Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Chu Thị Huyến) nghiên cứu đề tài "Kế toán bán hàng Gỗ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt". Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các bối cảnh và yêu cầu học thuật - thực tiễn sau:
-
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, có vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa giá trị hàng hóa và tạo ra lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và nội thất, tổ chức hạch toán kế toán bán hàng chuẩn xác giúp cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị và ra quyết định. Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt cho thấy công tác kế toán bán hàng mặt hàng gỗ vẫn bộc lộ một số bất cập: việc mở tài khoản và sổ sách kế toán chưa chi tiết theo từng chủng loại, gây khó khăn cho việc kiểm soát doanh thu từng nhóm hàng và hoạch định chiến lược kinh doanh.
-
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tế: Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng mặt hàng gỗ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt.
- Về mặt đánh giá và giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng gỗ tại công ty.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng gỗ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt (Địa chỉ: Số 44, tổ 14 Đường K2, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105155427).
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 31/10/2016 đến ngày 17/03/2017; số liệu chứng từ minh họa tập trung vào quý IV năm 2016 (trọng tâm là tháng 11 và tháng 12 năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp điển hình - Case Study):
-
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 - Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng) và các yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh).
- VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO).
- VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng trả chậm, hàng đổi hàng.
- Chế độ kế toán: Vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát thiết kế sẵn để thu thập ý kiến trực tiếp của cán bộ, nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán về quy trình và thực trạng kế toán tại đơn vị.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và nhân viên nghiệp vụ nhằm làm rõ các nội dung chi tiết trong luân chuyển chứng từ và hạch toán phần hành bán hàng.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình giao nhận hàng, đối chiếu chứng từ và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có) và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
-
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Tổng hợp, chọn lọc, so sánh và đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán để đưa ra các nhận xét đánh giá thực trạng.
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê bán hàng và chứng từ gốc phát sinh trong năm 2016 tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả trả lời phiếu khảo sát và biên bản phỏng vấn cán bộ phòng kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 3 chương nội dung chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về phần hành kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm cơ bản: Xác định rõ khái niệm bán hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), phương thức bán đại lý hưởng hoa hồng; cùng các hình thức thanh toán trực tiếp và trả chậm.
- Phương pháp xác định giá vốn và giá bán: Trình bày công thức tính giá xuất kho theo 4 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, FIFO, LIFO); công thức xác định giá bán dựa trên giá mua thực tế và thặng số thương mại.
- Nội dung hạch toán theo Chế độ Kế toán (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có.
- Hệ thống tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 156 (Hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
- Quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng Gỗ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt
Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán phần hành bán hàng tại đơn vị:
-
Đặc điểm đơn vị và mặt hàng kinh doanh:
- Doanh nghiệp kinh doanh thương mại và vận tải đường bộ. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu gồm: ván ép, gỗ công nghiệp, gỗ MDF, ván MDF, ván lạng, gỗ Veneer nhập khẩu từ Đức, Malaysia, Trung Quốc và nguồn trong nước.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ.
-
Chính sách kế toán và bán hàng áp dụng tại công ty:
- Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng/kho.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh.
- Chính sách bán hàng: Thực hiện chiết khấu thương mại (thường là 4% cho khách hàng quen mua số lượng lớn theo hợp đồng); chiết khấu thanh toán (giảm 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày); có chính sách nhận lại hàng bán bị trả lại, không áp dụng giảm giá hàng bán.
- Hình thức kế toán: Áp dụng kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 theo nguyên tắc hình thức Nhật ký chung.
-
Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Lệnh xuất kho (công ty tự lập, Giám đốc ký duyệt).
- Phiếu xuất kho (lập 2 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán).
- Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: liên 1 màu tím lưu phòng kế toán, liên 2 màu đỏ giao khách hàng, liên 3 màu xanh lưu nội bộ).
- Phiếu thu (lập 2 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 làm căn cứ ghi sổ).
- Giấy báo Có của ngân hàng, Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại.
-
Thực tế hạch toán các nghiệp vụ minh họa:
| Nghiệp vụ phát sinh |
Chứng từ / Số liệu thực tế |
Định khoản kế toán tại đơn vị |
Bán hàng thu tiền mặt (Ngày 15/11/2016) |
Bán cho Cty TNHH TM & KT Thái Hoàng Minh 65 tấm gỗ Veneer, đơn giá 270.000 đ/tấm, thuế GTGT 10%. Giá vốn đích danh 152.615 đ/tấm (HĐ số 0003968, Phiếu thu số 112). |
- Doanh thu: Nợ TK 1111: 19.305.000 đ / Có TK 511: 17.550.000 đ; Có TK 3331: 1.755.000 đ. - Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 9.920.000 đ (65 x 152.615 đ). |
Bán hàng có chiết khấu thương mại qua ngân hàng (Ngày 14/11/2016) |
Bán cho Cty TNHH Nhà Đẹp Hà Nội 250 tấm ván MDF, đơn giá 117.300 đ/tấm, thuế GTGT 10%. Chiết khấu thương mại 4% theo hợp đồng (HĐ số 0004012, thanh toán chuyển khoản). |
- Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331. - Ghi giảm chiết khấu thương mại: Kế toán ghi trực tiếp bằng bút toán đỏ trên TK 511 (không qua TK 521). |
Hàng bán bị trả lại (Ngày 03/11/2016) |
Cty TNHH Phát Triển Quảng Cáo Việt Nam trả lại 50 tấm gỗ Veneer đã mua với giá 270.000 đ/tấm (chưa VAT); giá vốn đích danh 257.535 đ/tấm. |
- Giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5212: 13.500.000 đ; Nợ TK 3331: 1.350.000 đ / Có TK liên quan: 14.850.000 đ. - Nhập lại kho hàng trả lại: Nợ TK 156 / Có TK 632: 12.876.750 đ. |
Chi phí thu mua hàng hóa (Ngày 06/12/2016) |
Nhập lô hàng theo PNK 5391, chi phí bốc dỡ 1.000.000 đ, chi phí vận chuyển 2.000.000 đ (chưa VAT). |
Hạch toán vào tài khoản chi phí mua hàng: Nợ TK 1562: 2.000.000 đ / Có TK liên quan. Cuối kỳ phân bổ cho hàng tiêu thụ. |
- Quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA SME.NET 2010:
- Khi có chứng từ gốc, kế toán nhập liệu vào các phân hệ chức năng tương ứng: Bán hàng thu tiền ngay (chọn Tiền mặt, không kiêm phiếu xuất kho), Bán hàng chưa thu tiền, hoặc Hàng trả lại, giảm giá.
- Hệ thống tự động xử lý và kết xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, TK 1111, TK 1121, TK 131, TK 156, TK 632, TK 3331, TK 5212), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng (TK 131).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng Gỗ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt
Chương III tổng hợp các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá kết quả đạt được: Đơn vị lập và quản lý chứng từ chặt chẽ, đặc biệt là việc ghi rõ số hiệu chủng loại gỗ trên Hóa đơn GTGT để phục vụ khách hàng; hệ thống tài khoản cơ bản tuân thủ quy định; ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công và theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng.
- Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
- TK 511 và TK 156 chưa được mở chi tiết theo từng nhóm, quy cách, mặt hàng gỗ mà theo dõi gộp chung trên tài khoản tổng hợp.
- Chưa mở Sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng cho TK 511 theo từng loại sản phẩm gỗ.
- Chiết khấu thương mại xử lý bằng bút toán ghi đỏ trực tiếp trên TK 511, chưa hạch toán qua tài khoản giảm trừ doanh thu chuẩn mực (TK 5211).
- Nguyên nhân: Do yêu cầu quản trị của Ban Giám đốc trước đây chỉ dừng lại ở chỉ tiêu tổng hợp; bộ phận kinh doanh chưa đòi hỏi báo cáo phân tích doanh thu chi tiết từng mặt hàng; đồng thời kế toán muốn đơn giản hóa thao tác ghi chép để tiết kiệm thời gian.
- Đề xuất và kiến nghị:
- Mở hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 156 chi tiết theo từng nhóm sản phẩm chính (ván MDF, gỗ Veneer, ván ép...).
- Khai thác và in đầy đủ hệ thống sổ chi tiết doanh thu bán hàng trên phần mềm MISA theo từng mã hàng.
- Hạch toán đúng quy định tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) khi phát sinh chiết khấu thương mại thay vì dùng bút toán đỏ trên TK 511.
- Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự đồng thuận từ Ban Giám đốc, nâng cấp quy trình phân loại mã vật tư trên phần mềm và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Số liệu thực tế minh họa chỉ giới hạn trong quý IV năm 2016 (trọng tâm là tháng 11 và tháng 12 năm 2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính của doanh nghiệp.
- Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các ý kiến đề xuất chủ yếu dựa trên lý thuyết được học trong nhà trường, cần có thêm sự thẩm định và đóng góp từ cán bộ chuyên môn tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp (theo phạm vi mở rộng):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC) áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu, gỗ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình khai báo và thao tác hạch toán các nghiệp vụ bán hàng (thu tiền ngay, bán chịu, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại) trên phần mềm MISA SME.NET 2010.
- Mẫu biểu và phương pháp hạch toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa trên TK 1562.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng gỗ xuất kho?
Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho, do mặt hàng gỗ có tính chất ổn định, giá trị tồn kho lớn và có thể nhận diện theo từng lô nhập cụ thể.
2. Công ty xử lý hạch toán khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng như thế nào?
Thực tế tại công ty, khi phát sinh chiết khấu thương mại 4% cho khách hàng quen mua số lượng lớn, kế toán không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà ghi trực tiếp bằng bút toán đỏ làm giảm trừ trên TK 511 để giảm bớt sổ sách. Đây là một điểm tồn tại được tác giả chỉ ra.
3. Khóa luận nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán nào tại doanh nghiệp?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010, thực hiện hạch toán theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
4. Vì sao công ty chưa mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết doanh thu cho từng loại gỗ?
Do Ban Giám đốc công ty trước đây chỉ yêu cầu kế toán cung cấp số liệu doanh thu tổng hợp; bộ phận kinh doanh chưa yêu cầu báo cáo chi tiết để lập chiến lược thị trường; đồng thời việc ghi chép tổng hợp giúp kế toán tiết kiệm thời gian hạch toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Gỗ Việt trong năm 2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn đích danh và thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm MISA SME.NET 2010. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc mở tài khoản chi tiết và hoàn thiện phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp.