chương 1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Tổng hợp hạt nano xúc tác ZnO và tạo vải phủ nano ZnO. Tổng hợp hạt nano xúc tác ZnO. Tạo vải phủ nano ZnO. Phân tích đặc trưng xúc tác ZnO và vải phủ nano ZnO.
Phân tích đặc trưng xúc tác nano ZnO. Phân tích đặc trưng vải phủ nano ZnO. Phân tích khả năng phân hủy chất màu của ZnO cho ứng dụng tự làm sạch của vải bông. Phân tích khả năng hấp phụ và phân hủy chất màu của nano ZnO.
Phân tích khả năng phân hủy chất màu cho ứng dụng tự làm sạch của vải bông phủ nano ZnO. Kết luận chương 2. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Kết quả tổng hợp hạt nano ZnO.
Kết quả tổng hợp hạt nano ZnO. Phân tích hình thái bề mặt hạt nano ZnO. Phân tích thành phần pha tinh thể (nhiễu xạ XRD). Phân tích dao động liên kết hóa học (FT-IR).
Kết quả phân tích khả năng quang hóa của hạt nano ZnO. Kết quả đưa hạt nano ZnO lên vải bông. Kết quả phân tích thành phần nguyên tố (EDS). Kết quả đo độ bền kéo đứt.
Kết quả đo độ thoáng khí. Kết quả đo độ hút ẩm. Kết quả phân tích khả năng làm mất màu. Khả năng hấp phụ và phân hủy chất màu của nano ZnO.
Khả năng phân hủy chất màu cho ứng dụng tự làm sạch đối với vết bẩn từ cà phê của vải bông phủ hạt nano ZnO. Khả năng phân hủy chất màu cho ứng dụng tự làm sạch đối với một số vết bẩn khác của vải bông phủ hạt nano ZnO. Kết luận chương 3. 82 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 15 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ/Cụm từ viết tắt Ý nghĩa Ag Bạc CA Contact angle – Góc tiếp xúc của nước và bề mặt vật liệu, gọi tắt là góc tiếp xúc nước EDS Energy-dispersive X-ray spectroscopy – Quang phổ tán xạ năng lượng tia X FTIR Fourier transform infrared – Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier FWHM Full Width at Half Maximum – Nửa chiều rộng tối đa IUPAC International Union of Pure and Applied Chemistry – Liên minh quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa học ứng dụng KOH Kali hydroxit MB Methylene blue – Xanh methylen MO Methyl orange – Methylen da cam SC Semiconductor catalyst – Chất xúc tác bán dẫn SEM Scanning Electron Microscopy – Kính hiển vi điện tử quét TiO2 Titan đioxit UV Ultraviolet – Tia cực tím UV-Vis DRS UVVis diffuse reflectance spectroscopy Vis Visible – Vùng quang phổ nhìn thấy – Quang phổ phản xạ khuếch tán UV Vis XRD Energy-dispersive X-ray spectroscopy – Nhiễu xạ tia X ZnO Kẽm oxit 16 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Quá trình sản xuất vải bông. Ứng dụng của bông và vải bông.
Vết bẩn trên quần áo. Vết bẩn cà phê trên vải. (a) Cấu trúc phân tử melanoidin và (b) Sản phẩm caramen hóa đường sucrose trong hạt cà phê rang. Hiện tượng vết cà phê trên bề mặt vật liệu.
Hiệu ứng hoa sen và cấu trúc sần, nhám kích thước nano mét của bề mặt lá sen, cánh ve sầu, mắt muỗi, cây nắp ấm, cánh bướm và lá lúa [24]. Bề mặt vật liệu (a) chưa xử lý và (b) đã xử lý theo hiệu ứng hoa sen [29]. Mối liên hệ giữa góc tiếp xúc bề mặt và khả năng kị nước. Sơ đồ đơn giản về hiệu ứng hoa sen [33].
Tự làm sạch dựa trên cơ chế kết hợp ưa nước và quang xúc tác. Sơ đồ quá trình quang xúc tác. Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn oxit kim loại [41]. Cấu trúc tinh thể ZnO: mạng lập phương đơn giản kiểu NaCl (a), mạng lập phương kiểu Zinc blende (b) và mạng lục giác Wurtzite (c) [45].
Các mức độ khuyết tật được tính toán trong cấu trúc nano ZnO. Phổ huỳnh quang của nano ZnO ở 100℃ [50]. Mô tả cơ chế xúc tác quang hóa của ZnO. Cơ chế kháng khuẩn của nano ZnO [55].
Ứng dụng của nano ZnO trên vật liệu dệt [56]. Vải tự làm sạch dựa trên bề mặt kị nước và xúc tác quang ưa nước. Mô hình và cấu trúc của phân tử thuốc nhuộm MB [73]. Cấu trúc phân tử và mô hình của thuốc nhuộm MO [77].
Cấu trúc caffein trong hạt cà phê [81]. Sơ đồ quy trình tạo vải bông phủ nano ZnO. Vải Au-Pd phún xạ dày 3 nm trên nền silicon được ghi lại ở 15 keV trên máy ảnh Hitachi S4700. Khoảng cách giữa các tính năng được lấy làm thước đo độ phân giải hình ảnh [87].
Sơ đồ thành phần chính của một máy quang phổ FTIR đơn giản [88] 51 Hình 2. Mô phỏng thiết lập chiếu xạ bằng đèn cực tím. Sơ đồ quy trình tổng hợp nano ZnO. Hình ảnh SEM của ZnO (a) với độ phóng đại 5K lần, (b) với độ phóng đại 10K lần.
Hình ảnh FE-SEM của ZnO độ phóng đại 100K lần chụp bằng thiết bị JSM-IT800 tại trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Kết quả đo nhiễu xạ XRD của ZnO. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier điển hình với phổ phản xạ toàn phần suy giảm (FTIR-ATR) của các hạt nano ZnO tổng hợp. Dải quang phổ hấp thụ UV-Vis DRS của nano ZnO.
Quang phổ phát xạ khuếch tán UV-Vis (UV-Vis DRS) của nano ZnO. Kết quả phân tích mẫu EDS của vải bông phủ ZnO. Biểu đồ ứng suất – biến dạng đại diện của vải bông trước và sau xử lý phủ nano ZnO a) theo phương dọc và b) theo phương ngang. Khả năng (a) hấp phụ MB và (b) MO của nano ZnO trên vải bông.
Khả năng hấp phụ MB, MO trong bóng tối theo thời gian của ZnO. Khả năng hấp phụ chất màu trong cà phê theo thời gian của ZnO. Khả năng phân hủy MB của ZnO với đèn UV. Khả năng phân hủy MO của ZnO với đèn UV.
Khả năng phân hủy chất màu trong cà phê của ZnO với đèn UV. Sự thay đổi màu sắc của cà phê trên vải bông – ZnO sau mỗi 2 giờ. Biểu đồ sự thay đổi cường độ màu sắc của cà phê trên vải bông có chứa ZnO dưới tác dụng của tia UV theo thời gian sau mỗi 2 giờ. Sự thay đổi màu sắc của MB trên vải bông – ZnO sau mỗi 2 giờ.
Biểu đồ sự thay đổi cường độ màu sắc của MB trên vải bông có chứa ZnO dưới tác dụng của tia UV theo thời gian sau mỗi 2 giờ. Sự thay đổi màu sắc của MO trên vải bông – ZnO sau mỗi 2 giờ. Biểu đồ sự thay đổi cường độ màu sắc của MO trên vải bông có chứa ZnO dưới tác dụng của tia UV theo thời gian sau mỗi 2 giờ .79 18 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các hóa chất sử dụng.
Các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong thực nghiệm. Bước sóng gần đúng, năng lượng và loại kích thích cho các vùng quang phổ khác nhau [108]. Độ bền kéo đứt vải bông trước và sau xử lý với nano ZnO. Giá trị ứng suất trung bình và độ giãn đứt tương đối của vải bông trước và sau khi xử lý với nano ZnO.
Độ thoáng khí của vải. Kết quả đo độ hút ẩm và khả năng hấp thụ chất lỏng của vải bông. Kết quả đo độ hút ậm và khả năng hấp thụ chất lỏng của vải bông-ZnO. Bảng chuyển hóa nống độ chất màu trong quá trình hấp phụ của ZnO.
Bảng chuyển hóa nồng độ chất màu trong quá trình phân hủy quang của ZnO. Bảng tóm tắt cơ chế phân hủy chất màu của nano ZnO. Khối lượng vải bông và vải bông phủ ZnO trạng thái bão hòa. Bảng giá trị K/S của vải bông phủ nano ZnO đối với vết bẩn cà phê thay đổi theo thời gian (xét ở bước song 445 nm).
Bảng giá trị K/S của vải bông phủ nano ZnO đối với vết bẩn MB thay đổi theo thời gian (xét ở bước song 665 nm). Bảng giá trị K/S của vải bông phủ nano ZnO đối với vết bẩn MO thay đổi theo thời gian (xét ở bước song 465 nm). Vải bông và một số loại vết bẩn thường gặp trên quần áo 1. Vải bông Nguồn gốc của vải bông Vải bông hay vải cotton là một trong những loại vải được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.
Bằng chứng sớm nhất về việc sử dụng sợi bông trong dệt may là từ các địa điểm Mehrgarh và Rakhigarhi ở Ấn Độ, có niên đại khoảng 5000 năm trước Công nguyên. Nền văn minh Thung lũng Indus, trải dài khắp Tiểu lục địa Ấn Độ từ năm 3300 đến năm 1300 trước Công nguyên, đã có thể phát triển mạnh mẽ nhờ trồng bông, cung cấp cho người dân của nền văn hóa này nguồn quần áo và các loại vải dệt sẵn có. Châu Mỹ: người dân Mỹ trồng bông và phổ biến rộng rãi trên khắp ít nhất 4200 trước Công nguyên. Châu Âu: các nước châu Âu là nhà sản xuất và xuất bông lớn cùng với Ấn Độ sau cuộc chinh phục bán đảo Iberia của người Hồi Giáo.
Trung Quốc: người Trung quốc cổ đại lại dựa vào tơ tằm nhiều hơn để may mặc. Bông được trồng phổ biến ở Trung Quốc vào thời Hán, kéo dài từ năm 206 TCN đến năm 220 sau Công nguyên [19]. Quá trình sản xuất vải bông Tính chất của vải bông Xơ bông lấy từ quả của cây bông, có cấu tạo hình ống dẹt, một đầu nhọn và đầu kia dẹt gắn với hạt bông. Trong quá trình phát triển, xơ có những vòng xoắn, tiết diện có hình dẹt, cấu trúc của xơ không đồng nhất.
Xơ bông có cấu trúc từ hai pha nằm xen kẽ nhau: miền vi tinh thể trong xơ chiếm khoảng 70%, còn lại 30% là miền vô định hình [20]. Xơ bông thuộc nhóm xơ ưa nước [20], dễ bị thấm ướt do có chứa nhiều nhóm - OH là nhóm ưa nước. Các phân tử nước dễ thâm nhập sâu vào cấu trúc xơ, làm giãn nở các mạch đại phân tử, làm thay đổi kích thước nên làm xơ trương nở. Đây cũng là lí do khiến vải bông dễ hấp phụ thuộc nhuộm.
20 Các sản phẩm từ xơ bông thường gặp là các loại: vải bò (denim, jean), vải phin, vải pôpơlin, kaki, gabađin, chéo, vải thô, vải pha Pe/Co, Pa/Co/AC, Co/Vi, Co/Silk. Các loại vải từ xơ bông có ưu điểm là thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, hợp vệ sinh cơ thể.