Tổng quan nghiên cứu

Huy động vốn là hoạt động huyết mạch quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô tín dụng và khả năng sinh lời của mọi ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thạch Thất, sau khi chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/06/2015 trên cơ sở chia tách từ Chi nhánh Sơn Tây và Chi nhánh Hà Tây với quy mô ban đầu khoảng 900 tỷ đồng, chi nhánh đã tiếp nhận thêm Phòng giao dịch Lê Đức Thọ vào tháng 07/2015, nâng tổng quy mô hoạt động lên khoảng 1.400 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng tín dụng nhanh chóng đã tạo ra áp lực rất lớn lên công tác cân đối nguồn vốn tại chỗ. Điển hình vào năm 2016, tổng dư nợ cho vay đạt 491,15 tỷ đồng trong khi tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 297,93 tỷ đồng, dẫn đến tình trạng chi nhánh phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa từ Hội sở chính.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị huy động vốn, phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tại BIDV Thạch Thất trong giai đoạn 2016 - quý III/2019, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các nút thắt tồn tại, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại địa bàn huyện Thạch Thất và khu vực phía Tây Hà Nội với mạng lưới gồm 1 trụ sở và 3 phòng giao dịch trực thuộc. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp giúp chi nhánh gia tăng tổng vốn huy động lên 934,20 tỷ đồng vào quý III/2019, tối ưu hóa chi phí đầu vào bình quân và kiểm soát hệ số an toàn thanh khoản theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai khung lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính ngân hàng: Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản Nợ - tài sản Có. Theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng thỏa thuận.

Nghiên cứu tập trung vào năm khái niệm và chỉ tiêu then chốt:

  1. Quy trình quản lý huy động vốn: Chu trình khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức phân bổ nguồn lực và kiểm tra kiểm soát nội bộ.
  2. Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động: Thước đo phản ánh mức độ mở rộng quy mô nguồn vốn qua từng năm.
  3. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn và đối tượng: Phân định tỷ trọng giữa tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng với trung, dài hạn trên 12 tháng, cũng như giữa khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế.
  4. Chi phí huy động vốn bình quân: Chỉ số đo lường mức lãi suất đầu vào thực tế của ngân hàng.
  5. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu phản ánh mức độ tự chủ nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy động vào hoạt động tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - quý III/2019 của BIDV Thạch Thất, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và các chỉ số kinh tế xã hội địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng phiếu khảo sát trực tiếp đối với 100 khách hàng cá nhân giao dịch tiền gửi tại quầy từ ngày 15/03/2019 đến ngày 20/03/2019. Kết quả thu về 100 phiếu, trong đó có 86 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 86%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch được lựa chọn vì mang lại khả năng tiếp cận nhanh, trực diện nhóm khách hàng đang thực tế sử dụng sản phẩm.

Các phương pháp phân tích thông tin bao gồm phân tổ thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, kết hợp phần mềm Excel 2017 để xử lý dữ liệu khảo sát từ ngày 01/04/2019 đến 10/04/2019. Việc sử dụng kết hợp phân tổ thống kê và chuỗi số liệu theo thời gian giúp bóc tách rõ nét sự biến động của từng cấu phần nguồn vốn, mang lại độ tin cậy cao cho các kết luận định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động huy động vốn tại BIDV Thạch Thất:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Tổng vốn huy động năm 2016 đạt 297,93 tỷ đồng, tăng lên 476,00 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 59,77%), tiếp tục đạt 840,07 tỷ đồng năm 2018 (tăng 76,49% so với năm 2017) và chạm mốc 934,20 tỷ đồng kết thúc quý III/2019. Tính chung giai đoạn 2016 - quý III/2019, nguồn vốn huy động đã tăng trưởng 213,56%.

Thứ hai, nhu cầu sử dụng vốn tín dụng luôn vượt quy mô huy động tại chỗ. Tổng dư nợ năm 2016 là 491,15 tỷ đồng, tăng lên 670,80 tỷ đồng năm 2017 (tăng 36,57%), đạt 1.031,13 tỷ đồng năm 2018 (tăng 53,71%) và ghi nhận 1.082,80 tỷ đồng tại thời điểm quý III/2019. Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động luôn ở mức cao, đạt 164,85% năm 2016 và 122,74% năm 2018, cho thấy chi nhánh liên tục phải nhận điều chuyển vốn nội bộ từ Hội sở để đáp ứng nhu cầu giải ngân.

Thứ ba, cơ cấu tín dụng tập trung mạnh vào khối khách hàng doanh nghiệp sản xuất, đầu tư với tỷ trọng dư nợ khác chiếm tới 85,76% năm 2016, 83,93% năm 2017 và 86,64% năm 2018. Ngược lại, dư nợ cho vay tiêu dùng chỉ dao động từ 13,16% đến 16,74%.

Thứ tư, hiệu quả kinh doanh tổng thể gia tăng mạnh mẽ song hành với quy mô vốn. Doanh thu của chi nhánh tăng từ 258,25 tỷ đồng năm 2016 lên 418,06 tỷ đồng năm 2018 và đạt 452,92 tỷ đồng ở quý III/2019. Lợi nhuận trước thuế bứt phá từ 18,23 tỷ đồng năm 2016 lên 38,60 tỷ đồng năm 2017 (tăng 111,74%), đạt 66,56 tỷ đồng năm 2018 (tăng 72,44%) và duy trì mức 65,91 tỷ đồng sau 9 tháng đầu năm 2019. Doanh số mở thư tín dụng nhập khẩu tăng đều từ 4,63 tỷ đồng năm 2016 lên 9,22 tỷ đồng năm 2018.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô vốn huy động xuất phát từ việc chi nhánh mở rộng mạng lưới với 79 cán bộ nhân viên, vận hành hiệu quả các phòng giao dịch Lê Đức Thọ, Hòa Lạc, The Manor và khai thác tốt dòng tiền từ các làng nghề, cụm công nghiệp tại Thạch Thất. Các dữ liệu này được thể hiện trực quan qua bảng tổng hợp nguồn vốn và biểu đồ cơ cấu kỳ hạn trong luận văn.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại Vietcombank Chi nhánh Thăng Long (tăng trưởng huy động bình quân 20%/năm nhờ sản phẩm ngân hàng số VCB-iB@nking) và Techcombank Chi nhánh Ba Đình (đạt 521 tỷ đồng vốn huy động nhờ hệ thống CoreBanking T24 và quản lý thẻ WAY4), BIDV Thạch Thất cho thấy sự tương đồng về việc tận dụng uy tín thương hiệu định chế tài chính lớn. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn tồn tại hạn chế về sự mất cân đối kỳ hạn, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp chưa cao và sự cạnh tranh quyết liệt từ các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thúc đẩy huy động vốn tại BIDV Thạch Thất giai đoạn 2020 - 2025, các giải pháp cụ thể được đề xuất như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách khách hàng và phân khúc thị trường. Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân và các phòng giao dịch cần chủ động phân nhóm khách hàng dân cư làng nghề và doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra các gói tiền gửi bậc thang linh hoạt nhằm nâng tỷ trọng tiền gửi dân cư lên 55 - 60% tổng vốn huy động trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn gắn với bán chéo dịch vụ. Khối Quản lý nghiệp vụ trực thuộc phối hợp cùng Tổ Kho quỹ triển khai các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi tích lũy định kỳ kết hợp bảo hiểm phi nhân thọ, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động hàng năm đạt từ 15% đến 20% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại và chuyển đổi số quy trình. Ban Quản lý chi nhánh chỉ đạo nâng cấp hạ tầng giao dịch điện tử, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mở tài khoản tại quầy xuống dưới 5 phút, mục tiêu nâng tỷ lệ giao dịch gửi tiền trực tuyến qua ứng dụng số đạt 25 - 30% tổng số món huy động đến năm 2024.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh khoản. Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng thực hiện giám sát chặt chẽ hạn mức huy động, cân đối kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có, từng bước kéo giảm tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động tại chỗ về ngưỡng an toàn 85 - 90% trước năm 2025.

Bên cạnh đó, đề tài kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì điều hành lãi suất ổn định và kiến nghị Trụ sở chính BIDV hỗ trợ hạn mức điều chuyển vốn nội bộ ưu đãi cho các chi nhánh mới thành lập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Quản lý Nguồn vốn tại các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại: Cung cấp khung phương pháp lập kế hoạch, kiểm soát chi phí đầu vào và kinh nghiệm thực tiễn trong việc cân đối thanh khoản giữa huy động vốn và tăng trưởng tín dụng tại địa bàn bán đô thị.

  2. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - quý III/2019 và phân tích định lượng sơ cấp với 86 mẫu khảo sát hợp lệ.

  3. Chuyên viên Quan hệ Khách hàng và Giao dịch viên ngân hàng: Nắm bắt các kỹ năng nhận diện tâm lý khách hàng gửi tiền, quy trình phát triển sản phẩm tiền gửi tích hợp và phương thức nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

  4. Cơ quan Quản lý tiền tệ và Hoạch định chính sách địa phương: Đóng vai trò là bức tranh thực tế về luân chuyển dòng vốn, mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính của doanh nghiệp và dân cư tại các huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hoạt động huy động vốn tại BIDV Thạch Thất lại chịu áp lực lớn từ tốc độ tăng trưởng tín dụng? Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng rất nhanh từ 491,15 tỷ đồng năm 2016 lên 1.031,13 tỷ đồng năm 2018. Điều này khiến tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động luôn vượt 120%, buộc chi nhánh phải đẩy mạnh khai thác nguồn vốn tại chỗ nhằm giảm phụ thuộc vào vốn điều hòa từ Hội sở chính.

  2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BIDV Thạch Thất giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức bao nhiêu? Quy mô huy động vốn tăng trưởng liên tục từ 297,93 tỷ đồng năm 2016 lên 476,00 tỷ đồng năm 2017 (tăng 59,77%) và đạt 840,07 tỷ đồng năm 2018 (tăng 76,49%), sau đó tiếp tục đạt 934,20 tỷ đồng vào quý III/2019, khẳng định sự mở rộng vững chắc của mạng lưới giao dịch.

  3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp trong luận văn được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu tiến hành phát 100 bảng hỏi trực tiếp tới khách hàng gửi tiền từ ngày 15/03/2019 đến 20/03/2019, thu về 86 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm Excel 2017 từ ngày 01/04/2019 đến 10/04/2019 để đánh giá mức độ hài lòng về lãi suất, thủ tục và sản phẩm.

  4. Yếu tố nào đóng góp vào mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu? Lợi nhuận trước thuế tăng từ 18,23 tỷ đồng năm 2016 lên 66,56 tỷ đồng năm 2018 nhờ sự gia tăng quy mô nguồn vốn huy động gấp 2,8 lần, đi kèm tăng trưởng dư nợ cho vay và sự bứt phá của doanh số thanh toán quốc tế qua thư tín dụng nhập khẩu đạt 9,22 tỷ đồng.

  5. Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ các chi nhánh ngân hàng thương mại khác? Luận văn tiếp thu chiến lược số hóa dịch vụ thanh toán điện tử từ Vietcombank Thăng Long (tăng trưởng nguồn vốn 20%/năm) và giải pháp chuẩn hóa hệ thống công nghệ CoreBanking T24, phân khúc khách hàng chuyên biệt từ Techcombank Ba Đình để tối ưu hóa quy trình huy động vốn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa công tác tạo vốn và mở rộng tín dụng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng nguồn vốn của BIDV Thạch Thất giai đoạn 2016 - quý III/2019, ghi nhận bước tiến từ 297,93 tỷ đồng lên 934,20 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về mất cân đối kỳ hạn tiền gửi và tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động cao qua hệ thống bảng biểu và dữ liệu khảo sát 86 khách hàng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ và tăng cường kiểm soát nội bộ cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản trị ngân hàng, các nhà nghiên cứu kinh tế và học viên chuyên ngành tài chính ngân hàng đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn tại các địa bàn ngoại thành phát triển.