ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng răng khôn hàm dƣới. Sự hình thành và mọc răng khôn hàm dƣới.
Mối liên quan giữa răng khôn hàm dƣới và các cấu trúc lân cận. Mối liên quan của răng khôn hàm dƣới dựa vào X quang. Chỉ định và chống chỉ định nhổ răng khôn hàm dƣới. Công nghệ Piezoelectric.
Lịch sử hình thành Piezoelectric. Cơ chế và ứng dụng của máy Piezotome. Thành phần cấu tạo máy Piezotome. Phƣơng pháp phẫu thuật răng khôn hàm dƣới.
Nguyên tắc chung trong phẫu thuật răng khôn hàm. Qui trình phẫu thuật RKHD. Biến chứng trong và sau khi phẫu thuật nhổ RKHD. Biến chứng trong khi phẫu thuật.
Biến chứng sau phẫu thuật. Nghiên cứu trong nƣớc và thế giới. 21 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn mẫu.
Tiêu chuẩn loại trừ .Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập và đánh giá số liệu. Phƣơng pháp kiểm soát sai số. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
40 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của răng khôn hàm dƣới đƣợc phẫu thuật .3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dƣới lệch đƣợc phẫu thuật bằng kĩ thuật nhổ. 48 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của răng khôn hàm dƣới. Đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dƣới. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân ĐHYD Đại học Y Dƣợc PT Phẫu thuật SPT Sau phẫu thuật RHM Răng Hàm Mặt RKHD Răng khôn hàm dƣới SV Sinh viên XHD Xƣơng hàm dƣới VAS Visual Anolog Scale THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.
Các giai đoạn hình thành răng khôn hàm dƣới 3 Hình 1. Mối liên quan giữa răng hôn hàm dƣới với kênh răng dƣới 8 Hình 1. Phân loại trục răng khôn hàm dƣới theo Archer và Kruger 9 Hình 1. Phân loại răng khôn hàm dƣới theo chiều rộng và chiều sâu 10 Hình 1.
Máy Piezotome và bộ mũi 15 Hình 1. Vạt bao 17 Hình 1. Mở xƣơng mặt ngoài và mặt xa 18 Hình 1. Cắt răng 18 Hình 1.
Quá trình nhổ răng 19 Hình 2. Phân loại trục răng khôn hàm dƣới theo Archer và Kruger 31 Hình 2. Phân loại răng khôn hàm dƣới theo chiều rộng và chiều sâu 33 Hình 2. Mối liên quan giữa răng khôn hàm dƣới với kênh răng dƣới 34 Hình 2.
Dụng cụ phẫu thuật 37 Hình 2. Máy phẫu thuật tay khoan chậm và máy Piezotome Solo 38 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Trình độ học vấn của bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dƣới 42 Bảng 3. Tỉ lệ (%) lý do đến khám của bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dƣới 42 Bảng 3.
Tình trạng hiện diện răng khôn hàm dƣới trên lâm sàng 43 Bảng 3. Tình trạng nƣớu bao phủ răng khôn hàm dƣới 43 Bảng 3.5 Mức độ lệch của răng khôn hàm dƣới 44 Bảng 3. Tỉ lệ (%) hình dạng chân răng của răng khôn hàm dƣới 44 Bảng 3. Phân loại răng khôn hàm dƣới theo độ sâu của Pell, Gregory 45 Bảng 3.
Phân loại răng khôn hàm dƣới theo chiều rộng theo Pell, Gregory 46 Bảng 3. Phân loại răng khôn hàm dƣới theo Pell, Gregory 46 Bảng 3. Tỉ lệ khoảng cách giữa chân răng khôn hàm dƣới và kênh răng dƣới 47 Bảng 3. Tỉ lệ (%) mối liên quan giữa răng khôn hàm dƣới và kênh răng dƣới 47 Bảng 3.
Tỉ lệ (%) biến chứng trong khi phẫu thuật răng khôn hàm dƣới 48 Bảng 3. Thời gian phẫu thuật trung bình của răng khôn hàm dƣới 49 Bảng 3. Mức độ đau của phƣơng pháp piezotome và phƣơng pháp tay khoan quay ở ngày 1,3,7 50 Bảng 3. Sự thay đổi mức độ sƣng theo chiều ngang trƣớc và sau phẫu thuật 51 Bảng 3.
Sự thay đổi mức độ sƣng theo chiều dọc trƣớc và sau phẫu thuật 52 Bảng 3. Trung bình số đo về sƣng mặt các ngày sau phẫu thuật của phƣơng pháp Piezotome và tay khoan quay 52 Bảng 3. Trung bình thời gian chảy máu sau phẫu thuật 53 Bảng 3. Trung bình độ há miệng của bệnh nhân sau điều trị bằng phƣơng pháp piezotome và tay khoan quay 53 Bảng 3.
Tình trạng khít hàm sau phẫu thuật 54 Bảng 3. Đánh giá tình trạng tổn thƣơng mô mềm sau phẫu thuật 54 Bảng 4. So sánh tỉ lệ (%) mức độ lệch gần của răng khôn hàm dƣới 58 Bảng 4. So sánh phân loại răng khôn hàm dƣới theo độ sâu theo Pell, Gregory 59 Bảng 4.
So sánh phân loại răng khôn hàm dƣới theo chiều rộng theo Pell, Gregory 60 Bảng 4. So sánh phân loại răng khôn hàm dƣới theo Pell, Gregory 61 Bảng 4. So sánh mối liên quan giữa răng khôn hàm dƣới với ống răng dƣới 62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Tỉ lệ tuổi và giới phân bố trong mẫu nghiên cứu 41 Biểu đồ 3.
Hơn nữa, răng khôn dù đƣợc nhổ đi thì bệnh nhân vẫn phải đối mặt với những tai biến sau đó nhƣ: sƣng mặt, đau, khít hàm, chảy máu, viêm ổ răng…Những vấn đề này phụ thuộc vào chẩn đoán, phƣơng pháp, thao tác thực hiện của ngƣời bác sĩ, khả năng đáp ứng của bệnh nhân…. Nhằm hạn chế những biến chứng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho bệnh nhân, ngƣời bác sĩ cần phối hợp đồng bộ việc khám lâm sàng, đánh giá trên cận lâm sàng và nắm rõ những nguy cơ tai biến trƣớc, trong và sau điều trị. Do đó, xác định đặc điểm lâm sàng, hình ảnh trên phim X quang toàn cảnh cùng với việc nhận định đƣợc mối liên quan của răng khôn với các cấu trúc lân cận là những yếu tố quan trọng góp phần to lớn cho quá trình chẩn đoán và điều trị. Bên cạnh đó việc lựa chọn phƣơng pháp phẫu thuật phù hợp sẽ giúp bệnh nhân giảm thiểu đƣợc các biến chứng và các triệu chứng sau phẫu thuật.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam về răng khôn hàm dƣới mọc lệch cũng nhƣ các phƣơng pháp phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới nhƣ: phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới bằng tay khoan, phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới không xâm lấn xƣơng hàm, phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới bằng máy siêu âm…Phần lớn các nghiên cứu cho thấy sự xâm lấn tối thiểu đến xƣơng hàm và hạn chế sang chấn trong phẫu thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc lành thƣơng cũng nhƣ hạn chế các biến chứng trong và sau phẫu thuật. 2 Tại khoa Răng hàm mặt trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới đã và đang thực hiện để điều trị cho tất cả các đối tƣợng bệnh nhân cũng nhƣ giảng dạy cho các đối tƣợng Sinh viên, Học viên. Tuy nhiên, hiện tại các phẫu thuật viên phần lớn thực hiện phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới bằng phƣơng pháp thông thƣờng với tay khoan quay và có xâm lấn xƣơng hàm, một trong những bất lợi lớn nhất và không tránh đƣợc của phƣơng pháp này trong cắt xƣơng là bệnh nhân bị mất một lƣợng lớn xƣơng, hoại tử xƣơng đáng kể do tác động của sự quá nhiệt và nguy cơ cao tổn thƣơng đến mô mềm và các cấu trúc giải phẫu khác nhƣ thần kinh răng dƣới… để hạn chế đƣợc các vấn đề trên, phƣơng pháp phẫu thuật răng khôn hàm dƣới bằng máy siêu âm Piezotome đƣợc nghiên cứu và đề xuất đƣa vào điều trị lâm sàng. Hiện nay tại Việt Nam chƣa có nghiên cứu nào so sánh kết quả của phƣơng pháp phẫu thuật răng khôn hàm dƣới bằng tay khoan quay và bằng máy siêu âm Piezotome.
Nhằm so sánh kết quả hai phƣơng pháp phẫu thuật, cũng nhƣ góp phần tăng thêm nguồn tƣ liệu phục vụ cho giảng dạy sinh viên, học viên chuyên ngành răng hàm mặt và giúp cho việc chẩn đoán, lựa chọn phƣơng pháp điều trị hiệu quả, hạn chế các biến chứng trƣớc, trong và sau khi nhổ răng khôn hàm dƣới cho bệnh nhân, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới bằng tay khoan quay và máy Piezotome ở bệnh nhân tại trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2017-2019” với các mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang của răng khôn hàm dƣới điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ. So sánh kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dƣới bằng tay khoan quay và máy Piezotome. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng răng khôn hàm dƣới 1. Thuật ngữ Răng khôn là răng cối lớn thứ ba, răng mọc ở vị trí sau nhất và cũng là răng mọc trễ nhất trên cung hàm (vào khoảng 17-25 tuổi) [35]. Răng lệch-ngầm: Là răng không mọc hoặc mọc không hoàn toàn, đó là răng thất bại trong việc phát triển bình thƣờng và có vị trí chức năng bất thƣờng. Nguyên nhân có thể do thiếu chỗ, bị tắc nghẽn do một răng khác, xƣơng hay do các bất thƣờng trong quá trình mọc răng [30].
Răng mọc ngầm: Là răng không mọc một phần hoặc hoàn toàn, do răng khác, do xƣơng hay mô mềm ngăn cản sự mọc lên của răng đó. Tùy theo tƣ thế giải phẫu của răng mà có các kiểu ngầm. Việc chẩn đoán một răng ngầm chỉ khi nào quá tuổi mọc, mà không mọc đƣợc thì đƣợc xem là một răng ngầm [1]. Răng mọc lệch: Là răng đã mọc, nhƣng nằm ở tƣ thế bất thƣờng trên hàm, do không đủ chỗ trên cung hàm hoặc do di truyền [15].
Sự hình thành và mọc răng khôn hàm dƣới 1. Các giai đoạn hình thành Hình 1. Các giai đoạn hình thành răng khôn hàm dƣới 4 Nguồn: Jung Yun-Hoa, Cho Bong-Hae, 2014 [28]. Mầm RKHD có chung thừng liên bào với răng cối lớn thứ nhất và thứ hai.
Từ tuần lễ thứ 16 bào thai, từ bó tự do phía xa của lá răng nguyên thủy hàm sữa thứ hai, xuất hiện một dây biểu bì. Đó là nụ biểu bì của mầm răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất. Sau đó dây biểu bì vẫn tiếp tục phát triển lan về phía xa, cho nụ biểu bì răng cối lớn thứ 2 vào tháng thứ 9 bào thai. Cuối cùng nụ biểu bì của RKHD đƣợc hình thành khoảng 4-5 tuổi.
Quá trình hình thành và phát triển của răng khôn hàm dƣới cũng trải qua các giai đoạn giống nhƣ các răng vĩnh viễn khác.