Nghiên Cứu Kết Quả Nội Soi Tán Sỏi Niệu Quản Bằng Xung Hơi Tại Bệnh Viện C Thái Nguyên

Nghiên cứu kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại bệnh viện C Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2016

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nội Soi Tán Sỏi Niệu Quản Tại Thái Nguyên

Sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến 5-10% dân số Việt Nam và chiếm 30-40% các bệnh lý về thận và đường tiết niệu. Sỏi niệu quản, thường hình thành do sỏi thận di chuyển xuống, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như thận ứ nước, suy thận. Nội soi tán sỏi niệu quản đã trở thành một phương pháp điều trị hiệu quả, ít xâm lấn, được áp dụng rộng rãi. Bệnh viện C Thái Nguyên đã triển khai phương pháp này sử dụng xung hơi tán sỏi niệu quản từ nhiều năm nay. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp này tại bệnh viện, cung cấp dữ liệu thực tiễn cho việc cải tiến quy trình điều trị. Theo thống kê tại bệnh viện Việt Đức thì tỷ lệ sỏi phải can thiệp phẫu thuật chiếm tới 50 - 60% tổng số phẫu thuật tiết niệu [33].

1.1. Giải Phẫu Niệu Quản Điểm Quan Trọng Cho Tán Sỏi

Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, dài khoảng 25-28 cm. Có ba vị trí hẹp sinh lý trên niệu quản, nơi sỏi thường mắc kẹt: chỗ nối bể thận - niệu quản, chỗ niệu quản bắt chéo động mạch chậu, và chỗ nối niệu quản - bàng quang. Hiểu rõ giải phẫu niệu quản giúp bác sĩ nội soi niệu quản thực hiện thủ thuật tán sỏi chính xác và an toàn. Vị trí thứ nhất là chỗ nối bể thận niệu quản, đƣờng kính khoảng 2mm (6Fr), đây là chỗ hẹp sinh lý và máy soi và ống thông có thể đi qua dễ dàng.

1.2. Các Phương Pháp Tán Sỏi Niệu Quản Hiện Nay So Sánh

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu quản, bao gồm tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, và nội soi tán sỏi. Tán sỏi niệu quản bằng laser và xung hơi là hai phương pháp phổ biến trong nội soi tán sỏi. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào kích thước sỏi, vị trí sỏi, và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp điều trị sỏi tiết niệu ít xâm lấm ngày càng phổ biến nhƣ phƣơng pháp tán sỏi qua da, phƣơng pháp tán sỏi qua nội soi hay phƣơng pháp tán sỏi ngoài cơ thể [33].

II. Thách Thức Trong Điều Trị Sỏi Niệu Quản Biến Chứng Tái Phát

Mặc dù nội soi tán sỏi niệu quản là một phương pháp hiệu quả, vẫn tồn tại những thách thức như nguy cơ biến chứng (tổn thương niệu quản, nhiễm trùng) và khả năng tái phát sỏi. Việc theo dõi và chăm sóc sau tán sỏi niệu quản là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ biến chứng và tái phát. Nghiên cứu này sẽ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị và đề xuất các biện pháp phòng ngừa. Sỏi niệu quản có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nhƣ thận ứ nƣớc, thận ứ mủ, vô niệu, suy thận.Vì vậy việc tìm ra một phƣơng pháp tối ƣu cho điều trị sỏi niệu quản là rất cần thiết [31].

2.1. Biến Chứng Thường Gặp Sau Tán Sỏi Niệu Quản Nhận Biết

Các biến chứng có thể xảy ra sau tán sỏi niệu quản bao gồm tổn thương niệu quản (thủng, hẹp), nhiễm trùng đường tiết niệu, chảy máu, và đau sau phẫu thuật. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của biến chứng giúp bác sĩ can thiệp kịp thời, tránh các hậu quả nghiêm trọng. Đánh giá tổn thƣơng niêm mạc và phƣơng pháp xử trí. 17 Thời gian nội soi tán sỏi NQ.

2.2. Tái Phát Sỏi Niệu Quản Nguyên Nhân Phòng Ngừa Hiệu Quả

Tái phát sỏi là một vấn đề thường gặp sau điều trị sỏi niệu quản. Các yếu tố nguy cơ tái phát bao gồm chế độ ăn uống không hợp lý, uống ít nước, và các bệnh lý chuyển hóa. Việc thay đổi lối sống và điều trị các bệnh lý nền giúp giảm nguy cơ tái phát sỏi. Thành phần hoá học khác nhau giữa các lớp trong một viên sỏi, giữa các viên sỏi trong cùng một cơ thể và sỏi giữa các cá thể lại càng khác nhau.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kết Quả Nội Soi Tán Sỏi Tại Bệnh Viện C

Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện C Thái Nguyên từ năm 2011 đến 2016, tập trung vào đánh giá kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán sỏi niệu quản và điều trị bằng phương pháp này tại bệnh viện. Các dữ liệu được thu thập bao gồm thông tin về bệnh sử, kết quả xét nghiệm, hình ảnh chẩn đoán, và kết quả điều trị. Bệnh viện C Thái Nguyên là một bệnh viện tuyến tỉnh, đã áp dụng phƣơng pháp tán sỏi nội soi điều trị sỏi niệu quản bằng xung hơi từ nhiều năm nay, để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phƣơng pháp này tại Bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên” nhằm mục tiêu:

3.1. Tiêu Chí Chọn Bệnh Nhân Nghiên Cứu Đảm Bảo Tính Khách Quan

Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu được xác định rõ ràng để đảm bảo tính khách quan và đại diện của mẫu. Các tiêu chí bao gồm độ tuổi, giới tính, kích thước sỏi, vị trí sỏi, và tình trạng sức khỏe tổng thể. Các bệnh nhân có bệnh lý nền nghiêm trọng hoặc tiền sử phẫu thuật đường tiết niệu phức tạp có thể bị loại trừ. Đối tƣợng nghiên cứu.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.3 Phƣơng pháp nghiên cứu.4 Nội dung nghiên cứu .5 Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu .6 Đạo đức nghiên cứu .

3.2. Phương Pháp Thu Thập Xử Lý Dữ Liệu Đảm Bảo Độ Tin Cậy

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, kết quả xét nghiệm, và hình ảnh chẩn đoán. Các dữ liệu được mã hóa và nhập vào phần mềm thống kê để phân tích. Các phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm phân tích mô tả, so sánh nhóm, và phân tích hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu .6 Đạo đức nghiên cứu .

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Tán Sỏi Xung Hơi

Kết quả nghiên cứu cho thấy nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên có tỷ lệ thành công cao, với ít biến chứng nghiêm trọng. Kích thước sỏi, vị trí sỏi, và tình trạng niêm mạc niệu quản là những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của phương pháp này trong điều trị sỏi niệu quản. Kết quả điều trị tán sỏi nội soi.2 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản . 52

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Của Tán Sỏi Nội Soi Số Liệu Cụ Thể

Tỷ lệ thành công của nội soi tán sỏi được định nghĩa là tỷ lệ bệnh nhân hết sỏi hoàn toàn sau một hoặc nhiều lần can thiệp. Nghiên cứu sẽ trình bày số liệu cụ thể về tỷ lệ thành công, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này. Đánh giá kết quả gần nội soi tán sỏi NQ . 16 Đánh giá tổn thƣơng niêm mạc và phƣơng pháp xử trí.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Tán Sỏi Phân Tích Chi Tiết

Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi niệu quản, bao gồm kích thước sỏi, vị trí sỏi, tình trạng niêm mạc niệu quản, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Phân tích này giúp xác định các yếu tố tiên lượng và cải thiện quy trình điều trị. Liên quan giữa giới với kết quả NSTS NQ . 25 Liên quan giữa vị trí sỏi với kết quả NSTS NQ . 26 Liên quan giữa kích thƣớc sỏi với kết quả NSTS NQ .

V. Bàn Luận Về Kết Quả Nội Soi Tán Sỏi Niệu Quản Xung Hơi

Kết quả nghiên cứu được so sánh với các nghiên cứu khác trên thế giới và trong nước để đánh giá vị trí của phương pháp nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi trong điều trị sỏi niệu quản. Các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này được thảo luận, cũng như các khuyến nghị để cải thiện kết quả điều trị. Về kết quả nội soi tán sỏi bằng xung hơi .2 Kết quả nội soi tán sỏi .3 Tai biến và biến chứng của nội soi tán sỏi.4 Một số yếu tố ảnh hƣởng kết quả nội soi tán sỏi niệu quản.

5.1. So Sánh Với Các Phương Pháp Tán Sỏi Khác Ưu Nhược Điểm

Nghiên cứu sẽ so sánh tán sỏi xung hơi với các phương pháp khác như tán sỏi ngoài cơ thểtán sỏi bằng laser, về hiệu quả, chi phí, và nguy cơ biến chứng. So sánh này giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp điều trị sỏi tiết niệu ít xâm lấm ngày càng phổ biến nhƣ phƣơng pháp tán sỏi qua da, phƣơng pháp tán sỏi qua nội soi hay phƣơng pháp tán sỏi ngoài cơ thể [33].

5.2. Khuyến Nghị Để Cải Thiện Kết Quả Tán Sỏi Kinh Nghiệm Thực Tế

Dựa trên kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế, các khuyến nghị được đưa ra để cải thiện kết quả tán sỏi niệu quản, bao gồm cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn của phẫu thuật viên, và tăng cường chăm sóc sau phẫu thuật. Các khuyến nghị này có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng và tái phát sỏi. Cùng với các loại năng lƣợng khác thì phƣơng pháp này cũng đã khẳng định đƣợc vai trò của nó trong điều trị sỏi niệu quản [33].

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tán Sỏi Niệu Quản

Nghiên cứu này khẳng định tính an toàn và hiệu quả của nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn, đa trung tâm để đánh giá toàn diện hơn về phương pháp này. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả lâu dài và chi phí - hiệu quả của phương pháp. Để đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên từ 2011 – 2016. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn Điều Trị Sỏi

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của tán sỏi xung hơi, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị dựa trên bằng chứng. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để xây dựng các hướng dẫn điều trị và cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân sỏi niệu quản. Bệnh viện C Thái Nguyên là một bệnh viện tuyến tỉnh, đã áp dụng phƣơng pháp tán sỏi nội soi điều trị sỏi niệu quản bằng xung hơi từ nhiều năm nay, để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phƣơng pháp này tại Bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên” nhằm mục tiêu:

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Tối Ưu Hóa Quy Trình Tán Sỏi

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tán sỏi niệu quản, bao gồm cải tiến kỹ thuật, sử dụng các thiết bị mới, và phát triển các phương pháp dự phòng tái phát sỏi hiệu quả hơn. Các nghiên cứu về chi phí - hiệu quả cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng các phương pháp điều trị được sử dụng là hiệu quả và kinh tế. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả lâu dài và chi phí - hiệu quả của phương pháp.

04/06/2025
Nghiên cứu kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại bệnh viện c thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là bệnh khá thƣờng gặp ở nƣớc ta, chiếm tỉ lệ 5- 10% dân số, chiếm 30 - 40% bệnh lý thận tiết niệu và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Theo một nghiên cứu của Mỹ thì tỉ lệ mắc sỏi tiết niệu chiếm 2-3% dân số và tỉ lệ có nguy cơ cao khoảng 12%. Sỏi có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào của đƣờng tiết niệu, trong đó sỏi thận gặp khoảng 40-50%, sỏi niệu quản gặp khoảng 25-30%, sỏi bàng quang gặp khoảng 30%, sỏi niệu đạo gặp khoảng 5% [1] Theo thống kê tại bệnh viện Việt Đức thì tỷ lệ sỏi phải can thiệp phẫu thuật chiếm tới 50 - 60% tổng số phẫu thuật tiết niệu [33]. Trong số các sỏi tiết niệu thì sỏi niệu quản là loại thƣờng gây tắc và tổn thƣơng sớm đến đƣờng tiết niệu.

Sỏi niệu quản thƣờng do sỏi thận di chuyển xuống, tại thận viên sỏi thƣờng ở thể yên lặng và chỉ biểu hiện triệu chứng khi nó di chuyển trong niệu quản [1]. Sau đó viên sỏi có thể tiếp tục di chuyển xuống bàng quang hoặc dừng tại một vị trí nào đó trong niệu quản gây tắc dòng nƣớc tiểu. Sỏi niệu quản có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nhƣ thận ứ nƣớc, thận ứ mủ, vô niệu, suy thận.Vì vậy việc tìm ra một phƣơng pháp tối ƣu cho điều trị sỏi niệu quản là rất cần thiết [31]. Hiện nay, nhờ vào những thành tựu to lớn về khoa học kĩ thuật, năng lƣợng, điện tử và quang học, các năng lƣợng phá sỏi nhƣ: thuỷ điện lực, điện động học, siêu âm, laser và nguồn ánh sáng lạnh, cùng với hệ thống quang học phát triển các nhà khoa học đã chế tạo ra các ống nội soi cứng và mềm có đƣờng kính ngày càng nhỏ, cho phép các nhà tiết niệu thực hiện kỹ thuật đƣợc dễ dàng và kết quả tán sỏi có tỉ lệ thành công cao hơn.

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp điều trị sỏi tiết niệu ít xâm lấm ngày càng phổ biến nhƣ phƣơng pháp tán sỏi qua da, phƣơng pháp tán sỏi qua nội soi hay phƣơng pháp tán sỏi ngoài cơ thể [33]. 2 Tán sỏi nội soi ngày càng phát triển và hoàn thiện, trở thành một phƣơng pháp rất hiệu quả và không thể thiếu trong điều trị sỏi niệu quản. Nội soi tán sỏi niệu quản hiện nay đã đƣợc áp dụng để điều trị sỏi niệu quản ở hầu hết các bệnh viện lớn trong cả nƣớc. Trong các loại năng lƣợng dùng để tán sỏi hiện nay thì tán sỏi bằng xung hơi có ƣu điểm nhƣ dễ sử dụng, chi phí thấp thích hợp với điều kiện kinh tế đối với các bệnh viện ở vùng nông thôn, miền núi mà vẫn đạt đƣợc sự an toàn, hiệu quả và tính thẩm mỹ cho bệnh nhân.

Cùng với các loại năng lƣợng khác thì phƣơng pháp này cũng đã khẳng định đƣợc vai trò của nó trong điều trị sỏi niệu quản [33]. Bệnh viện C Thái Nguyên là một bệnh viện tuyến tỉnh, đã áp dụng phƣơng pháp tán sỏi nội soi điều trị sỏi niệu quản bằng xung hơi từ nhiều năm nay, để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phƣơng pháp này tại Bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên” nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên từ 2011 – 2016. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi tại Bệnh viện C Thái Nguyên.

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu và sinh lý của niệu quản 1.1 Giải phẫu niệu quản 1.1 Hình thể và liên quan giải phẫu của niệu quản Niệu quản là một ống dẫn nƣớc tiểu từ bể thận xuống bàng quang, nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lƣng và ép sát vào thành bụng sau. Niệu quản bắt đầu từ khúc nối bể thận - niệu quản đi thẳng xuống eo trên, bắt chéo động mạch chậu, chạy vào chậu hông rồi chếch ra trƣớc và đổ vào bàng quang. Niệu quản ở ngƣời lớn dài khoảng từ 25-28 cm, bên phải ngắn hơn bên trái khoảng 01cm, đƣờng kính ngoài khoảng 04-05 mm, đƣờng kính trong khoảng 03-04 mm [38].1 Giải phẫu mặt trƣớc thận và niệu quản [26] Niệu quản chia làm 04 đoạn từ trên xuống dƣới: 4 *Đoạn thắt lưng:dài từ 09-11cm, liên quan ở sau với cơ thắt lƣng, các dây thần kinh đám rối thắt lƣng (thần kinh sinh dục đùi), với các mỏm ngang của đốt sống thắt lƣng (L2-L5), phía trong bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ, bên trái với động mạch chủ, cùng đi song song với niệu quản xuống hố chậu có tĩnh mạch sinh dục [38]. *Đoạn chậu: dài 03-04cm, bắt đầu khi đi qua cánh xƣơng cùng tới eo trên của xƣơng chậu.

Liên quan với động mạch chậu: bên trái NQ bắt chéo động mạch chậu gốc trên chỗ phân nhánh 1,5cm, bên phải NQ bắt chéo động mạch chậu ngoài dƣới chỗ phân nhánh 1,5cm, cả hai NQ đều cách đƣờng giữa 4,5cm tại nơi bắt chéo động mạch. Tại đây NQ vắt qua động mạch thƣờng bị hẹp, là điều kiện cho sỏi dừng lại gây bệnh sỏi niệu quản [38]. 2 NQ đoạn bắt chéo động mạch chậu [9]. *Đoạn chậu hông: dài 12-14cm, NQ chạy từ eo trên xƣơng chậu tới bàng quang, đoạn này niệu quản đi cạnh động mạch chậu trong chạy chếch ra ngoài và ra sau theo đuờng cong của thành bên xƣơng chậu.

Tới nền chậu hông chỗ gai ngồi thì vòng ra trƣớc và vào trong để tới bàng quang, liên quan của niệu quản phía sau với khớp cùng chậu, cơ bịt trong, bó mạch thần kinh bịt bắt chéo phía sau NQ, phía trƣớc liên quan khác nhau giữa nam và nữ. 5 - Nữ giới: NQ khi rời thành chậu hông đi vào đáy của dây chằng rộng tới mặt bên của âm đạo rồi đổ ra trƣớc âm đạo và sau bàng quang. Khi qua phần giữa dây chằng rộng niệu quản bắt chéo sau động mạch tử cung. - Nam giới: niệu quản chạy vào trƣớc trực tràng, lách giữa bàng quang và túi tinh, bắt chéo ống tinh ở phía sau [38].

3 Liên quan NQ 1/3 dƣới nữ (a) và nam (b) [9]. * Đoạn bàng quang: dài từ 01-1,5cm, NQ đi vào bàng quang theo hƣớng chếch từ trên xuống dƣới vào trong và ra trƣớc, NQ trƣớc khi đổ vào bàng quang (BQ) đã chạy trong thành BQ một đoạn, tạo thành một van sinh lý có tác dụng tránh trào ngƣợc nƣớc tiểu từ BQ lên niệu quản. Hai lỗ niệu quản cách nhau 2,5cm khi bàng quang rỗng và 05cm khi BQ đầy [38]. * Niệu quản: có 3 chỗ hẹp sinh lý mà sỏi thƣờng dừng lại khi di chuyển từ thận xuống bàng quang.

Vị trí thứ nhất là chỗ nối bể thận niệu quản, đƣờng kính khoảng 2mm (6Fr), đây là chỗ hẹp sinh lý và máy soi và ống thông có thể đi qua dễ dàng. Vị trí hẹp thứ hai là chỗ niệu quản bắt chéo động mạch chậu, đƣờng kính khoảng 4mm (12Fr), vị trí này NQ vừa bị gấp góc mở ra trƣớc vừa bị động mạch chậu chèn ép từ ngoài vào, tuy nhiên vị trí này không có sự thay đổi đƣờng kính. Vị trí thứ ba là chỗ nối NQ - BQ, lỗ niệu quản 3- 6 4mm, đây là chỗ hẹp thực sự, do đó thƣờng phải nong trƣớc khi đặt máy soi [33]. Trên thực tế lâm sàng, dựa trên phim chụp XQ, các nhà ngoại khoa chia niệu quản ra thành 3 đoạn: - Niệu quản đoạn1/3 trên (upper ureter): chạy từ khúc nối bể thận- niệu quản đến bờ trên của xƣơng cùng.

- Niệu quản đoạn 1/3 giữa (middle ureter): từ bờ trên xƣơng cùng chạy xuống bờ dƣới xƣơng cùng. - Niệu quản đoạn1/3 dƣới (lower ureter): chạy từ bờ dƣới xƣơng cùng xuống bàng quang [49]. 4 Hình dạng, kích thƣớc và chia đoạn của niệu quản [2]. Mũi tên chỉ đoạn bắt chéo qua động mạch chậu 7 UPJ: Đoạn nối bể thận niệu quản UO: Đoạn niệu quản thành bàng quang I: Đoạn niệu quản 1/3 trên II: Đoạn niệu quản 1/3 giữa III: Đoạn niệu quản 1/3 dƣới.

Hệ thống mạch máu và thần kinh niệu quản Hình 1. 5 Mạch máu nuôi niệu quản và bàng quang [27]. Mạch máu cung cấp cho niệu quản từ nhiều nguồn. Nhánh từ động ĐM thận cấp máu cho 1/3 trên NQ và bể thận.

Các nhánh nhỏ từ ĐM chủ bụng, ĐM mạch treo tràng dƣới, ĐM chậu trong, ĐM sinh dục cấp máu cho 1/3 giữa NQ. Nhánh từ ĐM bàng quang, ĐM chậu trong cấp máu cho 1/3 dƣới NQ. Các mạch máu này tiếp nối với nhau thành một lƣới mạch phong phú quanh NQ. Các tĩnh mạch nhận máu từ các nhánh tĩnh mạch niệu quản đổ về tĩnh mạch bàng quang, tĩnh mạch chậu dƣới, tĩnh mạch thận ở trên.

Hệ thần kinh chi phối niệu quản là hệ giao cảm và phân bố theo động mạch. Chúng có nguồn gốc từ đám rối thận, đám rối tinh và đám rối hạ vị, gồm sợi vận động chi phối cho cơ trơn thành niệu quản, và các sợi cảm giác mang cảm giác đau khi có sự căng đột ngột thành niệu quản [38]. Cấu trúc mô học niệu quản Thành niệu quản dày 01 mm có cấu trúc gồm 3 lớp: Lớp niêm mạc: Niêm mạc niệu quản liên tục với bể thận ở trên và bàng quang ở dƣới, bao gồm lớp tế bào biểu mô chuyển tiếp đƣợc đệm bởi tổ chức sợi sơ có khả năng co giãn. Cấu tạo lớp niêm mạc cho phép NQ căng và xẹp trong khi nhu động.

Lớp niêm mạc có độ dày khác nhau, từ sáu lớp tế bào đoạn niệu quản trong thành bàng quang và hai lớp tế bào đoạn niệu quản chỗ nối với bể thận. Lớp cơ: Gồm 3 lớp, lớp trong là lớp cơ dọc, lớp giữa là lớp cơ vòng, lớp ngoài thô sơ gồm vài bó cơ dọc. Lớp cơ niệu quản sắp xếp theo kiểu vòng xoắn. Lớp bao ngoài: Lớp áo vỏ xơ, liên tiếp với lớp vỏ xơ trên thận và ở dƣới với bàng quang.

Có nhiều mạch máu nối tiếp nhau, hệ thống thần kinh và một số tế bào hạch chi phối hoạt động của NQ [38]. 6 Giải phẫu vi thể NQ [9].Sinh lý niệu quản 1. Hoạt động co bóp của niệu quản. 9 * Sinh lý của chỗ nối bể thận niệu quản.

Đài thận, bể thận và NQ có quan hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện chức năng đƣa nƣớc tiểu từ thận xuống BQ. Khi bể thận nhận đầy nƣớc tiểu từ các đài thận đổ về, áp lực trong bể thận tăng lên, kích thích trƣơng lực cơ tạo thành những co bóp đẩy nƣớc tiểu xuống đoạn NQ xẹp ở phía dƣới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Nội Soi Tán Sỏi Niệu Quản Bằng Xung Hơi Tại Bệnh Viện C Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp nội soi tán sỏi niệu quản bằng xung hơi, một kỹ thuật tiên tiến trong điều trị sỏi thận. Nghiên cứu này không chỉ trình bày kết quả điều trị mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp, từ đó giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có thêm thông tin quý giá trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Kết quả chăm sóc điều trị bệnh nhi viêm não giai đoạn cấp tại bệnh viện nhi trung ương năm 2020 2021, nơi cung cấp thông tin về điều trị bệnh viêm não ở trẻ em. Ngoài ra, tài liệu Kết quả chăm sóc điều trị người bệnh viêm tụy cấp và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2020 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị bệnh lý cấp tính. Cuối cùng, tài liệu Kết quả chăm sóc điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2020 2021 sẽ cung cấp thêm thông tin về điều trị ung thư phổi, một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong y tế.