cao nên trong những năm gần đây Nghiến đã bị khai : ni cạnkiệt: Hiện nay chỉ còn rất ít ở một số vùng rừng núi đá vôi lư các khu bảo tổn thiên nhiên Hữu Liên, Hữu Lũng (Lạng Sơn), Phượng Ho: ái Nguyên), Ba Bể (Bắc Kạn). Chính vì vậy òi tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sỉnh thái của h láng tạo cây con để gây trồng nhằm góp phần bảo vệ, ee mở rộng phạm vi phân bố của nó tạo khả năng phục Mang uni hồi loà by quý iếm này. Việc lựa chọn đề tài này để thực hiện tại Vườn Quốc gia Ba Bể chúng tôi dựa vào những cơ sở sau: ^ e Về cơ sở lý luận ey - Nghién cifu tham thực vật rừng trên núi đá ng và thảm thực vật Vườn Quốc gia Ba Bể nói riêng cho thấy có loàiio ay hiém va cây đặc hữu có tên trong “Sách đỏ Việt trong đóroe Nghién (Burretiodendron hsienmu Ching et How) oo đang được Nhà nước ta quan tâm, quản lý, bảo vệ nhà duy trì len sinh hoc va góp phần bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảø vệ môi trường sinh thái trên các vùng núi đá vôi. Áy - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái vàkhả năng tạo cây con loài Nghién tạo nguyên liệu cho công tác trồng rừng để mở rộng và phát triển loài cây này là việc làm rất cân thiết mà cho đến nay ở trong nước chưa có nhiều tác giả quan tâm nghiên ct Ary = se Về cơ sở thực tiễn ro) r ~ Phục hồi, phát triểi ong điện tích rừng Nghiến là một chủ trương của Nhà nước ta nói à tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
định thanh |; ig 12/1992 đến nay. Trước đây do công tác quản lý chưa được chặt chẽ, rừng bị tác động mạnh, đặc biệt là các loài cây quý hiếm đều Diente Kiet. sis nhién hién may Vườn Quốc gia Ba Bev vẫn còn ày sẽ là cơ sở tốt để có khả năng phục hồi, mở hn va hiếm này ở vùng đệm, vùng phân khu phục hồi sinh 4 CHƯƠNG 2 TONG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN R &. 6 nuéc ngodi Sy OW 'Từ những năm đầu thế kỷ 19, người ta đã cố gắng chuyển hoá các khu rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi thành những qui đều tuổi, gồm một hay một ít loài cây bằng biện pháp trồng rừng.
ự hấp dẫn cli cách làm này thể hiện qua tính chất đơn giản của nó là đi nhận thấy. Cho đến nay khoa học lâm sinh và kinh nghiệm sản xuất đã chỉ rõ: sư gìn cây con có sức sống cao để khôi phục các khu rừng tự nhiên cóhang suất cao là khắc phục được sự cần thiết phải sản xuất các rừng nhân tạo với chỉ phí cao cả về nhân lực lẫn tiền vốn và thời gian. ^® Riêng việc nghiên cứ ài nào 6 trước hết nhằm định tên, mô tả để nhận biết chúng một/cách chính x4 Tậm căn cứ cho các nghiên cứu khác. Cây Nghiến đã được bị đã được đặt tên khoa học từ những năm đầu.
của thế kỷ này.Chev [ 33 ] đã đặt tên khoa học cho cây msis: Cho đến năm 1943 Ganep [33] giám định lại c là TrapkŠce tonkinensis. Theo tai ligu báo cáo kết quả nghiệp tỉnh Quảng Tây Trung Quốc [38] thì nghiền được phân bố ở khuwe lia nam tỉnh Quý Châu, Quảng Tây, ở Việt Nam, úi đá vôi, ở những nơi có nhiệt độ bình quân từ 19 - 22C, WỞi mặt nước biển,. Nghiến thường phân bố với Trai lý. iu bóng, sau đó ưa sáng dân, thường mọc tốt ở nơi ẩm và i Phen đất rất dốc vách đá vôi, tại những nơi đó thường có Mam wnw® vong nam triển hướng ra ngoài vách đá.
Do có bộ rễ to nên cây nghiến chịu hạn tốt. Sau khi trồng Nghiến mọc nhanh, đặc biệt là trên đất kiểm. Qua pH =5,9 thi sinh trưởng chiều cao đạt 37,2 cm nhưng trồi = 9/2 thì sinh trưởng chiều cao đạt đến 150 cm. Tại 6 năm có chiều cao 4,94 m; đường kính ngang nị sau 40 nam dat 0,2 mỶ.
Tại Quảng Tay, Qué Lai hiếm gỗ cứng và là loài cây lục hoá chính ở vùng núi đi với, Ngiến mọc tốt ở đất có độ ẩm từ vừa đến ẩm, độ kiểm hơi chỉ 5; đạm từ 2-4%; đá mẹ là đá vôi. Tuy nhiên cũng chưa có tác giả ñước ngoài nào ighiên cứu tạo cây con nhằm tạo ra nguyên liệu cho việc gây trồng loài cay RY. Ở Việt Nam > YY 2. Định tên và môtẢ — < © Nghiến là loài cây sinh sống lâu đời tại việt Nam.
Mặc dù vậy loài cây nay chỉ mới được một vài táê giả quan tâm nghiên cứu: eer Theo Cục điều tra quy hoạch rù 1] thì tên khoa học cây Nghiến là Burretiodendron hsieni ing et How, thudc ho Day (Tiliacea). Cuc da mô tả khá chỉ tiết ác nhận Tầng Nghiến có lá đơn mọc cách, lá hình trứng hoặc trái xoan, mép lánguyên, đài 8-12cm, rộng 7-10em. Đuôi lá hình tìm, phiến lá và cứng, 26° gan ở gốc, phía đầu lá có gân lông chim, cuống lá to vất dài, tươi thường đỏ. ~~ 6 một số nghiên cứu khác về đặc tính sinh vật học và sinh thái học đã có PRS te L định.
Nổi bật là để tài khoa học “Gây trồng một số loài em \ sưu tập thực vật trường Đại học Lâm nghiệp” của tác giả Lê ng Chan [3), trong dé tài này Nghiến là một trong 3 loài mà tác giả 'quan tấm nghiên bớu. Tác giả đã làm sáng tỏ một số vấn đê như đặc điểm hình thái, phân bố, đặc tính sinh thái của loài Nghiến và đặc biệt là tác giả đã đưa ra một số căn cứ trong việc gây trồng loài Nghiến ở Vườn Quốc gia Cúc Phương cũng đã gây trồng thử nghiệm l y này và bước đầu đã thu được một số kết quả nhất định. RQ / > Theo tác giả Lê Mộng Chân và Vũ Dũng (1992) [2] thì tê: khoa học của Nghién 1a Burretiodendron hsienmu Chun etHot trong báo cáo khoa học của mình năm 1996, tác giả Lê Mộng Chân nkHioa học của Nghién 1a Burretiodendron hsienmu Ching et How va mortt rang: trong rừng nguyên sinh Nghiến ở tâng cây cao wn «% cố :thể cao đến 24m và đường kính có thể đạt đến 140cm. Ở đây trong phạm và để tài này chúng tôi lấy tên khoa học của Nghiến là Bu on hsienmu Ching et How theo nghiên cứu mới đây nhất của tác giả Lê Mộng Chân B1.
Về phân bố a CS Những thông tin về phân bố loài sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu định hướng về đặc điểm sinh th: ể có hướng cho nghiên cứu việc bảo tồn loài Nghiến. e Ở nước ta, theoCục a quy hoạch rừng [31] thì Nghiến phân bố tại các vùng núi đá vôi miễn. ác, nhiều nhất là ở các tỉnh như Tuyên Quang, Hoà Bìi ạng Bác Sơn, Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh. Các tác giả Lê Mộng Ch uyễn Văn.Nghĩa và Trân Ngọc Hải [ 3 ] xác định Nghiến phân bố tập (rung thếo kiểu rồng nhiệt đối lá rộng thường xanh núi đá vôi ở các tỉnh miễn Bắc như; Tuyên Quang, Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái máng Nhi, Ninh Bình, Thanh Hoá, Sơn La, Cao Bằng, Hà Bắc,.
\ “Mộng Chân và Vũ Dũng [2] ghi nhận Nghiến ra hoa từ nếu căn cứ vào các nghiên cứu này mà không có sự thu hái giống không đúng mùa vụ, khó đảm bảo chất lượng, do đó việc nghiên cứu kiểm tra vật hậu cho loài Nghiến etiodendron hsienmu Ching et How) tại địa bàn là rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong thực tiên. Về tái sinh và các lĩnh vực khác L Các nghiên cứu của các ác ti giả nêu rất ha 'quát về tình hình tái sinh cũng như ác đặc điểm vẻ hình thái, Theo Cực điều tra quy hoạch rừng [31] mô tả thì Nghién 1a loai ca: sinh ning chậm, rễ phát triển mạnh ôm lấy những tảng đá, tái sinh mạnh ởnhững nổi có nhiều ánh sáng, khả năng tái lỏ Việt Nam” [33] thì các tác giả cho rằng QC Tải rác hay thee’ thành từng đám nhỏ thuộc rừng ram nhiệt đới thường xanh mưa mù: trên núi đá vôi, tại những nơi có độ cao ít khi quá 600-700m. Nghiến thhờng mọc trên những loại đất giàu dinh đưỡng cùng với Trai, về tái sinh tự nhiên mạnh, hạt nảy mầm tương đối khoẻ. Theo tác tác giả Lê whee Chan [2] thi Nghiến phân bố ở những nơi có i tấn năm từ 19-23°C, nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất từ 25- igh bình tháng thấp nhất từ 11-14 C, lượng mưa trung bình \ ghiến thường phân bố trên đất feralit màu vàng phát triển ct 6,2-7,2.
Nghiến có khả năng tái sinh hạt tốt, gặp điều a Nghiến có thể nảy mầm đạt tỷ lệ 90% trong vòng 15-20 ngày. NHữNg do ít thích ứng kịp với hoàn cảnh sống mới nên khả năng sống của cây mầm rất kém. Nghiến thường chiếm tầng cây cao. nhưng chỉ tái sinh tốt dưới độ tàn che từ 0,5-0,6.
Nghiến có thể đâm chéi sau 30 ngày kể từ khi chặt. a Những nghiên cứu trên là những nghiên cứu lầu có tính chất định hướng và còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng t à ong việt nghiên cifu ứng dụng khả năng tếi tạo và bảo vệ loài Ấp tưởng và phát triển. Tuy nhiên các nghiên cứu trên phần mi vào cơ Sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về Nghiến sau này. Vì vậy việc nghiên cứu một cách toàn điện và hệ thống vấn đề khả năng tạo cây con để say trồng là rất cần thiết và kết quả nghiên cứu sẽ góp phâu vào.eơ sở lý luận cũng như thực tiễn trong việc nghiên cứu và bảo tồn loài Nghiến tại Vườn Quốc gia Ba Bể - Tỉnh Bắc Kạn.
CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PI nt 3. Muc tiéu nghién ctu cua dé tai ( ss ae ih Dé tai nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu ——.