Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng khử trùng của vật liệu bentonite tam bố lâm đồng gắn nano bạc để ứng dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu khả năng khử trùng của vật liệu bentonite tam bố lâm đồng gắn nano bạc để ứng dụng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học

2015

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm cơ bản của bentonite

1.2. Thành phần khoáng của bentonite

1.3. Thành phần hóa học của bentonite

1.4. Đặc tính trương nở và hấp phụ của bentonite

1.5. Mỏ bentonite Tam Bố

1.6. Các phương pháp tinh chế và biến tính bentonite

1.6.1. Phương pháp tinh chế bentonite

1.6.2. Các phương pháp biến tính bentonite

1.7. Một số vi khuẩn gây bệnh ở vật nuôi

1.8. Vi khuẩn Salmonella

1.9. Ứng dụng của vật liệu bentonite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi

1.9.1. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp biến tính bentonite

2.1.1. Phương pháp biến tính bentonite bằng axit H2SO4

2.1.2. Phương pháp biến tính bentonite bằng dung dịch Na2CO3

2.1.3. Biến tính bentonite bằng LiOH

2.2. Gắn nano bạc trên bentonite

2.3. Các phương pháp xác định đặc tính hóa lý của bentonite

2.3.1. Phương pháp phân tích thành phần khoáng vật

2.3.2. Phương pháp phân tích thành phần hóa học

2.3.3. Phương pháp xác định bề mặt riêng

2.3.4. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét

2.3.5. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua

2.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả khử trùng của vật liệu bentonite

2.4.1. Phương pháp thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần hóa học

3.2. Thành phần khoáng vật

3.3. Biến tính bentonite bằng H2SO4

3.3.1. Thành phần hóa học của bentonite biến tính axit

3.3.2. Thành phần khoáng vật mẫu bentonite biến tính axit

3.3.3. Cấu trúc bề mặt của bentonite biến tính axit

3.3.4. Đặc điểm cấu trúc và hình thái của bentonite biến tính H2SO4

3.4. Biến tính bentonite bằng Na2CO3

3.4.1. Thành phần hóa học của mẫu bentonite biến tính Na2CO3

3.4.2. Thành phần khoáng vật mẫu bentonite biến tính Na2CO3

3.4.3. Một số đặc trưng của bentonite biến tính Na2CO3

3.4.4. Đặc điểm cấu trúc và hình thái của bentonite biến tính Na2CO3

3.5. Biến tính bentonite bằng LiOH

3.5.1. Thành phần hóa học của bentonite biến tính LiOH

3.5.2. Đặc điểm cấu trúc và hình thái của bentonite biến tính LiOH

3.6. Phân bố kích thước hạt của vật liệu bentonite biến tính

3.7. Gắn nano bạc lên bentonite

3.8. Phân tích nhiễu xạ tia X

3.9. Phân tích huỳnh quang tia X

3.10. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét

3.11. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua

3.12. Đánh giá khả năng khử trùng của bentonite

3.12.1. Xác định khả năng khử trùng của bentonite dựa trên vòng kháng khuẩn

3.12.2. Xác định vòng kháng khuẩn của bentonite gắn nano bạc với hàm lượng khác nhau

3.12.3. Đánh giá khả năng khử trùng trực tiếp của bentonite

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc

Bentonite là một loại khoáng sét có khả năng khử trùng cao nhờ vào cấu trúc lớp và tính chất hấp phụ của nó. Việc gắn nano bạc lên bentonite không chỉ tăng cường khả năng kháng khuẩn mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong ngành chăn nuôi. Nghiên cứu này sẽ phân tích chi tiết về khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc và những lợi ích mà nó mang lại cho thức ăn chăn nuôi.

1.1. Đặc điểm của bentonite và nano bạc trong khử trùng

Bentonite có cấu trúc lớp xốp và khả năng hấp phụ cao, trong khi nano bạc nổi bật với tính kháng khuẩn mạnh mẽ. Sự kết hợp giữa hai thành phần này tạo ra một vật liệu có khả năng khử trùng hiệu quả, giúp bảo vệ sức khỏe vật nuôi và nâng cao chất lượng thức ăn.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng bentonite gắn nano bạc

Việc sử dụng bentonite gắn nano bạc trong thức ăn chăn nuôi không chỉ giúp khử trùng mà còn cải thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu khả năng khử trùng

Mặc dù bentonite gắn nano bạc có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc ứng dụng rộng rãi. Các vấn đề như chi phí sản xuất, khả năng ổn định của nano bạc trong môi trường thức ăn và tác động lâu dài đến sức khỏe vật nuôi cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế

Chi phí sản xuất bentonite gắn nano bạc có thể cao hơn so với các phụ gia truyền thống. Tuy nhiên, hiệu quả kháng khuẩn và cải thiện sức khỏe vật nuôi có thể bù đắp cho chi phí này trong dài hạn.

2.2. Tác động của nano bạc đến sức khỏe vật nuôi

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của nano bạc đến sức khỏe vật nuôi. Việc xác định liều lượng an toàn và hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo không gây hại cho động vật.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để đánh giá khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc. Các thí nghiệm sẽ được thực hiện để xác định hiệu quả kháng khuẩn đối với các vi khuẩn phổ biến như E.coli và Salmonella.

3.1. Phương pháp gắn nano bạc lên bentonite

Quá trình gắn nano bạc lên bentonite được thực hiện thông qua các phương pháp hóa học, giúp tối ưu hóa khả năng kháng khuẩn của vật liệu. Các điều kiện như pH, nhiệt độ và thời gian gắn sẽ được điều chỉnh để đạt được hiệu quả tốt nhất.

3.2. Đánh giá khả năng khử trùng qua thí nghiệm

Các thí nghiệm sẽ được thực hiện để đánh giá khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc. Kết quả sẽ được phân tích để xác định hiệu quả kháng khuẩn và khả năng tiêu diệt vi khuẩn trong môi trường thức ăn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy bentonite gắn nano bạc có khả năng khử trùng hiệu quả đối với E.coli và Salmonella. Việc ứng dụng vật liệu này trong thức ăn chăn nuôi có thể giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho vật nuôi.

4.1. Kết quả kháng khuẩn của bentonite gắn nano bạc

Kết quả thí nghiệm cho thấy bentonite gắn nano bạc có khả năng kháng khuẩn vượt trội so với bentonite thông thường. Điều này mở ra cơ hội mới cho việc sử dụng vật liệu này trong ngành chăn nuôi.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn chăn nuôi

Việc sử dụng bentonite gắn nano bạc trong thức ăn chăn nuôi không chỉ giúp khử trùng mà còn cải thiện sức khỏe vật nuôi, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng khử trùng của bentonite gắn nano bạc mở ra nhiều triển vọng cho ngành chăn nuôi. Việc phát triển và ứng dụng vật liệu này có thể giúp nâng cao chất lượng thức ăn và bảo vệ sức khỏe vật nuôi, đồng thời giảm thiểu sự phụ thuộc vào các sản phẩm nhập khẩu.

5.1. Tương lai của bentonite gắn nano bạc trong chăn nuôi

Với những lợi ích rõ ràng, bentonite gắn nano bạc có thể trở thành một giải pháp hiệu quả cho ngành chăn nuôi trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá tác động lâu dài của bentonite gắn nano bạc đến sức khỏe vật nuôi và môi trường. Việc này sẽ giúp đảm bảo tính bền vững và an toàn cho ngành chăn nuôi.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng khử trùng của vật liệu bentonite tam bố lâm đồng gắn nano bạc để ứng dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bentonite là một loại khoáng sét có thành phần chính là montmorilonite (MMT), có cấu trúc lớp xốp và khả năng trƣơng nở cao. Khoáng chất này có khả năng hấp phụ, trao đổi ion, lọc phân tử, tác dụng tốt lên trạng thái sinh lý của động vật, bình thƣờng hóa các quá trình trao đổi chất, tăng cƣờng sức đề kháng của vật nuôi và khả năng tiếp thu các chất dinh dƣỡng của phụ gia thức ăn (premix), nâng cao sản lƣợng nuôi, giảm thiểu bệnh và mức độ tử vong. Đây chính là cơ sở quan trọng cho thấy MMT nhƣ một nguyên liệu nhiều triển vọng trong sản xuất premix. MMT từng đƣợc biết đến với khả năng khử khuẩn và khử trùng nhiều loại nấm do các ion dƣơng có thể xen vào khoảng cách lớp của nó.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ion bạc xen vào giữa các lớp tạo ra khả năng kháng khuẩn rất tốt cho MMT. Trong những năm gần đây, loại vật liệu MMT cố định nano bạc đã đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Có nhiều nghiên cứu đã thực hiện gắn nano bạc lên MMT với ứng dụng chủ yếu là năng cao khả năng khử trùng của MMT để phục vụ các mục đích khác nhau. Mới đây nhằm tăng khả năng ứng dụng bentonite trong chăn nuôi các nhà khoa học đã nghiên cứu đƣa nano bạc vào thành phần phụ gia thức ăn chăn nuôi.

Nano bạc có khả năng kháng khuẩn cao hơn nhiều so với muối bạc và thể hiện sức đề kháng chống lại sự vô hiệu hóa hoạt tính của nó bởi các axit trong đƣờng tiêu hóa. Bởi vì nano bạc có tính ổn định cao hơn so với ion Ag+ trong dung dịch axit HCl trong dịch dạ dày, do đó ít bị các tế bào eucariotic (có nhân chuẩn) hấp thụ và vì vậy ít độc hơn. Nƣớc ta hiện nay vẫn là nƣớc nông nghiệp và phấn đấu tăng tỷ lệ giá trị chăn nuôi để trở thành ngành sản xuất nông nghiệp chính. Tuy nhiên, khó khăn hiện nay là chúng ta đang phụ thuộc quá nhiều vào thức ăn chăn nuôi nhập từ nƣớc ngoài nên hiệu quả kinh tế không cao.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, những năm gần đây Việt Nam đã nhập khẩu gần 3 tỷ USD thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu mỗi năm. Trong số các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có phụ gia khử trùng và hấp phụ độc tố nấm có nguồn gốc là khoáng bentonite. Nhƣ vậy việc đầu tƣ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng bentonite Lâm Đồng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi sẽ làm gia tăng giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cho tài nguyên này. Bằng cách bổ sung chế phẩm Ag/MMT vào thức ăn tổng hợp ứng dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm có thể hạn chế đƣợc khả năng nhiễm khuẩn và nấm mốc nguồn thức ăn, góp phần nâng cao chất lƣợng thức ăn chăn nuôi, giảm tỷ lệ chết, nâng cao chất lƣợng thịt và năng suất chăn nuôi.

Do đó, trong khuôn khổ Luận văn này em chọn nội dung nghiên cứu là:“Nghiên cứu khả năng khử trùng của vật liệu bentonite (Tam Bố, Lâm Đồng) gắn nano bạc để ứng dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi”. Mục đích nghiên cứu của Luận văn: Chế tạo vật liệu bentonite gắn nano bạc và đánh giá khả năng khử trùng E.coli và Salmonella của vật liệu hƣớng tới làm phụ gia thức ăn chăn nuôi. Nội dung nghiên cứu chính của Luận văn gồm có: - Nghiên cứu biến tính bentonite; - Nghiên cứu chế tạo vật liệu bentonite gắn nano bạc; - Đánh giá khả năng khử trùng E.coli và Salmonella của vật liệu bentonite biến tính và bentonite gắn nano bạc. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Đặc điểm cơ bản của bentonite 1. Thành phần khoáng của bentonite Bentonite là nhóm sét có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và có chung cấu trúc thành phần lớp smectite (nhóm vật liệu sét có đặc tính là khả năng trƣơng nở nội tinh thể, gồm MMT, badelite, nontronite, saponite, gectorite .) Tất cả các smectite có chung cấu trúc tinh thể bao gồm nhóm các silicate lớp phân cách bởi các khoảng cách lớp bị lấp đầy bằng các phân tử nƣớc và các cation trao đổi. Nhóm MMT nổi bật trong số các nhóm khoáng có khả năng hấp phụ và trao đổi ion cao, thêm vào đó khả năng trao đổi của MMT về tổng thể cao hơn nhiều so với tất cả các khoáng sét khác. Dung lƣợng hấp phụ cao của MMT đƣợc giải thích vì tinh thể của MMT trao đổi với các ion diễn ra không chỉ trên bề mặt ngoài của các tinh thể, mà còn bên trong mạng tinh thể giữa các lớp cơ sở.

Trong thành phần bentonite còn có các khoáng thứ cấp khác nhƣ hydromica, kaolinite, chlorite, khoáng hỗn hợp chlorite-MMT, hydromica-MMT trong các tỷ lệ khác nhau và palgorskite. Những khoáng này mức độ nào đó ảnh hƣởng đến tính chất của sét bentonite làm thay đổi tính kết dính và tính hấp phụ của bentonite. Các khoáng phi sét cũng ảnh hƣởng đến đặc tính kỹ thuật của bentonite. Ví dụ hỗn hợp zeolite và crystobalite làm tăng tính hấp phụ của bentonite.

Thạch anh, sulphides sắt, kim loại nặng, felspat, calcite, dolomite. làm giảm chất lƣợng của bentonite. Thành phần hóa học của bentonite Bentonite cũng nhƣ các sét khác (chúng có thành phần hóa học tƣơng tự nhau) có đặc tính phụ thuộc nhiều vào cấu trúc của khoáng vật trong sét. Màu của sét phụ thuộc chính vào hàm lƣợng của các nguyên tố kim loại mang màu có trong sét.

Khi sét chứa một lƣợng lớn ion Fe3+ chúng thƣờng có màu vàng nhạt đến nâu sậm. Khi sét chứa trong thành phần ion Fe2+ hoặc hỗn hợp của ion Fe3+ và Fe2+ sét sẽ có màu xanh nhạt hoặc nâu sậm tùy theo tỷ lệ của Fe2+ và Fe3+. Khi lƣợng sắt trong sét ít thì sét (gồm cả sét bentonite) sẽ có màu sáng hoặc rất sáng. Thành phần hóa học của bentonite ở một số mỏ trên thế giới đƣợc nêu trong bảng sau: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thành phần hóa học của sét bentonite Thành phần Bentonite Tam Bố Bentonite Nga Bentonite Pháp (*) (**) (Prolabo) SiO2 45– 57 69,34 59,57 Al2O3 13– 29,6 13,32 16,50 Fe2O3 2,7– 11,0 5,07 3,0 FeO 0,13– 1,03 0,15 ––– CaO 0,32– 3,7 1,82 2,20 MgO 0,2– 4,6 1,42 1,65 K2 O 0,5– 15,0 1,41 0,44 Na2O 0,10– 1,00 0,37 2,15 TiO2 0,6– 4,0 0,7 ––– ZnO –– 0,003 –– MnO 0,01– 1,12 0,03 –– SO3 0,0 – 0,55 0,42 –– MKN 5,0– 15,0 –– –– H2 O 6,18 5,62 –– (*) Theo số liệu của Tổng cục Địa Chất Việt Nam. Với mục đích sử dụng bentonite trong nông nghiệp, chăn nuôi, cải tạo đất trồng, ngƣời ta quan tâm đến các nguyên tố vi lƣợng có trong sét bentonite. Để phân loại bentonite kiềm và bentonite kiềm thổ, ngoài việc xem xét những đặc trƣng hóa lý của bentonite, nhƣ độ trƣơng nở, khả năng hấp phụ, một trong những yếu tố quan trọng là xem xét tỷ lệ: Na/Ca(Mg). Đặc tính trương nở và hấp phụ của bentonite  Tính trương nở: Tính trƣơng nở là tính chất khi bentonite hấp thụ hơi nƣớc hay tiếp xúc với nƣớc, các phân tử nƣớc sẽ xâm nhập vào bên trong các lớp, làm khoảng cách này 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tăng lên từ 12,5 Å đến 20 Å tùy thuộc vào loại bentonite và lƣợng nƣớc bị hấp thụ.

Sự tăng khoảng cách lớp đƣợc giải thích do sự hydrate hóa của các cation giữa các lớp. Sự trƣơng nở phụ thuộc vào bản chất khoáng sét, cation trao đổi, sự thay thế đồng hình trong môi trƣờng phân tán. Lƣợng nƣớc đƣợc hấp thụ vào giữa các lớp phụ thuộc vào khả năng hydrate hóa của các cation. Nhóm khoáng vật smectite bao gồm: MMT, beidelite, nontronite và vài khoáng vật ít phổ biến khác.

Khoáng vật nhóm smectite có cấu trúc mạng tinh thể nhiều lớp đặc trƣng (hình 1. Ô mạng cơ sở tạo thành 3 lớp. Hai lớp ngoài (lớp dƣới và lớp trên), cấu tạo từ các tứ diện (Al, Si) O4 và đƣợc gọi là lớp tứ diện. Giữa chúng phân bố lớp cation bát diện, trong đó các cation Al, Fe, Mg chiếm vị trí bát diện do cấu trúc dạng vòng của oxy trong tứ diện [SiO4]– và nhóm hydroxyt [OH]–.

Bình thƣờng các bát diện có thể lấp đầy bằng hai cation hoá trị ba hoặc ba cation hoá trị hai.1: Cấu trúc của MMT Trong trƣờng hợp đầu thì gọi là lấp đầy hai mặt tám, trƣờng hợp sau là ba mặt tám. Ba lớp cấu tạo thành một tập mang điện tích âm do sự thay thế các nguyên tố hoá trị ba (Al, Fe) trong lớp giữa octaedr bằng các nguyên tố hoá trị hai (Mg, Fe) hoặc Si hoá trị bốn bằng Al hoá trị ba trong lớp tứ diện. Điện tích âm trên bề mặt 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của mỗi tập còn có thể có đƣợc do các phản ứng thay thế chẳng những trong lớp bát diện mà còn trong các lớp tứ diện và còn do các nguyên nhân khác nữa. Do bề mặt của các tập mang điện tích âm, trên bề mặt chúng có thể phân bố các cation hoá trị từ 1, 2 đến 3.

Chủ yếu đó là các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+ và Fe2+. Trong quá trình tƣơng tác với nƣớc xung quanh các cation này đƣợc hình thành các lớp vỏ hydrate và do đó dẫn đến hiện tƣợng trƣơng nở trong tập hợp các tập sét này. Khả năng hydrate hoá cao nhất có ở các ion kim loại kiềm và đầu tiên phải kể đến là natri. Có khả năng trƣơng nở ít hơn đáng kể là các ion kim loại kiềm thổ – canxi và magie.

Khả năng trƣơng nở và tăng thể tích của smectite (từ 2 – 20 lần) đã xác định tính năng công nghiệp của chúng. Theo thành phần ion trao đổi, bentonite đƣợc chia làm loại kiềm và kiềm thổ. Đối với bentonite kiềm, ion Na+ chiếm ƣu thế trong tổ hợp ion trao đổi. Do ion Na+ có khả năng thu hút một lƣợng lớn các nhóm hydrate mà MMT có hàm lƣợng Na cao có khả năng trƣơng nở lớn nhất.

Bentonite với ion Ca2+ chiếm ƣu thế đƣợc gọi là bentonite canxi. Ngoài Ca2+ trong MMT có thể có Mg2+ với số lƣợng đôi khi vƣợt cả Ca2+. Song thƣờng gặp hơn cả là biến thể của bentonite canxi – magie. Có thể thay đổi tính chất của bentonite canxi và canxi – magie bằng cách xử lý chúng với các dung dịch muối natri.

Quá trình trao đổi ion diễn ra đƣợc gọi là biến tính và kết quả ta nhận đƣợc bentonite biến tính natri.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ