Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh để thực hiện hai mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng thị phần. Đối với các doanh nghiệp thương mại – đơn vị giữ vai trò lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân theo chu kỳ "mua – dự trữ – bán", khâu tiêu thụ (bán hàng) là giai đoạn cuối cùng mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác giúp cung cấp hệ thống thông tin tài chính kịp thời, phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh tế của ban lãnh đạo.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu hoàn thiện công tác tài chính kế toán tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động, các nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng, địa chỉ tại số 68 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 01 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán:
- Khung lý thuyết và quy định pháp lý:
- Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán liên quan.
- Cơ sở lý luận về doanh nghiệp thương mại và hoạt động bán hàng: Bản chất chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp hoặc chuyển hàng), các phương thức bán lẻ (bán lẻ tự động, tự chọn, thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung).
- Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
- Quy tắc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) và sổ kế toán tháng 01/2019.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên các phòng ban chuyên môn tại công ty.
- Kế thừa tài liệu: Tham khảo sách chuyên ngành, giáo trình kế toán tài chính và các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tổ, tổng hợp số liệu, lập bảng biểu, tính toán các chỉ tiêu tăng/giảm tuyệt đối và tương đối (%).
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh, phân tích chuỗi thời gian, phương pháp quy nạp và diễn dịch logic kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định và nguyên tắc hạch toán kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ khái niệm doanh nghiệp thương mại, bản chất của quá trình bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu và quyền thu tiền) và ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh (chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí).
- Phân loại chi tiết các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn, tự động); các phương thức xác định giá nhập kho, giá xuất kho và công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cuối kỳ.
- Trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng phần hành:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
- Hạch toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
- Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để tính toán lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng, Hà Nội
Chương 2 phân tích tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 041191 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 24/4/1997 (đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 14/09/2010), mã số thuế 0100237411, trụ sở tại số 68 Lê Văn Lương, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Công ty hoạt động đa ngành, bao gồm: Kinh doanh dịch vụ vận chuyển thương mại (phục vụ các khách sạn lớn như Intercontinental, Daewoo, Hilton, Melia, các Đại sứ quán, văn phòng đại diện nước ngoài và hội nghị ASEAN); Kinh doanh Gara ô tô Sông Hồng (sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp); Trạm kinh doanh xăng dầu tại 68 Lê Văn Lương (cung ứng cho các hãng taxi lớn như Taxi Hà Nội, Mai Linh Đông Đô); Khai thác điểm đỗ xe (trông giữ gần 200 xe nội bộ và hơn 100 xe gửi hợp đồng, trang bị 03 thiết bị đỗ xe thông minh từ năm 2012); Cho thuê văn phòng (diện tích trên 3.000m² cho Showroom Hyundai, Mazda, Vespa Xuân Cầu, CT Brother...).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo trực tiếp 5 phòng ban và 1 bộ phận: Phòng Kinh doanh xăng dầu, Phòng Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, Phòng Kinh doanh dịch vụ tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho.
- Tình hình nguồn lực của công ty:
- Cơ sở vật chất: Đến 31/12/2018, nguyên giá TSCĐ đạt trên 39 tỷ đồng, giá trị còn lại trên 31 tỷ đồng (tỷ lệ còn lại đạt 79,58%). Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 84,89% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 74,02%); phương tiện vận tải có tỷ lệ giá trị còn lại đạt 78,15%; thiết bị, dụng cụ quản lý đạt 84,57%.
- Lao động: Tổng số lao động tăng liên tục qua 3 năm, từ 427 người (2016) lên 455 người (2017) và đạt 530 người (2018). Về trình độ năm 2018: trên đại học có 8 người (1,51%), đại học và cao đẳng có 90 người (16,98%), trung cấp có 191 người (36,04%), lao động phổ thông có 241 người (45,47%). Lao động trực tiếp chiếm 74,72% (396 người), lao động gián tiếp chiếm 25,28% (134 người). Lao động nam chiếm ưu thế với 66,42% (352 người), lao động nữ chiếm 33,58% (178 người).
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2017 tăng 4,66% so với năm 2016; năm 2018 tăng 0,97% so với năm 2017. Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 5,00%, năm 2018 tăng 1,05%. Nợ phải trả năm 2017 tăng 3,40%, đến năm 2018 mức tăng được kiểm soát ở mức 0,63%.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2018): Hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng. Doanh thu năm 2017 tăng 18,10% so với 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 3,69% so với 2017. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 8,71% so với 2016; năm 2018 tăng 0,96% so với năm 2017.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng, Hà Nội
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 11 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán quản trị.
- 01 Kế toán tổng hợp.
- 01 Thủ quỹ.
- 08 Kế toán viên phụ trách các phần hành chuyên trách: Kế toán vận chuyển (02 người), Kế toán xăng dầu (02 người), Kế toán dịch vụ (02 người), Kế toán thanh toán (02 người).
- Hình thức và chế độ kế toán:
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán SSE.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12); kỳ kế toán tính theo năm; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Phản ánh quy trình lập chứng từ, luân chuyển và ghi chép vào hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản kế toán cụ thể:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo dõi cho từng mặt hàng và hoạt động cung cấp dịch vụ.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.
- Đánh giá và đề xuất: Tác giả phân tích những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác, kịp thời của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng trong giai đoạn 2016 – 2018 theo bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
66.139 |
78.242 |
Tăng trưởng |
+18,10% |
+3,69% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0% |
0% |
| Doanh thu thuần |
66.139 |
78.242 |
Tăng trưởng |
+18,10% |
+3,69% |
| Giá vốn hàng bán |
23.538 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
+34,52% |
+6,31% |
| Lợi nhuận gộp |
42.601 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
+8,79% |
+1,86% |
| Doanh thu HĐ tài chính |
2.411 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+18,53% |
| Chi phí tài chính |
2.969 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+38,81% |
| Chi phí bán hàng |
3.566 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+4,47% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.005 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+6,71% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
34.472 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+0,96% |
| Lợi nhuận khác |
652.166 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
-24,16% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
34.306 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
+8,71% |
+0,96% |
| Thuế TNDN hiện hành |
7.194 |
Tăng trưởng |
8.xxx |
- |
+0,96% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
26.779 |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
+0,96% |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu chi tiết trích xuất theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong khóa luận).
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Làm rõ bức tranh tài chính: Công ty duy trì tăng trưởng dương liên tục về doanh thu và lợi nhuận sau thuế trong cả 3 năm 2016 – 2018. Trong đó, năm 2017 có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất (+18,10%), năm 2018 tốc độ tăng trưởng chậm lại (+3,69%) nhưng quy mô doanh thu và lợi nhuận tuyệt đối vẫn tăng.
- Phản ánh cơ cấu lao động mở rộng từ 427 người lên 530 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (74,72%), đáp ứng quy mô hoạt động đa ngành nghề.
- Mô tả đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 11 nhân sự và quy trình ghi sổ Nhật ký chung ứng dụng phần mềm SSE theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với từng mảng kinh doanh riêng biệt (vận chuyển, xăng dầu, gara, cho thuê văn phòng).
- Tối ưu hóa công tác phân loại, ghi nhận và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh chính xác giá thành dịch vụ và giá vốn hàng bán.
- Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán SSE trong việc tự động hóa các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
- Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế về mô hình kế toán của một doanh nghiệp kết hợp thương mại và dịch vụ quy mô vừa tại Hà Nội.
- Góp phần hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với việc xử lý số liệu trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) và khảo sát chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2019) tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng. Do đặc thù hoạt động đa ngành đan xen giữa thương mại (xăng dầu) và dịch vụ (vận chuyển, gara, cho thuê văn phòng), một số quy trình hạch toán mang tính cá biệt của doanh nghiệp khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian khảo sát sang các niên độ tài chính tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về phân hệ kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ theo từng trung tâm lợi nhuận hoặc từng mảng kinh doanh chuyên biệt trong doanh nghiệp dịch vụ – thương mại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tổng hợp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và cơ chế phân công nhiệm vụ cho 11 nhân sự theo từng mảng hoạt động (vận chuyển, xăng dầu, dịch vụ, thanh toán).
- Hệ thống sơ đồ hạch toán và phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SSE theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ giai đoạn 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng kinh doanh những ngành nghề chính nào?
Công ty hoạt động đa ngành, bao gồm 5 lĩnh vực chính: (1) Kinh doanh vận chuyển khách thương mại (phục vụ khách sạn cao cấp, Đại sứ quán, hội nghị ASEAN); (2) Kinh doanh Gara ô tô Sông Hồng (sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp); (3) Trạm kinh doanh xăng dầu tại 68 Lê Văn Lương (cung ứng cho Taxi Hà Nội, Mai Linh Đông Đô...); (4) Khai thác điểm đỗ xe (trông giữ xe nội bộ, xe hợp đồng với 3 hệ thống đỗ xe thông minh); (5) Cho thuê văn phòng (hơn 3.000m² tại trụ sở 68 Lê Văn Lương).
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và có bao nhiêu nhân sự?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm tổng cộng 11 nhân sự: 01 Trưởng phòng (Kế toán trưởng kiêm kế toán quản trị), 01 Kế toán tổng hợp, 01 Thủ quỹ và 08 Kế toán viên chia đều cho 4 bộ phận chuyên trách (02 kế toán vận chuyển, 02 kế toán xăng dầu, 02 kế toán dịch vụ và 02 kế toán thanh toán).
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, niên độ và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12), kỳ kế toán tính theo năm, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán SSE.
4. Quy mô lao động và cơ cấu tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Quy mô lao động của công ty tăng từ 427 người (năm 2016) lên 455 người (năm 2017) và đạt 530 người (năm 2018), trong đó lao động trực tiếp chiếm 74,72% và lao động nam chiếm 66,42% (năm 2018). Về cơ sở vật chất, tại thời điểm 31/12/2018, nguyên giá TSCĐ đạt trên 39 tỷ đồng, giá trị còn lại đạt trên 31 tỷ đồng (chiếm 79,58% nguyên giá), trong đó nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 84,89% cơ cấu tài sản.
5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 66.139 đơn vị, năm 2017 tăng 18,10% đạt 78.242 đơn vị, và năm 2018 tiếp tục tăng 3,69%. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 tăng 8,71% so với 2016, và năm 2018 tăng 0,96% so với 2017. Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách năm 2016 là 7.194 đơn vị, tăng đều qua các năm theo đà tăng trưởng của lợi nhuận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hà Diễm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 11 nhân sự, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách trên phần mềm SSE tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Sông Hồng trong bối cảnh đơn vị kinh doanh đa ngành nghề. Dựa trên phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và khảo sát thực tế tháng 01/2019, tác giả đã đánh giá đúng thực trạng hoạt động và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.