Chương 1, tông L | 2112873 | Nguyễn Quốc Bảo rep pat Tam a 100% Pes 2.2 : 2 | 2113101 | Phan Héng Duong 2.2,322 | 100% 3⁄2 3 | 2113338 | Doan Ngoc Minh Hiéu 2.3 và phần kết 1 100% an 4 2212479 | Trần Mỹ Như 31,32.3 100% bee 5 | 2214070 | Vuong Xuân Nguyen Truong | 33334393 | 100% i Họ và tên nhóm trưởng: NGUYÊN QUỐC BẢO Số ĐT:. Nhận xét của GV: GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên) Nguyễn Trung Hiếu on Nguyễn Quốc Bảo MUC LUC CHUONG. Lí do chọn đề tai 1 1. Đỗi tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu 2 1. Mục tiêu của đề tài 2 1. Kết cầu của đề tài 3 CHUONG. LY LUAN VE HOC THUYET GIA TRI THANG DU CUA C.
Nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng đư. Nguôn gốc scủa giá trị thăng đự. Bản chất của giá trị thăng đ. Các phương pháp sản xuất giá tri thặng dư.s--scs se csscsssse 9 2.
Phương pháp sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối. Phuong phdp san xudt gid tri théing dur wong GOI. Phương pháp sản xuất giá trị thăng dự siêu ngạch. Lợi nhuận và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư.
Chỉ phí sản xuất tư bản chủ ngÌĩ. Lợi nhuận và tô suất lợi nHHẬN. eee eee teeee eee 12 2. Sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản KUGL ccececevececeseveveveveee 14 2.
Các hình thái biểu hiện của BIG tri thing, AU. LIEN HE DEN VAN DE LOI NHUAN TRONG CAC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC O VIET NAM HIEN NAY. Khái quát về DNNN ở Việt Nam 20 3. Đặc điểm của DNNN.
Vai tro cit DNNN n6. Thực trạng sản xuất kinh doanh của các DNNN của Việt Nam. Những thành tựu nổi bẬẲ. Những hạn chế, tỒn Hqk.
Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chẾ. Những thuận lời và khó khăn đối với nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNN ở Việt Nam hiện nayy. Những giải pháp chủ yếu nhằm hiệu quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của các DNNN ở Việt Nam trong thời gian tốiĨ. se se se sse 43 TÁC 0.
Giai phdip tor phia DNNN n6. 44 KET LUAN 46 TAI LIEU THAM KHAO. 48 1H DANH MUC BANG BIEU Bảng 1: Cơ cầu của ba ngành sản xuất cho sự hành thành lợi nhuận bình quân. 15 Bảng 2: Số DNNN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh thời điểm 31/12 23 Bảng 3: Doanh thu thuần trước thuế của DNNN (tỷ đồng).-----s5-<2 25 Bảng 4: Lợi nhuận trước thuế của DNNN (tỷ đồng).-- 5c cscssrssossssrse 25 Bảng 5: Lao động của DNNN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh thời điểm 31/12 28 Bảng 6: Tỷ trọng doanh thu thuần và lợi nhuận của DNNN.- 30 Bảng 7: Bảng thông kê DNNN năm 2021 so với năm 2020.-s5 «se 31 Bảng 8: Số lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo trình độ công nghệ (người) 33 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN từ 2016-2019.
31 CAC Ki HIEU VIET TAT DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 1. Lí do chọn đề tài Một là, Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác là một phần quan trọng của triết học và được ví như một hòn đá tang trong lý luận kinh tế chính trị của C. Nghiên cứu về học thuyết này để thấy được các quan hệ lợi ích cơ bản nhất thông qua phân phối giá trị mới do lao động tạo ra giữa các chủ thê cơ bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Mặc dù học thuyết này đã được phát triển vao thé ky 19, nhưng nó vẫn có ảnh hưởng sâu rộng đến thế giới ngày nay.
Nó thê giúp hiểu sâu hơn về các vấn đề kinh tế và xã hội hiện đại như bất bình đăng thu nhập, tầng lớp xã hội, và vai trò của nhà nước trong kinh tế. Giúp hiểu được cách mà những nhà tư sản bọc lột sức lao động của người lao động nhưng vẫn tuân theo quy luật kinh tế về trao đôi ngang giả. Hai là, Vấn đề hiệu qua sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trong các đoanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Việt Nam đang trải qua một giai đoạn chuyên đôi số mạnh mẽ từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
Việt Nam đã tham gia vào nhiều hiệp định thương mại quốc tế và có cơ hội tiếp cận các thị trường toàn cầu. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra áp lực cạnh tranh cao đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi họ phải nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quản lý để cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Ngoài ra, với tinh hình biến đổi khí hậu hiện nay cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh. Đối mặt với nguồn tài nguyên khoáng sản đang dần cạn kiệt đòi hỏi Việt Nam phải có những chính sách kinh doanh đối với các doanh nghiệp ở nước ta chặt chẽ hơn.
Ba là, Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận đối với các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam bằng cách giải thích sâu hơn về cơ cấu sản xuất, phân tích tầng lớp xã hội, xem xét vai trò của tầng lớp lao động, giúp đề ra chiến lược kinh doanh hợp lí. Làm thế nào để vận đụng học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác vào giải quyết vấn đề trên là một chủ đề cân được nghiên cứu đây đủ, toàn diện. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác và các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. * Phạm vi nghiên cứu Thực trạng sản xuất kinh doanh của các DNNN ở Việt Nam trong giai đoạn từ 2012 đến năm 2022.
Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn, kết hợp các phương pháp biện chứng duy vật, lịch sử - logic, so sánh, phân tích — tông hợp, số liệu — thống kê. Đề tài dựa vào các nguồn tài liệu tham khảo chính thức và uy tín, bao gồm các văn bản của Đảng và Nhà nước, các báo cáo, số liệu thống kê, nghiên cứu khoa học, bài báo, sách giáo trình Kinh tế chính trị Mác — Lênin không chuyên,. Phương pháp cơ bản được nhóm sử dụng là: dựa trên các kiến thức đã được học về giá trị thặng dư, các số liệu thông kê từ các nguồn tài tham khảo chính thức và uy tín từ đó lập bảng biểu, biểu đỗ và dựa trên đó để phân tích, đánh giá, từ những đánh giá và phân tích ở trên đưa ra các giải pháp về tình hình sản xuất của các DNNN ở Việt Nam giai đoạn từ 2012 đến năm 2022. Mục tiêu của đề tài * Mục tiêu chung Khang dinh ý nghĩa và giá trị của học thuyết giá trị của C.Mác trong phát triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay đối với vẫn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNN ở Việt Nam.
* Mục tiêu cụ thể Làm rõ các khái niệm và nội dung của học thuyết giá trị thặng dư của C. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của các DNNN ở Việt Nam hiện nay: những thành tựu và những hạn chế, tồn tại, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNN của Việt Nam. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của các DNNN của Việt Nam trong thời gian tới. Kết cấu của đề tài Ngoài phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cầu thành 3 chương như sau: Chương l: Mỏ đầu.
Chương 2: Lý luận về học thuyết giá trị thặng dư của C. Chương 3: Liên hệ đến vấn đề lợi nhuận trong các DNNN ở Việt Nam hiện nay. LY LUAN VE HOC THUYET GIA TRI THANG DU CUA C. Nguồn gốc va ban chat cua gia tri thang du 2.
Nguồn gốc của giá trị thăng dư “Giá trị thăng dư là bộ phận giá trị mới đôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản” Có thể hiểu đơn giản: GIá trị thặng dư chính là giả trị do công nhân làm thuê lao động sản sinh ra vượt quá giả trị sức lao động của họ nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt hết. Đối với hoạt động sản xuất, nhà tư bản phải chỉ vào tư liệu sản xuất và mua sức lao động. Mục đích khi chỉ tiền là nhằm thu được một số tiền đôi ra ngoài số tiền mà ho đã chỉ trong quá trình sản xuất. Số tiền đôi ra chính la gia tri thang du.
Mác đã nghiên cứu giá trị thặng dư dưới giác độ hao phí lao động, trong đó công nhân sản xuất ra nhiều giá trị hơn chỉ phí tra cho ho — yếu tổ bị quy định bơi mức tiền lương tối thiểu chỉ đủ dé đảm bảo cho họ tồn tại với tư các người lao động. Theo Mác, sự bóc lột công nhân chỉ có thể được loại trừ nếu nhà tư bản trả cho họ toàn bộ gia tri mới được tạo ra.Marshall cho rằng xét về bản chất, thì tất cả các khoản thu nhập nhân tế cao hơn chỉ phí nhân tố đều là bán tô trong ngăn hạn. Cho nên theo ông, khi không có các cơ hội khác để một nhân tố sản xuất lựa chọn, thì toàn bộ phần thường dành cho nó đều là giá trị thặng dư. Xét một ví dụ đơn giản về giá tri thặng dư: Một nhân công của nhà máy may sản xuất áo sơ mỉ, mỗi ngày được quy định làm việc trong 8 tiếng, với sản lượng yêu cầu làm ra 5 chiếc áo mỗi ngày.
Qua thời gian, tay nghệ nhân công ngày càng điêu luyện, trong 8 tiếng đó cô ấy có thể hoàn thành được 8 chiếc áo sơ mi. Nhu vậy, sản lượng sản xuất dội ra so với định mức là 3 chiếc áo sơ mi. Ba chiếc áo này chính là giá tri thang du. Đề tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải mua sức lao động và tư liệu sản xuất.
Vì tư liệu sản xuất và sức lao động do nhà tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người công nhân làm việc dưới sự kiêm soát của nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản.