Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ nă

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Y Học

2019

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giải phẫu vùng khớp háng

2.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

2.3. Phương pháp điều trị ngoại khoa hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

2.4. Sơ lược lịch sử và tình hình nghiên cứu về thay khớp háng toàn phần trên thế giới và trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

4.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu

2. Thang điểm Merle D’Aubigné – Postel

3. Bệnh án minh họa

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là một tình trạng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc phẫu thuật thay khớp háng đã trở thành một giải pháp phổ biến nhằm khôi phục chức năng vận động và giảm đau cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Hoại Tử Vô Khuẩn

Bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi thường có triệu chứng đau khớp háng, hạn chế vận động và có thể kèm theo các bệnh lý nền khác. Đặc điểm lâm sàng này cần được nhận diện sớm để có phương pháp điều trị kịp thời.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Thay Khớp Háng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phẫu thuật thay khớp háng mang lại kết quả khả quan cho bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc giảm thiểu biến chứng sau phẫu thuật.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Hoại Tử Vô Khuẩn

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là một bệnh lý phức tạp, thường gặp ở độ tuổi trung niên và có thể dẫn đến tàn phế nếu không được điều trị kịp thời. Các yếu tố nguy cơ như sử dụng corticoid, nghiện rượu và chấn thương có thể làm tăng khả năng phát triển bệnh. Việc nhận diện và điều trị sớm là rất quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Hoại Tử

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Đặc biệt, nam giới có nguy cơ cao hơn so với nữ giới.

2.2. Biến Chứng Sau Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Mặc dù phẫu thuật thay khớp háng mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng có thể xảy ra các biến chứng như trật khớp, nhiễm trùng và gãy xương. Việc theo dõi và quản lý các biến chứng này là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ với các bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật thông qua các thang điểm chức năng.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đã phẫu thuật thay khớp háng trong khoảng thời gian từ 2018 đến 2019.

3.2. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật

Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên các chỉ số như mức độ đau, khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật thay khớp háng toàn phần mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Đánh giá chức năng khớp sau phẫu thuật cho thấy sự cải thiện rõ rệt về mức độ đau và khả năng vận động.

4.1. Cải Thiện Mức Độ Đau Sau Phẫu Thuật

Nghiên cứu cho thấy mức độ đau của bệnh nhân giảm đáng kể sau phẫu thuật, với nhiều bệnh nhân đạt được điểm số cao trong thang điểm Harris.

4.2. Khả Năng Vận Động Sau Phẫu Thuật

Khả năng vận động của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt, cho phép họ trở lại với các hoạt động hàng ngày một cách dễ dàng hơn.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần là một phương pháp hiệu quả trong điều trị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và nghiên cứu để cải thiện hơn nữa kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Cần có thêm nhiều nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả bền vững của phẫu thuật thay khớp háng và các phương pháp điều trị hỗ trợ.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về các phương pháp điều trị và theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

09/07/2025
Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ nă

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu vùng khớp háng Khớp háng là khớp giữa chỏm xương đùi và ổ cối của xương chậu, chức năng chính là nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể ở cả hai tư thế tĩnh và động. Khớp này vững chắc nhờ hệ thống dây chằng khỏe, các cơ qua khớp và độ sâu của ổ cối. Ổ cối Ổ cối là một cấu trúc có hình dạng gần nửa hình cầu nằm mặt ngoài khung chậu, là chỗ gặp nhau của 3 xương: xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi tạo thành.

Cột trước của ổ cối (trụ trước) do xương cánh chậu hợp với xương mu, cột sau của ổ cối (trụ sau) do xương cánh chậu hợp với xương ngồi. Ổ cối hướng xuống dưới, hợp với mặt phẳng ngang một góc 450 và hơi ra trước một góc 15-200. Nó bao gồm 2 phần: diện nguyệt để tiếp xúc với chỏm xương đùi và hố ổ cối được lót bởi một lớp mô mỡ đệm, đây cũng là nơi xuất phát của dây chằng tròn. Lớp sụn chỉ bao phủ phần tiếp khớp của ổ cối, hình chữ Y, lớp sụn này dày ở trên sau hơn là ở trước dưới, ngoại vi dày hơn trung tâm, sụn viền làm ổ cối thêm sâu để ôm lấy chỏm xương đùi.

Quanh ổ cối xương nhô lên thành viền ổ cối, phía dưới viền ổ cối có khuyết ổ cối có dây chằng ngang ổ cối vắt ngang [4], [13]. Đầu trên xương đùi Đầu trên xương đùi gồm chỏm, cổ, mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé. - Chỏm xương đùi lồi tròn hình 2/3 khối cầu hướng lên trên, vào trong và hơi ra trước, đường kính trung bình 40-60mm, đỉnh chỏm có hố chỏm đùi cho dây chằng tròn bám, nó được bao phủ bởi một lớp sụn-lớp này dày ở nửa trên hơn nửa dưới không trùm lên hố dây chằng tròn, dày nhất ở trung tâm. 4 - Cổ xương đùi là đoạn xương dài khoảng 3-4cm nối chỏm với vùng mấu chuyển đầu trên xương đùi, hoàn toàn nằm trong bao khớp háng.

Đây là đoạn xương yếu nhất vì cổ xương đùi không có cơ bám lên nó và phải chịu lực nén, lực xé do trọng lượng cơ thể, bờ trên cổ tận hết ở mấu chuyển lớn và bờ dưới tận hết ở mấu chuyển bé, bờ trên ngắn và dày hơn so với bờ dưới, cổ hợp với thân xương đùi một góc 1300±70, cổ nghiêng trước 10,40±6,70 là góc hợp bởi trục cổ xương đùi và mặt phẳng qua hai lồi cầu đùi. - Mấu chuyển lớn ở mặt trước ngoài của đầu trên xương đùi là nơi bám của cơ mông nhỡ và cơ mông bé, còn mấu chuyển bé nằm ở phía trong có cơ thắt lưng chậu bám vào [4], [8]. Giải phẫu khớp háng (Nguồn: Gray’s Anatomy for Students 3rd Edition, 2015 [56]) Về mặt cấu tạo, đầu trên xương đùi có một cấu trúc đặc biệt đó là canca. Đây là mảng xương đặc xuất phát từ phía sau trong của thân xương đùi từ dưới mấu chuyển bé đi lên và hòa vào vỏ sau dưới của cổ xương đùi.

Canca là thành phần cứng nhất của cổ nhận gần như toàn bộ ứng lực tác dụng vào đây trong quá trình vận động. Các bè xương ở cổ chỏm mấu chuyển cũng góp phần tạo độ rắn chắc của cổ xương đùi. Năm 1838, Ward mô tả 5 bè xương gồm: 2 bè ép, 2 bè căng và một ở mấu chuyển lớn. Tam giác Ward là nơi không có bè xương là điểm yếu nhất của cổ xương đùi.

Tại cổ xương đùi, màng xương không có lớp tạo xương, đây là thành phần chủ lực tạo can ngoại 5 vi, mà chỉ có màng xương sợi. Vì vậy quá trình lành xương rất khó khăn và chậm, chỉ phụ thuộc vào can tủy mà không được hỗ trợ can ngoại vi [8], [13]. Chức năng cơ vùng háng-đùi Gấp đùi vào bụng và xoay ngoài đùi do cơ thắt lưng chậu. Khi hai bên cùng co và tì lên xương đùi thì gấp thân vào bụng, một bên co thì nghiêng cột sống thắt lưng.

Duỗi, dạng và xoay đùi là do các cơ mông. Khi lấy điểm tỳ ở xương đùi thì làm ngửa chậu hông hoặc nghiêng sang bên nếu một bên co. Xoay ngoài đùi chính là do các cơ chậu hông và ụ ngồi mấu chuyển đó là cơ sinh đôi trên và dưới, cơ bịt trong và ngoài, cơ hình lê và cơ vuông đùi. Cơ hình lê còn có tác dụng dạng, cơ vuông đùi có tác dụng khép đùi.

Khép đùi là do cơ lược và 3 cơ khép (khép ngắn, khép dài và khép lớn) [7], [13]. Hệ thống mạch máu Vùng cổ xương đùi có các động mạch vào nuôi chỏm cổ như sau: - Mạch máu chính nuôi cổ chỏm xương đùi là động mạch mũ đùi trong. Động mạch này xuất phát từ động mạch đùi sâu, đi vòng bờ sau dọc theo phần nối cổ và mấu chuyển lớn. Từ đây các nhánh đi lên tạo thành chùm Weitbrecht tại bờ sau dưới cổ xương đùi (Hình 1.

Các nhánh đi lên nằm dưới hoạt mạc và sát xương tiếp tục hướng về cổ chỏm và chui vào xương tại bờ sụn nơi tiếp giáp cổ. Nhánh lên quan trọng nhất chịu trách nhiệm nuôi phần chỏm chịu nặng là động mạch cực trên. - Mặt trước cổ chỏm đùi phụ trách bởi động mạch mũ đùi ngoài (Hình 1.2A) là nhánh của động mạch đùi sâu, động mạch này cũng cho nhánh lên, nằm dưới hoạt mạc sát xương, chui vào xương tại bờ sụn nơi tiếp giáp cổ chỏm nhưng rất kém phần quan trọng trong việc nuôi chỏm đùi. Các nhánh lên tại mặt trước cổ chỏm, xuất phát từ động mạch mũ đùi trước chỉ phụ trách nuôi một phần nhỏ cổ chỏm đùi.

- Động mạch dây chằng tròn là nhánh cùng của động mạch bịt có vai trò rất khiêm tốn, chỉ nuôi một phần nhỏ chỏm đùi. 6 Hình A Hình B Hình 1. Hệ thống mạch máu vùng cổ xương đùi (A) nhìn trước, (B) nhìn sau (Nguồn: Rockwood And Green's Fractures In Adults 8th Edition, 2015 [36]) Như vậy, hệ mạch máu chính nuôi vùng cổ chỏm đùi nằm ở phía sau, đây là một chùm vi mạch dễ bị tổn thương. Cổ xương đùi khi gãy thường nát nhiều mảnh ở bờ sau nhất là khi di lệch gây tổn thương nhiều hoặc ít hệ mạch máu này, ảnh hưởng đến sự cấp máu, vì vậy không lành xương hoặc hoại tử chỏm ghi nhận ở nhiều trường hợp [8].

Phương tiện nối khớp Các diện khớp giữ được sự tiếp xúc với nhau nhờ vào bao khớp và hệ thống dây chằng. Bao khớp bám vào xương chậu trải dài qua cổ đến đầu trên xương đùi. Phía xương chậu, bao khớp bám quanh chu vi của vành chậu và mặt ngoài vành ổ cối. Phía đầu trên xương đùi, bám quanh cổ xương đùi, ở trước bám vào đường liên mấu chuyển, ở sau bám vào mặt sau cổ xương đùi chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong.

Như vậy, mặt trước cổ xương đùi nằm hoàn toàn trong bao khớp, còn mặt sau 1/3 nằm ngoài bao khớp. Bao khớp háng trước và trên dày hơn, trong khi bao khớp phía sau mỏng và bám lỏng lẻo vào cổ xương đùi. Do đó, đầu xương đùi dễ trật ra sau hơn ra trước nên khi phẫu thuật vào khớp háng theo lối sau, đánh trật khớp háng ra sau sẽ thuận lợi hơn. 7 Bao khớp được tăng cường phía trước, phía trong và phía sau bởi ba dải dây chằng còn gọi là các bó tăng cường bao gồm: dây chằng chậu đùi, dây chằng mu đùi và dây chằng ngồi đùi (Hình 1.

Dây chằng khớp háng (Nguồn: Gray’s Anatomy for Students 3rd Edition, 2015[56]) 1. Chức năng khớp háng 1. Chức năng chịu lực Khớp háng chịu sự tác động từ trọng lượng cơ thể và lực cơ dạng. Cánh tay đòn của trọng lượng cơ thể được tính từ trọng tâm của cơ thể đến tâm chỏm đùi, cánh tay đòn của lực cơ dạng là khoảng cách từ mấu chuyển lớn đến chỏm đùi.

Mô-men trọng lượng cơ thể và mô-men lực cơ dạng cân bằng với nhau khi đứng trên một chân và để nghiêng khung chậu về phía cùng bên khi đi bộ thì mô-men lực cơ dạng phải lớn hơn. Cánh tay đòn của trọng lượng cơ thể gấp 2,5 lần cánh tay đòn của lực cơ dạng nên lực cơ dạng phải lớn hơn trọng lượng cơ thể 2,5 lần để giữ thăng bằng khi đứng trên một chân [8]. Chức năng vận động Tầm vận động của khớp háng thể hiện qua các động tác gập/duỗi, dạng/khép, xoay trong/xoay ngoài. Theo Robert Judet, cụ thể như sau [6]: Gập-duỗi đùi theo trục ngang đi từ chỏm tới bờ trên mấu chuyển lớn với biên độ: 1300 – 00 – 100.

Dạng-khép theo trục trước sau với biên độ: 500 – 00 – 200.Xoay trong-xoay ngoài: Khi để chân duỗi: 300 – 00 – 450. Khi gấp háng 900, gấp gối 900: 400 – 00 – 500 8 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi 1. Định nghĩa Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi (HTVKCXĐ) còn được gọi là hoại tử vô mạch chỏm xương đùi.

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là một bệnh thuộc nhóm bệnh hoại tử xương, đặc trưng là bệnh có tổn thương hoại tử tế bào xương và tủy xương do thiếu máu nuôi trên chỏm xương đùi. Tổn thương có thể gặp ở một khớp háng hoặc cả hai bên. Vùng hoại tử lúc đầu tạo ra các vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy xương dưới sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát và mất chức năng của khớp háng, dẫn đến tàn phế [2], [60]. Monro (1738) là người đầu tiên mô tả bệnh lý này.

Cruvhellier (1835) mô tả những thay đổi hình thái học của chỏm thứ phát sau tắc mạch nuôi. Haenish (1925) báo cáo một trường hợp đầu tiên HTVKCXĐ do thiếu máu nuôi vô căn. Hoại tử chỏm xương đùi tự phát thường gặp nhất ở độ tuổi trung niên (20-50 tuổi), nam thường gặp nhiều hơn nữ (nam chiếm 80%) với tuổi bị bệnh trung bình của nữ cao hơn nam giới khoảng 10 tuổi. Ngoài ra HTVKCXĐ còn xuất hiện thứ phát sau chấn thương (gãy xương, trật khớp) hoặc do các bệnh lý làm tổn thương hệ thống mạch máu nuôi dưỡng của chỏm xương đùi, do dùng thuốc corticosteroid, nghiện rượu và phụ thuộc vào tuổi mắc các bệnh lý nền.

Có khoảng 30% hoại tử chỏm xương đùi là vô căn [1], [41], [60], [61]. Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân Bệnh sinh HTVKCXĐ được chia thành 2 nguyên nhân chính [28], [60]: 1. Nguyên nhân tự phát: Thường gặp nhất, chiếm khoảng 30- 50% các trường hợp. Nguyên nhân thứ phát: Hoại tử chỏm xương đùi do chấn thương Bất kì một chấn thương ở khớp háng (gãy xương, trật khớp) sẽ dẫn đến hai hiện tượng là tổn thương mạch máu và sau đó là sự phục hồi mạch máu tân tạo để bù lại sự thiếu máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Toàn Phần Ở Bệnh Nhân Hoại Tử Vô Khuẩn Chỏm Xương Đùi Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phẫu thuật thay khớp háng toàn phần cho bệnh nhân mắc hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các kết quả lâm sàng mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi của bệnh nhân, từ đó giúp các bác sĩ có thêm thông tin để cải thiện quy trình điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm, nơi nghiên cứu các phương pháp can thiệp tim mạch. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn t12n1m0 bằng phẫu thuật kết hợp hóa xạ trị đồng thời cũng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về phẫu thuật trong điều trị ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả nong bóng và đặt giá đỡ nội mạch trong điều trị tắc động mạch chậu tasc ii a b, một nghiên cứu liên quan đến các phương pháp điều trị mạch máu.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp phẫu thuật và điều trị hiện đại trong y học.