Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (Mã số: 9310601.01) với đề tài "Hợp tác quốc tế cấp địa phương - Trường hợp thành phố Đà Nẵng (1997 - 2020)" do nghiên cứu sinh Đỗ Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Khắc Nam, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nền chính trị thế giới có những chuyển dịch khi các nhà nước trung ương không còn là chủ thể duy nhất. Các chủ thể phi nhà nước và chính quyền địa phương ngày càng tham gia trực tiếp vào các hoạt động quốc tế nhằm quảng bá địa phương, thu hút đầu tư, du lịch, nhân lực và thúc đẩy hòa bình.

Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, công tác đối ngoại đã phát triển mạnh mẽ. Cùng với nền ngoại giao chung, thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương được Bộ Ngoại giao đánh giá cao về công tác đối ngoại cấp địa phương. Tính đến năm 2020, Đà Nẵng đã thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác chính thức với 45 địa phương thuộc 20 quốc gia trên thế giới, đồng thời tham gia nhiều mạng lưới đa phương khu vực và quốc tế.

Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh nhiều hạn chế:

  • Nhiều mối quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương chưa mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cụ thể như kỳ vọng, một số thỏa thuận chỉ dừng ở mức độ giao lưu hữu nghị hoặc bị ngưng trệ.
  • Hệ thống quy định, hướng dẫn của trung ương đối với hoạt động đối ngoại cấp địa phương còn thiếu cụ thể, chủ yếu tập trung vào việc ký kết thỏa thuận quốc tế nói chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Về mặt học thuật tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về đối ngoại địa phương còn hạn chế, thường tiếp cận rộng theo hướng công tác đối ngoại nói chung (bao gồm cả lãnh sự, biên giới - lãnh thổ, quản lý hội nghị - hội thảo, viện trợ phi chính phủ) hoặc hội nhập kinh tế, chưa phân tích chuyên sâu về tư cách chủ thể quan hệ quốc tế của chính quyền địa phương và đặc biệt bỏ ngỏ mảng hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ nhận thức và thực tiễn hợp tác quốc tế cấp địa phương trên thế giới và ở Việt Nam với trường hợp nghiên cứu cụ thể là thành phố Đà Nẵng; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cũng như các yếu tố tác động đến hợp tác quốc tế cấp địa phương;
  2. Trình bày, phân tích chính sách và thực tiễn hợp tác quốc tế ở một số địa phương trên thế giới và ở Việt Nam, trong đó đi sâu phân tích trường hợp hợp tác quốc tế cấp địa phương của thành phố Đà Nẵng;
  3. Đánh giá triển vọng của hợp tác quốc tế cấp địa phương, từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế cấp địa phương ở Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hợp tác quốc tế cấp địa phương trên thế giới và ở Việt Nam với trường hợp nghiên cứu cụ thể về hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Đối với thế giới và Việt Nam, luận án không áp dụng khung thời gian cố định do lịch sử phát triển lâu dài của hình thức này. Đối với thành phố Đà Nẵng, khung thời gian khảo sát từ năm 1997 (thời điểm Đà Nẵng tách khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương) đến năm 2020 (thời điểm dịch COVID-19 bùng phát toàn cầu, làm thay đổi phương thức đối ngoại).
  • Phạm vi không gian: Chính quyền địa phương tại một số quốc gia trên thế giới, các địa phương tại Việt Nam và trọng tâm là thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hợp tác quốc tế song phương và đa phương trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường (đặc biệt là ngoại giao khí hậu). Luận án không đi sâu vào lĩnh vực chính trị và an ninh do đây là thẩm quyền đặc thù của chính phủ trung ương; đồng thời tách bạch hợp tác quốc tế với các mảng công tác ngoại vụ khác như lãnh sự, biên giới - lãnh thổ, quản lý hội nghị và viện trợ phi chính phủ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu đi trước thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu
Lý luận về chủ thể cấp địa phương trong QHQT Mariano Alvarez (2020), Russell; Reeta C. Tremblay (1991); Ivo D. Duchacek (1984); Hans J. Michelmann & Panayotis Soldatos (1990); Brian Hocking (1999); Michael Keating (2000); Alexander S. Kuznetsov (2015).
Lý luận và thực tiễn ngoại giao song song (Paradiplomacy) Ronald G. Atkey (1970); Richard H. Walker & Thomas Allen Levy (1973); Kal J. Holsti & Thomas Allen Levy (1974); Panayotis Soldatos (1990); Purnendra Jain (2005); Fritz Nganje (2014); Tomasz Kamiński, Dominik Mierzejewski & Michał Slowikowski (2018); Jorge A. Schiavon (2019); Rodrigo Tavares (2016); Stéphane Paquin & Guy Lachapelle (2005); Thomas Jackson (2017); Tianyang Liu & Yao Song (2020); Mariano Alvarez & Nahuel Oddone (2020).
Ngoại giao thành phố (City Diplomacy) Chadwick Alger (1990); Kent E. Calder & Mariko de Freytas (2009); Michele Acuto (2010); Rogier van der Pluijim (2007); Ủy ban các Vùng thuộc EU (2009); Beata Surmacz (2018); Sohaela Amiri & Efe Sevin (2020); Arne Musch (2008); Der-yuan Wu (2020); Anthony F. Pipa & Max Bouchet (2020).
Các khái niệm liên quan khác (IMC, C2C, kết nghĩa, hợp tác phi tập trung) VNG International (2010); Pierre Hafteck (2003); Dự án Al-Las (2007); Trung tâm Chuyên môn về Đổi mới CQĐP thuộc Hội đồng châu Âu (2015); Hội đồng Các thành phố và Vùng châu Âu (2007); Susan Handley (2006); Tüzin Baycan Levent (2006); UN-Habitat & UTO/FMCU (2001).
Hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương Michael Keating (2000); Rodrigo Tavares (2017); Stewart Patrick (2015); Alyssa Ayres (2018); Der-Yuan Wu (2020).
Hợp tác cấp địa phương theo lĩnh vực (Phát triển và Khí hậu) Erik-Jan Hertogs (1990s); Marike Bontenbal & Paul van Lindert (2013); Konrad-Adenauer-Stiftung & CEMR (2006); Stephan Articus (2011); Jean Bossuyt & Renske Steenbergen (2013); Jeremy Smith / UCLG (2012); Neto (2015); Setzer (2015); Leffel (2018); Amul & Maxim Shrestha (2014); Fernando C. Rei & Kamyla B. Cunha (2011); Robert Falkner (2015); Hans Bruyninckx, Sander Happaerts & Karoline Van den Brande (2012); Annie Chaloux & Stéphane Paquin (2012, 2013).
Nghiên cứu đối ngoại địa phương tại Việt Nam và Đà Nẵng Nguyễn Anh Tuân (2018, Hải Phòng); Đào Tuấn Thành (2020, Khánh Hòa); Đặng Thúy Doan (2012, Quảng Ninh); Nguyễn Phương Hải (2016, Hải Phòng); Lê Minh Đức (2023, Quảng Nam - Sê Kông); Trịnh Thị Dung (2022, Quảng Trị - Savannakhet); Lưu Thị Kim (2021, Thanh Hóa - Hủa Phăn); Bộ Ngoại giao (Kỷ yếu Hội nghị Ngoại vụ toàn quốc XX, 2021); Sở Ngoại vụ Đà Nẵng (chuyên đề khoa học thuộc đề tài cấp nhà nước).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Bổ khuyết khoảng trống lý luận về vai trò chủ thể quan hệ quốc tế của chính quyền địa phương trong bối cảnh thể chế chính trị tập trung, nhất thể tại Việt Nam.
  2. Khắc phục sự thiếu hụt nghiên cứu về hợp tác quốc tế đa phương cấp địa phương, chuyển trọng tâm từ các nghiên cứu thuần túy song phương sang việc làm rõ cơ chế mạng lưới, diễn đàn toàn cầu và khu vực.
  3. Cung cấp công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu đầu tiên về trường hợp thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2020 dưới góc độ khoa học quan hệ quốc tế, tách biệt với góc nhìn quản lý hành chính hay lịch sử thuần túy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác đối ngoại; đường lối, chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Tiếp cận Chủ nghĩa Tự do (Liberalism): Luận án sử dụng lý thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau của Robert Keohane và Joseph Nye (1973, 1977) làm nền tảng cốt lõi. Lý thuyết này chỉ ra rằng nền chính trị thế giới có sự tương tác của nhiều chủ thể phi quốc gia và các cơ quan, đơn vị dưới quốc gia (government subunits). Các vấn đề quốc tế mở rộng từ "chính trị cấp cao" (high politics - an ninh, quân sự) sang "chính trị cấp thấp" (low politics - kinh tế, môi trường, xã hội, văn hóa), tạo điều kiện cho địa phương tham gia.
  • Đối chiếu với Chủ nghĩa Hiện thực và Kiến tạo:
    • Chủ nghĩa Hiện thực: Nhấn mạnh nhà nước là chủ thể trung tâm; hoạt động quốc tế của địa phương chịu sự định hướng và phục vụ cho lợi ích quốc gia tối cao.
    • Chủ nghĩa Kiến tạo (Alexander Wendt): Giải thích động lực đối ngoại của địa phương thông qua việc định hình và tìm kiếm sự thừa nhận về bản sắc (identity) riêng biệt.
  • Khung phân tích: Luận án tiếp thu và hiệu chỉnh khung phân tích ngoại giao song song của Alexander S. Kuznetsov (2015), xây dựng khung phân tích gồm 3 nhóm yếu tố tác động:
    1. Yếu tố quốc tế: Toàn cầu hóa, hội nhập khu vực, biến đổi khí hậu, sự phát triển của các mạng lưới đô thị toàn cầu.
    2. Yếu tố quốc gia: Khung khổ pháp lý, mức độ phân cấp quản lý đối ngoại, đường lối chính sách đối ngoại quốc gia, sự hỗ trợ từ các bộ ngành trung ương.
    3. Yếu tố địa phương: Vị trí địa kinh tế - chính trị, năng lực bộ máy đối ngoại, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, vai trò của người lãnh đạo địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học chính trị và quan hệ quốc tế:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Phân tích quá trình hình thành, phát triển của hợp tác quốc tế cấp địa phương theo tiến trình thời gian và logic vận động từ thế giới, Việt Nam đến Đà Nẵng.
  • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá các chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các chương trình, đề án đối ngoại của thành phố Đà Nẵng.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu vào thực tiễn thành phố Đà Nẵng từ năm 1997 đến năm 2020.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia nghiên cứu quan hệ quốc tế và cán bộ thực tiễn tại các cơ quan ngoại vụ trung ương và địa phương.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh: Phân loại, đánh giá các thỏa thuận quốc tế, cơ cấu đối tác theo khu vực địa lý và hình thức hợp tác.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chỉ đạo, nghị quyết của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật (như Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao).
  • Kỷ yếu các Hội nghị Ngoại vụ toàn quốc, tài liệu Hội nghị đối ngoại toàn quốc triển khai Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng (2021).
  • Các báo cáo tổng kết, đề án đối ngoại của UBND thành phố và Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng (Đề án tổng thể công tác Ngoại giao kinh tế 2016 - 2020; Kế hoạch giai đoạn 2019 - 2021; Đề án APEC 2017).
  • Cơ sở dữ liệu danh mục 45 địa phương nước ngoài ký kết thỏa thuận chính thức với Đà Nẵng và dữ liệu từ các tổ chức quốc tế (UCLG, CITYNET, PNLG, ACCCRN...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này khảo cứu toàn diện lịch sử nghiên cứu quan hệ quốc tế của các thực thể dưới quốc gia từ thập niên 1970 đến nay. Tác giả chỉ ra sự chuyển biến từ việc nghiên cứu ngoại giao song song tại các quốc gia liên bang Bắc Mỹ (thập niên 1970 - 1980) sang các thể chế nhà nước đơn nhất tại châu Âu, châu Á và châu Phi (từ thập niên 1990). Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhánh nghiên cứu chuyên biệt như ngoại giao thành phố, hợp tác phát triển phi tập trung, ngoại giao khí hậu và sự phục hồi của chủ nghĩa đa phương cấp thành phố trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Tại Việt Nam, chương này phân tích các công trình nghiên cứu hiện có tại Hải Phòng, Khánh Hòa, Quảng Ninh và các cặp quan hệ hợp tác biên giới Việt - Lào, xác định rõ khoảng trống học thuật mà luận án cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và các yếu tố tác động đến hợp tác quốc tế cấp địa phương

Chương 2 làm rõ vị trí chủ thể của chính quyền địa phương trong quan hệ quốc tế dựa trên 4 đặc trưng của Hoàng Khắc Nam (2016): có mục đích, có tham gia, có khả năng thực hiện và có ảnh hưởng nhất định. Tác giả phân biệt rõ chủ thể "phi quốc gia" (không gắn với lãnh thổ) và chủ thể "dưới quốc gia" (gắn với đơn vị hành chính lãnh thổ).

Chương này so chiếu các luận điểm lý thuyết:

  • Chủ nghĩa Tự do: Giải thích tính tất yếu của sự tham gia từ các chủ thể dưới quốc gia do sự gia tăng phụ thuộc lẫn nhau.
  • Chủ nghĩa Hiện thực: Đặt ngoại giao địa phương trong sự kiểm soát và phục vụ chiến lược chung của quốc gia.
  • Chủ nghĩa Kiến tạo: Xem hoạt động đối ngoại là phương thức định danh và quảng bá bản sắc địa phương.

Chương 2 trình bày Bảng 2.1 về khung phân tích của Kuznetsov (2015) và Bảng 2.2 về khung phân tích áp dụng cho trường hợp Đà Nẵng, phân loại chi tiết các biến số quốc tế, quốc gia và nội tại địa phương.

Chương 3: Hợp tác quốc tế cấp địa phương trên thế giới và ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực tiễn về hợp tác quốc tế cấp địa phương:

  • Hợp tác song phương: Lịch sử phong trào kết nghĩa đô thị từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai; các hình thức ký kết thỏa thuận (MOU, Thỏa thuận hữu nghị), trao đổi đoàn và hợp tác kinh tế - thương mại tại các quốc gia tiêu biểu và ở Việt Nam.
  • Hợp tác phát triển quốc tế: Phân tích mô hình hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao kinh nghiệm quản trị công và viện trợ phát triển Bắc - Nam, Nam - Nam của các chính quyền địa phương châu Âu (Pháp, Đức, Bỉ).
  • Hợp tác đa phương: Quá trình hình thành các tổ chức toàn cầu như UCLG, Hội đồng Quốc tế về Sáng kiến Môi trường Địa phương (ICLEI), Nhóm các Thành phố Dẫn đầu về Biến đổi Khí hậu (C40), Nghị viện Toàn cầu của các Thị trưởng (GPM) và sự tham gia của các địa phương Việt Nam.
  • Ngoại giao khí hậu: Đi sâu vào vai trò của chính quyền đô thị trong việc thực hiện các cam kết giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng biến đổi khí hậu thông qua các sáng kiến như nrg4SD và các thỏa thuận xuyên biên giới.

Chương 4: Hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng

Chương 4 là trọng tâm thực chứng của luận án. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến đối ngoại Đà Nẵng: vị trí cửa ngõ Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC), cơ chế chính sách đặc thù của Trung ương cho đô thị loại I, và quyết tâm chính trị của lãnh đạo thành phố.

Thực tiễn hợp tác song phương:

  • Tính đến năm 2020, Đà Nẵng đã ký kết thỏa thuận với 45 địa phương thuộc 20 quốc gia.
  • Cơ cấu địa phương có quan hệ hữu nghị và hợp tác chính thức phân theo châu lục (trích Bảng 4.3): Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Đại Dương.
Châu lục Tỉ lệ phân chia theo đối tác của Đà Nẵng
Châu Á Chiếm ưu thế chủ đạo (các đối tác trọng điểm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Lào, Thái Lan)
Châu Âu Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (các đối tác tại Pháp, Nga, Đức, Hà Lan...)
Châu Mỹ Chiếm tỷ trọng vừa phải (Hoa Kỳ, một số địa phương Canada, Mỹ Latinh)
Châu Đại Dương Chiếm tỷ trọng nhỏ (đối tác tại Úc)

Các hoạt động song phương diễn ra sôi nổi qua các chương trình giao lưu văn hóa thường niên (Lễ hội Giao lưu Văn hóa Việt - Nhật, Lễ hội Du lịch Quán Thế Âm), hợp tác đặc biệt với 05 tỉnh Nam - Trung Lào (hỗ trợ xây dựng trường học, cấp học bổng, cử giáo viên dạy tiếng Việt), và thu hút dự án FDI, ODA từ Nhật Bản, Hàn Quốc.

Thực tiễn hợp tác đa phương: Luận án làm rõ 3 trụ cột:

  1. Đăng cai sự kiện quốc tế: Tổ chức thành công Tuần lễ Cấp cao APEC 2017, Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á 2016 (ABG5), Diễn đàn Phát triển Đô thị Châu Á - Thái Bình Dương.
  2. Tham gia tổ chức, mạng lưới: Thành viên tích cực của CITYNET, Mạng lưới các chính quyền địa phương quản lý tổng hợp vùng bờ Đông Á (PNLG), AUICK, ACCCRN.
  3. Triển khai dự án đa phương: Tranh thủ các nguồn lực tài chính và kỹ thuật từ Quỹ Rockefeller (dự án 100 Thành phố Chống chịu), Ngân hàng Thế giới (WB) về phát triển bền vững và quản lý nguồn nước.

Đánh giá vai trò: Hợp tác quốc tế đã góp phần mở rộng không gian phát triển, quảng bá hình ảnh thành phố, củng cố đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa tương xứng, một số biên bản ghi nhớ chưa đi vào chiều sâu và phụ thuộc vào ngân sách hạn chế.

Chương 5: Triển vọng của hợp tác quốc tế cấp địa phương và một số giải pháp đối với Đà Nẵng

Chương 5 dự báo xu hướng tiếp tục phi tập trung hóa trong quan hệ quốc tế, sự nổi lên của ngoại giao số và vai trò ngày càng tăng của đô thị trong quản trị toàn cầu.

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể cho thành phố Đà Nẵng:

  1. Tạo lập cơ sở chính trị - pháp lý hoàn chỉnh và nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương về đối ngoại;
  2. Nâng cao hiệu quả hợp tác thực chất với các địa phương đã ký kết thỏa thuận (rà soát, tái phân loại đối tác ưu tiên);
  3. Mở rộng quan hệ hợp tác mới có chọn lọc, tập trung vào các trung tâm đổi mới sáng tạo, tài chính và công nghệ cao;
  4. Nâng cao hiệu quả tham gia các mạng lưới và diễn đàn đa phương;
  5. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và hệ thống cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
  6. Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực làm công tác đối ngoại chuyên nghiệp, am hiểu luật pháp quốc tế;
  7. Đẩy mạnh ứng dụng ngoại giao số (digital diplomacy) trong thông tin đối ngoại, xúc tiến đầu tư và duy trì kết nối trực tuyến.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận về vai trò chủ thể quan hệ quốc tế của chính quyền địa phương dưới góc nhìn đa lý thuyết (Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Kiến tạo).
  • Vận dụng và hoàn thiện khung phân tích đối ngoại cấp địa phương phù hợp với thực tiễn thể chế chính trị - hành chính của Việt Nam.
  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về hợp tác quốc tế đa phương ở cấp độ dưới quốc gia, chỉ rõ cơ chế vận hành của các mạng lưới đô thị toàn cầu.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng hợp tác quốc tế của thành phố Đà Nẵng trong 23 năm (1997 - 2020), làm rõ mô hình đối ngoại của một đô thị trực thuộc trung ương tại Việt Nam.
  • Phân tích và làm rõ 3 phương thức triển khai hợp tác đa phương cấp địa phương: đăng cai sự kiện, tham gia mạng lưới tổ chức và xúc tiến dự án quốc tế.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp lãnh đạo thành phố Đà Nẵng và các cơ quan đối ngoại địa phương tại Việt Nam xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế hiệu quả, tránh dàn trải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án dừng mốc thời gian khảo sát thực chứng vào năm 2020, do đó chưa phân tích sâu những biến động phức tạp và phương thức đối ngoại thích ứng trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19. Luận án chủ yếu tập trung vào trường hợp đơn lẻ (single case study) là Đà Nẵng và giới hạn ở các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các đô thị lớn tại Việt Nam (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng).
    • Nghiên cứu sâu tác động của các công cụ số hóa, trí tuệ nhân tạo và ngoại giao số đối với quy trình đối ngoại cấp địa phương.
    • Khảo sát sự thích ứng của các chuỗi hợp tác địa phương trước các biến động địa chính trị toàn cầu mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách trung ương (Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao): Luận án là căn cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, xây dựng các văn bản hướng dẫn phân cấp quản lý đối ngoại và định hướng chiến lược hội nhập quốc tế cho khối địa phương.
  • Đối với chính quyền địa phương và Sở Ngoại vụ các tỉnh/thành: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn về quy trình thiết lập quan hệ kết nghĩa, rà soát hiệu quả MOU, kỹ năng vận hành các dự án đa phương và tổ chức sự kiện quốc tế lớn.
  • Đối với cơ sở đào tạo, giảng viên và người nghiên cứu (ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Quốc tế học, Quản lý công): Là tài liệu tham khảo chuyên khảo chuyên sâu về lý thuyết ngoại giao song song (paradiplomacy), ngoại giao thành phố (city diplomacy) và ngoại giao khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "chủ thể phi quốc gia" và "chủ thể dưới quốc gia" như thế nào?

Theo Rogier van der Pluijim (2007) được luận án trích dẫn, chủ thể "phi quốc gia" (nonstate actors) có tính chất phi lãnh thổ (như các tổ chức phi chính phủ quốc tế, tập đoàn đa quốc gia), trong khi chủ thể "dưới quốc gia" (sub-state actors) mang tính chất lãnh thổ rõ rệt (như tiểu bang, tỉnh, thành phố). Chính quyền địa phương là một bộ phận trong cấu trúc hiến định của quốc gia, có thẩm quyền quản lý không gian lãnh thổ và dân cư nhất định.

2. Vì sao luận án không nghiên cứu sâu lĩnh vực hợp tác an ninh và chính trị của địa phương?

Luận án chỉ rõ an ninh, quốc phòng và chủ quyền quốc gia là các lĩnh vực "chính trị cấp cao" thuộc thẩm quyền tuyệt đối và độc quyền của chính phủ trung ương. Chính quyền địa phương không có đủ thẩm quyền pháp lý và nguồn lực để thực hiện các thỏa thuận an ninh quốc tế độc lập. Do đó, hợp tác quốc tế cấp địa phương tập trung hiệu quả vào các lĩnh vực "chính trị cấp thấp" như xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, giáo dục, giao lưu văn hóa và ứng phó biến đổi khí hậu.

3. Hợp tác quốc tế đa phương của thành phố Đà Nẵng được triển khai qua những hình thức nào?

Luận án xác định 3 hình thức chính:

  1. Trở thành địa điểm đăng cai các sự kiện đối ngoại đa phương tầm cỡ khu vực và thế giới (APEC 2017, ABG5 2016).
  2. Chủ động gia nhập và duy trì tư cách thành viên tại các mạng lưới chính quyền địa phương (CITYNET, PNLG, AUICK, ACCCRN).
  3. Vận động, xúc tiến các dự án tài trợ và kỹ thuật trong khuôn khổ hợp tác đa phương (chống chịu biến đổi khí hậu, quản lý môi trường bờ biển).

4. Đến năm 2020, Đà Nẵng đã thiết lập quan hệ chính thức với bao nhiêu địa phương nước ngoài và phân bổ ra sao?

Tính đến năm 2020, thành phố Đà Nẵng đã thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác chính thức với 45 địa phương thuộc 20 quốc gia. Trong đó, địa bàn Châu Á chiếm tỷ lệ áp đảo nhất (gồm các đối tác truyền thống và trọng điểm tại Lào, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan), tiếp theo là Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Đại Dương.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Phương Thảo là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn hợp tác quốc tế cấp địa phương trong bối cảnh thể chế của Việt Nam, lấy trường hợp thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2020 làm trung tâm phân tích. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận của chủ nghĩa tự do với các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại, luận án đã làm rõ vai trò chủ thể của chính quyền địa phương trên cả hai bình diện song phương và đa phương. Các phát hiện thực chứng và 7 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu học thuật cũng như quá trình hoạch định chính sách đối ngoại địa phương tại Việt Nam.