Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập nấm chaetomium spp và khảo sát khả năng đối kháng đối nấm rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập nấm chaetomium spp và khảo sát khả năng đối kháng đối nấm, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2023

68
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu tổng quan về cây họ cà

1.2. Tổng quan về bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà

1.3. Đặc điểm của nấm Chaetomium spp.

1.3.1. Giới thiệu chung về nấm Chaetomium spp.

1.3.2. Đặc điểm hình thái của nấm Chaetomium spp.

1.3.3. Đặc điểm phân bố của nấm Chaetomium spp.

1.3.4. Những nghiên cứu về chế phẩm sinh học

1.4. Tác nhân gây bệnh lở cổ rễ hại cây trồng

1.4.1. Rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cổ rễ

1.4.2. Đặc điểm của nấm

1.5. Điều kiện phát triển và gây hại

1.6. Sự lan truyền và xâm nhiễm

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Vật liệu nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả phân lập nấm Chaetomium spp.

3.2. Đặc điểm hình thái của nấm Chaetomium spp.

3.3. Khả năng đối kháng với nấm R. bicornis của các dòng Chaetomium spp. trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.4. Định danh dòng Chaetomium spp. CT03 và CT12

3.5. Khả năng phòng nấm Rhizoctonia bicornis của các dòng Chaetomium spp. trong điều kiện nhà lưới

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng đối kháng của Chaetomium spp

Nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp. với Rhizoctonia bicornis là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Việc tìm hiểu khả năng đối kháng của các dòng nấm này có thể giúp phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về đặc điểm sinh học của nấm mà còn mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng nấm đối kháng trong nông nghiệp.

1.1. Giới thiệu về cây họ cà và tầm quan trọng của chúng

Cây họ cà (Solanaceae) bao gồm nhiều loài quan trọng như cà chua, khoai tây và ớt. Chúng không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn có giá trị kinh tế cao. Việc nghiên cứu các bệnh hại trên cây họ cà, đặc biệt là bệnh lở cổ rễ, là cần thiết để bảo vệ năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Tổng quan về bệnh lở cổ rễ và tác nhân gây bệnh

Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia bicornis gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây trồng. Nấm này có khả năng tồn tại lâu trong đất và gây hại cho cây con, làm giảm năng suất. Việc hiểu rõ về đặc điểm và điều kiện phát triển của nấm này là rất quan trọng để tìm ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Thách thức trong việc kiểm soát Rhizoctonia bicornis trên cây họ cà

Việc kiểm soát Rhizoctonia bicornis gặp nhiều thách thức do nấm này có khả năng phát triển mạnh mẽ trong điều kiện môi trường khác nhau. Sự tồn tại của nấm trong đất và khả năng lây lan nhanh chóng làm cho việc phòng ngừa trở nên khó khăn. Các biện pháp hóa học thường không hiệu quả và có thể gây ô nhiễm môi trường. Do đó, cần tìm kiếm các giải pháp sinh học an toàn và hiệu quả hơn.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện và phòng ngừa bệnh

Bệnh lở cổ rễ thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu, dẫn đến thiệt hại lớn cho cây trồng. Việc phát hiện sớm và áp dụng biện pháp phòng ngừa kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại.

2.2. Tác động của điều kiện môi trường đến sự phát triển của nấm

Nấm Rhizoctonia bicornis phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao. Điều này làm cho việc kiểm soát nấm trở nên khó khăn hơn, đặc biệt trong mùa mưa. Cần nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp

Nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp. với Rhizoctonia bicornis được thực hiện thông qua các phương pháp phân lập và thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm. Các dòng nấm được phân lập từ mẫu đất và đánh giá khả năng đối kháng thông qua các chỉ tiêu sinh học. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng về hiệu quả của các dòng nấm trong việc kiểm soát bệnh.

3.1. Phân lập và định danh các dòng Chaetomium spp.

Quá trình phân lập nấm Chaetomium spp. từ mẫu đất được thực hiện bằng phương pháp bẫy giấy lọc. Các dòng nấm sau đó được định danh bằng phương pháp sinh học phân tử để xác định tính đa dạng và khả năng đối kháng của chúng.

3.2. Thử nghiệm khả năng đối kháng trong điều kiện phòng thí nghiệm

Các dòng nấm được thử nghiệm khả năng đối kháng với Rhizoctonia bicornis trong điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy một số dòng nấm có hiệu suất đối kháng cao, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển chế phẩm sinh học.

IV. Kết quả nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp

Kết quả nghiên cứu cho thấy hai dòng nấm Chaetomium spp. là CT03-LD và CT12-BD có khả năng đối kháng mạnh mẽ với Rhizoctonia bicornis. Hiệu suất đối kháng của các dòng này đạt trên 87%, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp. Các thử nghiệm trong điều kiện nhà lưới cũng cho thấy khả năng phòng bệnh hiệu quả của các dòng nấm này.

4.1. Hiệu suất đối kháng của các dòng nấm

Các dòng nấm CT03 và CT12 có hiệu suất đối kháng cao nhất, đạt 87,4% và 89,7%. Điều này cho thấy khả năng kiểm soát bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà của các dòng nấm này là rất khả quan.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp

Kết quả nghiên cứu mở ra cơ hội ứng dụng các dòng nấm Chaetomium spp. trong sản xuất chế phẩm sinh học để kiểm soát bệnh lở cổ rễ. Việc sử dụng nấm đối kháng không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp. với Rhizoctonia bicornis đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa sinh học. Việc ứng dụng các dòng nấm này trong sản xuất nông nghiệp có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh lở cổ rễ gây ra. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất chế phẩm sinh học và mở rộng ứng dụng trong thực tiễn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo vệ thực vật

Nghiên cứu này không chỉ góp phần vào việc bảo vệ cây trồng mà còn nâng cao giá trị nông sản. Việc phát triển các biện pháp sinh học an toàn sẽ giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực nấm đối kháng

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các dòng nấm khác và khả năng đối kháng của chúng với các tác nhân gây bệnh khác. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ nấm sẽ là một hướng đi tiềm năng trong bảo vệ thực vật.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập nấm chaetomium spp và khảo sát khả năng đối kháng đối nấm rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu tống quan về cây họ cà Cây họ ca có tên khoa học là Solanaceae, là một loại thực vật có hoa. Tên khoa học của họ này có nguôn gôc từ tiêng Latinh Solanum, nghĩa là “cây cà dược”. Ở Việt Nam, họ cà gồm các cây thân thảo hoặc cây nhỏ, phân bố rộng khắp cả nước. Một số loài được trồng dùng làm thực phâm (cà tím, cà pháo, cà chua, khoai tây), gia vị (ớt), cây công nghiệp (thuốc lá) hoặc cây dược liệu.1 Cây cà chua Cây cà chua có tên khoa hoc là Solanum lycopersicumn L., thuộc ho cà (Solanaceae) là một loại rau ăn quả có nguồn gốc từ Nam Mỹ.

Theo Somraj va cs (2017) cùng với Nalla và cs (2016) thì cà chua là loại cây rau quan trọng, phổ biến được trồng rộng rãi khắp nơi trên thé giới, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Theo tô chức nông lương thé giới (FAO, 2020), điện tích trồng cà chua trên thé giới vào khoảng 5.983 ha với sản lượng 186. Là cây rau có giá trỊ, có sản lượng chiếm 1/6 tông sản lượng rau hàng năm trên thế giới và luôn đứng ở vị trí số 1 về sản lượng. Cà chua có tầm quan trọng chỉ sau khoai tây ở nhiều quốc gia và đứng thứ nhât về rau được bảo quản, chê biên và cả mục đích sử dụng tươi.2 Tổng quan về bệnh lở cỗ rễ trên cây họ cà Bệnh lở cô rễ hay còn gọi là bệnh thối gốc, một trong những loại bệnh nguy hiểm, gây thiệt hại nhiều nhất, nhanh nhất cho những người sản xuất cây họ cà nói chung.

Bệnh lở cô rễ do nhóm nắm bệnh có nguồn gốc trong đất gây ra, điển hình như nam Rhizoctonia bicornis. Tuy nhiên, tùy điều kiện thời tiết, chế độ canh tác có thé do nhiêu loại nam khác như Pythium sp. Cac bào tử nam này thường sông tiềm ấn trong dat và tàn du cây trồng khá lâu, nhất là ở những vườn ươm cây giống, những vườn sản xuất đã từng bị bệnh lở cổ rễ không được xử lý đất trước khi trồng lại. Bệnh chủ yêu gây hai ở phần cô rễ, phần gốc sát mặt đất.

Khi mới xuất hiện, nếu quan sát kỹ có thể thấy những vết bệnh có màu khác với vỏ cây, phần vỏ này bị rộp lên, sau đó lan dần bao quanh toàn bộ phần cổ rễ hoặc gốc cây. Dần dan phan vỏ này khô teo lại, khi gặp trời mưa hoặc độ ầm cao sẽ bị thối nhũng, bong ra, trơ lại phần lõi gỗ của cây có màu thâm đen, cây sẽ héo dan và chết. Vết bệnh có thé lan rộng quanh gốc thân và lan xuống rễ, sốc thân bị lở loét. Đối với cây con, bệnh gây hại trước hoặc sau khi mọc khỏi mặt đất, trước khi nảy mam bệnh gây chết đỉnh sinh trưởng.

Sau khi nảy mầm, bệnh gây ra các vết bệnh màu nâu đậm, nâu đỏ hoặc hơi đen ở gốc cây sát mặt dat, phần non bị thắt lại, trở nên mềm, cây con bị đồ gục. Bệnh lây lan trong môi trường nước và xâm nhập qua các vết thương cơ giới hoặc các lỗ khí không của lá, phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện độ 4m cao, nhiệt độ cao hoặc mưa, nẵng, rét, nóng thất thường. Bệnh phá hoại xuất hiện thời kỳ sinh trưởng của cây nhưng chủ yếu là vào thời kỳ cây con gây thiệt hại lớn cho nguồn nông sản nước ta (Võ thị Thu Oanh, 2007).2 Tác nhân gây bệnh lớ cỗ rễ hại cây trồng 1.1 Rhizoctonia bicornis gầy bệnh lở cỗ rễ 1.1 Đặc điểm của nam Chi Rhizoctonia có rất nhiều loài, Rhizoctonia bicornis thuộc lớp nam bat toàn (Deuteromyces). Ở giai đoạn sinh sản hữu tính loài này có tên gọi là Thanatephorus cucumeris thuộc lớp nắm đảm (Basidiomycetes), nam phat trién nhanh, phan nhanh tai điểm gần vách ngăn giữa hai tế bao và vuông góc với sợi nam chính (Mezies, 1970).

Sinh sản hữu tính tạo đảm đơn bào, không màu, hình bau dục, có từ 2 — 4 bào tử đảm, hình trứng hoặc hình bầu dục đẹp. Ở nước ta chưa thấy dạng sinh sản hữu tính (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tè, 1998). Ở giai đoạn vô tính, nam phat triển ở dạng sợi, tạo hạch. Theo Papav1zas và cs (1975), sợi nam Rhizoctonia khi mới hình thành không màu, khi gia có mau nâu đậm, đường kính 7 — 12 ym với những vách ngăn không liên tục (Ou, 1985).

Soi nam thường phân nhánh xiên tạo góc 45° — 90° tại vi tri phân nhánh có vách ngăn và hơi thắt lại. Theo Van Bruggen và cs (1986) đã xác định: vách của sợi nắm có màu trắng đến nâu, chiều rộng của sợi nam là từ 4 — 5 wm va phân nhánh ở góc phải. Rhizoctonia bicornis có 3 loại sợi nam: sợi nam bò (runner hyphae), sợi nam phân nhánh (lobate hyphae) và các tế bao dạng chuỗi (moniloid cells) (Nguyễn Thị Tiến Sỹ, 2005).2 Điều kiện phát triển và gây hại Nhiệt độ cho sự xâm nhiễm của nam có thé xảy ra là 23°C — 25°C, nhưng tối hảo nhất là 30°C — 32°C, am độ phải từ 96 — 97%. Ở 32°C nắm xâm nhiễm vào trong vòng 18 giờ (Võ Thanh Hoàng, 1993).

Ở nhiệt độ thấp dưới 10°C va cao hon 38°C sợi nam ngừng phát triển. Hach nắm có thé chịu ngập trong 96 giờ mà không giảm sức sông nếu như giữ khô từ 24 — 168 giờ sau khi ngập (Vũ Triệu Man và Lê Lương Tè, 1998). Ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết khí hậu, kỹ thuật chăm sóc, địa thế đất đai, chế độ luân canh cây trồng đến sự phát sinh và gây hại bệnh cũng rất khác nhau. Trong phòng thí nghiệm, nam R.

bicornis có thé mọc tốt trên nhiều loại môi trường khác nhau như PGA, PDA, PGB, không đòi hỏi môi trường chuyên biệt. Trên môi trường PGA nam sinh trưởng rất nhanh, sau 7 ngày nuôi cấy, đường kính tan nam lên đến 8,12 cm. Nam có thé phát triển được trong phạm vi pH rộng từ 4 - 8, phát triển thuận lợi nhất ở pH 6 — 7 (Võ Thi Dung và cs, 2017).3 Sự tồn lưu Nam tôn lưu và lây lan ở hai dạng: Soi nam và hạch nam. Ở điều kiện khô, hạch nam có thê sông được 2 năm, ở điêu kiện ngập 7 cm trong nước nam có thê sông từ 1 — 4 tháng, điều kiện 4m hạch nắm có thé sống 7 tháng (Võ Thanh Hoàng, 1993).

Rhizoctonia bicornis là những loài hoại sinh mạnh. Chúng có thé sống sót qua thời gian dài trong trường hợp không có cây ký chủ bằng nguồn dinh dưỡng từ các chất hữu cơ đang phân hủy. Hach nắm có cấu trúc phức tạp được tạo ra do các sợi nam cuộn lại, chúng có khả năng duy trì sức sống trong điều kiện môi trường không thuận lợi như: khô hạn, thiếu thành phần dinh dưỡng hay hóa chất độc hại (Ghaffar, 1993). Theo nguyên cứu ở Philiplines hạch nắm có khả năng sống vài tháng hay hạch nam có thể sống 9 tháng trong phân bò, trâu (Ou, 1985).4 Sự lan truyền và xâm nhiễm Nắm được lan truyền nhờ gió, nước hoặc thông qua các hoạt động nông nghiệp như làm đất và vận chuyên hạt giống (Kareem và cs, 2018).

Nắm có khả năng lan truyền theo 2 chiều: đứng hoặc ngang. Lan truyền theo chiều đứng chủ yếu là sợi nắm, vết bệnh phát triển dần lên lá, chồi và các bộ phận khác. Bệnh lan truyền theo chiều ngang từ nơi này sang nơi khác bằng hạch nắm và sợi nắm, sự lan truyền chủ yếu nhờ dòng nước, hạch nam bị nước cuốn đi gặp kí chủ thích hợp sẽ bám vào hay do nước mưa (Tô Thị Thùy Hương, 1993). Sự xâm nhiễm của Rhizoctonia bắt đầu khi sợi nam hay tản nam từ một hạch nam nảy mam bat dau phát trién hướng về ký chủ phù hợp như là sự thu hút của các hóa chất được tiết ra ở rễ, amino acids, đường, acids hữu cơ và phenol của cây trông.

Khi hạch nam bám vào be lá sẽ nảy mam ra sợi nam rat nhỏ, sợi nam có thê xâm nhập trực tiêp qua biêu bì hay khí không. Muôn xâm nhập qua khí không sợi nâm phải phát triên len vào mặt lá và xâm nhiễm vào.3 Đặc điểm của nắm Chaetomium spp.1 Giới thiệu chung về nắm Chaetomium spp. Chi Chaetomium spp. thuộc Gidi Fungi Nganh Ascomycota Lớp Sordariomycetes Bo Sordariales Ho Chaetomium ceae Chi Chaetomium spp.

Bộ Sordariales có 120 chi và 700 loài khác nhau. Riêng Chaetomium spp. có khoảng 300 loài khác nhau. có đặc trưng riêng là có các lông bao, còn gọi là “sợi tóc”; cellulose là vật chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát sinh bao tử.

Nắm Chaetomium spp. được tìm thấy trên nhiều loại bề mặt vật chất khác nhau ở điều kiện ấm áp và khô như: phân, rơm, giấy, hạt, mảnh vụn thực vật, lông chim. Nhưng môi trường sống chủ yếu vẫn là ở trong đất. Theo Soytong và Quimio (1989), Chaetomium spp.

có thé được phân lập bằng phương pháp bay nam bằng mảnh giấy lọc đặt trên bề mặt đất âm trong đĩa petri.2 Đặc điểm hình thái của nắm Chaetomium spp. Khuan ty: phát triển nhanh trên môi trường thạch khoai tây, kích thước 6 — 9 cm sau 9 — 10 ngày nuôi cấy. Khuẩn ty ban đầu có màu trắng như bông, sau chuyên sang màu xám nhạt, rồi dần chuyên sang màu nâu đen do sự hình thành các quả thể ascoma. Các quả thé này có dạng hình cầu hoặc hình quả lê, kích thước lớn, hình thành rải rác khắp bề mặt khuẩn lạc, tạo thành đám màu nâu đen khi gia (Soytong, 1991).

Soi nam: Soi nam có vách ngăn, có màu xám hoặc nâu nhạt, moc từ môi trường và từ sợi khí sinh (Soytong, 1991). Cơ quan sinh sản: Quả thể hình quả lê phình ra ở giữa, có màu tối (đen hoặc nâu đen), có mở lỗ; có nhiều lông bao mọc xung quanh bên ngoài, kích thước 100 — 500 x 100 — 400 um, với các kiểu dang và độ dày mỏng khác nhau tuỳ loài; có loại thang hay uốn nếp kiểu gon sóng, loại ngoan ngoèo kiểu ruột già, loại chi ngoằn ngoèo trên đỉnh sợi, loại xoăn lọn, loại đơn giản, loại phân nhánh (Soytong, 1991). Quả thé lúc còn non có hình cavat đến hình gậy chứa đựng từ 4 — 8 bào tử màu nâu. Khi quả thé chín các nang nam giống như cột trụ hoặc hình chùy nhú lên từ đầu của qua thé, chứa các nang bao tử thắng hoặc không thang hàng.

Kích thước của nang nam là 68 — 84 x 5 — 7 wm. Các nang bao tử có màu, thành tế bào nhẫn, có nhiều hình dạng khác nhau (chủ yếu là hình quả chanh) với 1 lỗ mầm, kích thước 10 — 12 x 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng đối kháng của Chaetomium spp. với Rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng bệnh của nấm Chaetomium spp. đối với tác nhân gây bệnh Rhizoctonia bicornis, một trong những nguyên nhân chính gây hại cho cây họ cà. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nấm và bệnh lý cây trồng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả, từ đó bảo vệ mùa màng và nâng cao năng suất cây trồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập đánh giá khả năng đối kháng của nấm chaetomium spp đối với nấm gây bệnh thán thư trên ớt capsicum spp, nơi nghiên cứu khả năng kháng của nấm Chaetomium spp. đối với một loại bệnh khác trên cây ớt. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ của một số vật liệu dạng nano bạc và thuốc hóa học đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn lúa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid zno để phòng trừ bệnh đốm lá cercospora sp trên cây lan dendrobium, một nghiên cứu khác về ứng dụng công nghệ nano trong bảo vệ thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.