MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để ải: ‘Vin đề biến đổi khí hậu và nước biễn dâng đã gây ra tình trạng xâm nhập mặn, thiếu nước ngot, vấn để ng ngập, thoát lũ của vùng Đồng Tháp Mười (DTM) và ‘Thanh phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với xu hướng ngày cảng gia ting. Mưa cực đoan trên lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn và tại khu vực TP.HCM, kết hợp ti cường — nước biển ding sẽ cing gây sức ép đến hệ thống tiêu thoát nước, làm gia tăng tình trạng ngập lụt cho Thành phố trong thời gian ti. Tc động nặng nề của biển đối khí hậu tại Việt Nam Để giải quyết tinh trang ngập úng do triều cường và lũ ở TP.HCM, Thủ tướng.
chỉnh phủ đã phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập ủng khu vực TP.HICM theo quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008. Quy hoạch này bao gồm việc xây dụng một hệ thống để bao dài 187 km, 12 cống lớn, 22 cổng có khẩu độ từ 7.5m đến 60m và 70 cổng có khẩu độ từ 2m đến Sm. Giai đoạn I bảo vệ vùng I (bờ hữu sông Sài Gòn, Nhà Bè, Vim Có, Vim Co Đông) diện tích khoảng 140.000ha, đến nay việc triển khai dự án đã bước sang năm thứ năm. Tuy nhiên, vẫn đề về giải phóng mặt bằng và nguồn vốn trong quá trình xây dựng đang vấp phải những khó khăn nhất định, đây chính là nguyên nhân gây kéo dài thời gian xây dựng của dự ấn.
mỗi khi có mưa lớn hay thủy triều lên cao (mới đây nhất ngày 17/10/2012 triều cường đã đạt định +1.64: vượt mốc lich sit). Điễu này đòi hỏi in phải có một giải pháp mang tính tổng thể dé có thể giải quyết tiệt để toàn bộ những vẫn đề này Ý tưởng xây dựng tuyến đê biến Vũng Tau đến Gò Công được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đề xuất là công trình kỳ vọng sẽ giải quyết được các van để về lũ, xâm nhập mặn, nước biển dang.mét cách tổng thé cho TP. Hỗ Chi Minh và các vùng phụ cận. Đồng thời sẽ khắc phục được các vấn đề còn tổn tại của các dự án đã và dang được thực hiện như han chế giải phóng mặt bằng, đấy nhanh tiến độ thi công, thuận lợi trong công tác quản lý, có thé ứng dụng nhiều giải pháp.
xây dựng hiện đại và quan trọng hơn nữa đây sẽ là công trnh lợi dạng tổng hợp và da mục tiêu. Khi công trình hoàn thành sẽ hình thành một diện tích khu vực rộng lớn được bảo vệ làm tiền để để phát tiễn kính tổ xã hội của khu vực Tình 1. Vĩ tí yen đ biển đề xuất nin từ Google Earth Tuyến dé biển được đề xuất từ Gò Công đến gin Vũng Tàu (cách Vũng Tâu 5 km), nỗi tiếp với tuyến đẻ nhánh đi vào rùng Cin Giờ. Chiều dài tuyển để chính dài 28km, một cổng kiểm soát triều, thoát Ii rộng từ 1000:1500m, cao trinh ngưỡng - 12,0m và tổ hợp Âu thuyén, sau đó kết nỗi với Vũng Tau bằng cẩu giao thông rộng.
22,5m, đưới cầu các loại âu bé đi lại bình thường vào khu vực vỉnh Ginh Rái “Tuyển để phụ dài 3km nối từ đầu cầu phía để chính đi vào Cin Giờ chiễu sâu bình quân gin 45m. Theo phương án này sẽ tạo được hồ chứa cổ diện ích mặt nước khoảng 40.000ha, dung tích. tỷ m', Ngoài ra cần xây dựng một công kiếm soát triều, thoát lũ rộng 200m, ngưỡng -12,0m và âu thuyền trên sông Lòng Tâu. Tuy nhiên, đây là một vấn để quá lớn, cả về tính chit công trình, quy mô công và các tác động khác, là công trình mang tính chất liên ngành có kỹ thuật rất phức tạp, Chính vi vậy, Chính phú đã có chủ trương thực hiện ý tưởng một ích thận trong bằng các bước đi cụ thể.
Bước đi đầu tiên là thực hiện dé án “ Nghiên. cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây đựng tuyến để biển da mục tiên Ving Tân - Gò „ bao gồm 6 để tải với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể, Đề Nghiên cứu kết cấu và các giải pháp xây dụng tuyển để biển Vũng Tâu - Gò Công” mang mã số ĐTĐL.201 1-G/40 là một trong những đề tài thuộc để án Mie dit hệ thing dé biển của nước ta đã được xây dựng và hình thành tr r sớm nhưng công nghệ xây dựng nói chung và xây dựng mới dé biển ngay trên nền đất yêu nổi ring tại Việt Nam hiển nay còn lạc bậu rit nhiều so với các quốc gia trên thể gi và trong khu vực. Các công trinh đề biển và công trinh ngăn sông ở nước ta vẫn còn nặng về hình thức kết cấu và mang tính truyền thống nên hiệu quả Joi dụng tổng hợp và tinh thẳm mỹ chưa co. 'Với quy mô rat lin và nhiều vin đề kỹ thuật phức tạp, dự ún đê biển Vũng Tàu = Gò Công là một dự án tổng thé, đa mục tiêu, nổ bao gồm nhiễu hạng mục công nh như: Hệ thống để biển, các công trinh cổng kiểm soát trigu, hệ thống Âu thuyền, hệ thống cầu giao thông trên đê v.Mỗi hạng mục công trình đảm nhiệm.
một chức ning, nhiệm vụ riêng biệt, nhưng luôn đảm bao sự thống nhất chung vỀ mặt tổng thể cho toàn bộ công trình. 'Việc nghiên cứu một cách kỹ lưỡng giải pháp kết cấu va biện pháp thi công. xây dựng tuyển để biển Vũng Tau - Gò Công cùng với các hang mục công tinh khác trên tuyển đề nhằm dim bảo hài hòa giữa lợi i và tác động đến môi trường. sinh thải, phủ hợp với điều kiện của Việt Nam là hết sức cin thiết.
Đề tài luận văn: "Nghiên cứu kết cấu và giải pháp thi công dé biển myến Vaing Tàu - Gò Công bằng hệ cục i tâm và cọc xiên” sẽ tip trung nghiền cứu giải pháp kết cấu và thi công cho hạng mục dé biển theo phương án sử dụng tổ hợp hệ cọc li tâm va cọc xiên tạo ổn định cho đê. Trên cơ sở nghiên cứu kế thừa các công nghệ xây dựng đã và đang phát triển trên th giới cũng như trong nước để đỀ xuất giải pháp về kết cầu và phương pháp thi công II. Mục đích của đề "Nghiên cứu, phân tích lựa chọn phương ấn và tinh toán kết cầu, đề xuất giải pháp thi công bằng hệ cọc l âm và cọc xiên cho hạng mục dé biển tuyển Vũng Tâu - Gò Công IIL. Cách tếp cận và phương pháp nghiên cứu: - Cách tip cận: Tiếp cận bing cách trự tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức, cả nhân khoa học hay các phương tiện thông tin đại chúng; qua các kết quả nghiền cứu về đê biển trên thể giới cũng như trong nước đã có kết hợp tim hiểu, thu thập, và phân tích đánh gi các tài liệu có liên quan, đo đạc khảo sắt thực tế biện trạng những vị tí đề xuất xây đựng công tình, từ đồ để ra phương ân cụ thể phủ hợp với tình hình điều kiện cụ thể của nước ta ~ Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp diễu tra khảo sắt, thu thập tổng hợp tả liệu + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, sử dụng mô hình toán và các phần mềm.
ứng đụng + Phương pháp chuyên gia và hội thảo + Phương pháp phân tích, ng hợp IV. Kết quả đạt được của luận văn: ¥ Téng quan về các hình loại công ình đ biển; ¥ Đề xuất một số giải pháp kết cấu công trình dé biển có thé ứng dụng dé xây amg trên tuyển Vũng Tâu - Gò Công ` Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cầu cho phương ân chon ¥ Phương pháp tinh toán kết cầu cho hạng mục để biển ¥ Để xuất giải pháp thi công đề biển theo phương én lựa chọn CHUONG 1. TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CUU 1-1. Giới thiệu chung vùng nghiên cứu ‘Ving hạ du lưu vực sông Đồng Nai nằm ở ving cửa sông của nhiều con sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, nén chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những biển động dong chảy trên sông, (hủy triều từ bién Déng, trong đồ tác động từ thủy triều mang tính thống tri.
Địa hình của vùng hạ du này thấp tring, hướng ra biển với trên 60% dit dai cô cao trình thấp dưới +2m. Ở phía thượng lưu nhiều hỗ chứa lớn đã và đang được xây dựng, lũ được giữ lại, lưu lượng bình quân mia lũ giảm, nên dòng chảy trong sông yếu dẫn. Ngược lại, dòng triều tác động ngày cảng mạnh lên và dang có xu thé ngày càng gia tăng, vẫn đề xâm nhập mặn va thiếu nước ngọt đã và đang xảy ra nghiêm trọng trên sông Sài Gòn, ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà máy cấp nước trong ving. Việc san lắp các vùng tring lấy đắt xây dựng, các công trình đề ngăn lũ, ngăn.
triều, ngăn mặn dọc sông đã làm dòng chảy, dòng triéu tập trung vào trong sông, làm dâng cao mức nước đình triều và hạ thấp mức nước chan triều. Biên độ tiểu tăng, dẫn đến năng lượng triều gia tăng, thời gian truyền triều từ biển vao rút ngắn, dng chảy trên sông bị dồn nén, xói lở bờ gia tăng, khả năng tiếp nhận nước mưa tir hệ thống tiêu không thuận lợi. Cùng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm cho vấn đề ngập ‘ing ở TP.HCM ngày cảng thêm trim trọng. Theo số liệu của nhiều báo cáo khoa hoe, mỗi năm TP.HCM bị lún sụt tir 1,5#3em do khai thác nước ngằm và các nguyên nhân khác.
Diễu này cho thấy, nếu không có giải pháp ngăn chặn thì tình trạng ngập ứng ngày cảng trim trọng hơn. Ving Ding Tháp Mười (DTM) với diện tích khoảng 750.000 ha, là ving tring thấp rất khó thoát nước, những tác động do hoạt động của con người nên xu hướng ngập lũ trong nội đồng ngày cing gia tăng về chiều sâu ngập và thời gian ngập (chênh lệch mức nước max giữa Tân Châu (trên sông) và Mộc Hóa (mực nước trong. đẳng) giảm từ 25 đến 3m xuống còn 1. Tổng lượng nước iêu thoát từ BTM ra sông Tiên khoảng 70% nhưng xu hướng này ngày cảng hạn chế do các khu din cư tiếp tục phát tién sâu vào vùng DTM.
Hướng tiêu thuận lợi cho vùng BTM là s ng Vim Có. Tuy nhiên, do tác động của nước biển dâng, sự gia tăng của động năng dòng triều nên vấn đề tiêu thoát theo hướng này cũng ngày cảng khó khăn.