Chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại việt nam niêm yết trên sàn chứng khoán trong giai đoạn 2013 2021

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2013-2021.

Chuyên ngành

Thống Kê Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề

2023

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về rủi ro tín dụng

1.3. Hệ quả của rủi ro tín dụng

1.4. Phân loại rủi ro tín dụng

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.6. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.8. Tổng quan những nghiên cứu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.9. Một số bài nghiên cứu về các yếu tố vi mô có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.10. Một số bài nghiên cứu về các yếu tố nội tại ngân hàng có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.11. Tổng quan các nghiên cứu đề cập đến tác động đồng thời của các yếu tố vi mô và yếu tố nội tại ngân hàng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.12. Nhận xét chung về các bài nghiên cứu liên quan đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.13. Xác định và lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.14. Xây dựng mô hình nghiên cứu

1.14.1. Mô hình nghiên cứu

1.14.2. Giả thuyết của mô hình nghiên cứu

1.14.3. Phương pháp thống kê nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.14.4. Phương pháp thống kê mô tả

1.14.5. Phương pháp dãy số thời gian

1.14.6. Phương pháp hồi quy với dữ liệu mảng

1.14.7. Giới thiệu về dữ liệu

1.14.8. Trình tự các bước thực hiện phương pháp hồi quy với dữ liệu mảng

1.14.9. Thu thập và xử lý số liệu

1.14.10. Mẫu nghiên cứu

1.14.11. Nguồn dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN GIAI ĐOẠN 2013-2021

2.1. Giới thiệu về dữ liệu nghiên cứu

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán trong giai đoạn 2013-2021

2.3. Đánh giá tăng trưởng tín dụng của Việt Nam giai đoạn 2013-2021

2.4. Phân tích biến động tình hình nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2013-2021

2.5. Phân tích biến động các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2013-2021

2.6. Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán

2.7. Phân tích sự tương quan giữa các biến

2.8. Xây dựng mô hình hồi quy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán

2.9. Lựa chọn mô hình phù hợp để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán

2.10. Đánh giá sự phù hợp của mô hình REM

2.11. Khắc phục các khuyết tật của mô hình REM

2.12. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán

PHẦN KẾT LUẬN

0.1. Kết luận chung

0.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Theo định nghĩa, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Trong bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam, yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bao gồm nhiều khía cạnh như tình hình kinh tế, chính sách tín dụng, và quản lý rủi ro. Các ngân hàng cần phải có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực từ nợ xấu và các yếu tố bên ngoài. Việc phân tích các yếu tố này không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Theo Timothy W. Koch, rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của mức lương thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán. Điều này cho thấy rằng rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để xây dựng các chính sách quản lý rủi ro hiệu quả.

1.2. Hệ quả của rủi ro tín dụng

Hệ quả của rủi ro tín dụng có thể rất nghiêm trọng. Đối với ngân hàng, tổn thất từ nợ xấu có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản. Đối với nền kinh tế, sự gia tăng nợ xấu có thể gây ra khủng hoảng tài chính. Do đó, việc quản lý và giảm thiểu rủi ro tín dụng là rất quan trọng. Các ngân hàng cần phải có các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro để bảo vệ lợi ích của mình và của khách hàng.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2013 2021

Giai đoạn 2013-2021 chứng kiến nhiều biến động trong lĩnh vực ngân hàng thương mại Việt Nam. Tình hình kinh tế có ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng. Sự phục hồi kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng, nhưng cũng đi kèm với những thách thức. Các yếu tố như lãi suất, tỷ lệ nợ xấu, và chính sách tín dụng đều có tác động trực tiếp đến rủi ro tín dụng. Việc phân tích các yếu tố này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

2.1. Đánh giá tăng trưởng tín dụng của Việt Nam giai đoạn 2013 2021

Tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn này cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng kéo theo rủi ro tín dụng gia tăng. Các ngân hàng cần phải theo dõi sát sao tình hình nợ xấu và có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Việc đánh giá tăng trưởng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về thị trường mà còn giúp họ điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

2.2. Phân tích biến động tình hình nợ xấu

Tình hình nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2013-2021 cho thấy sự gia tăng đáng kể. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Các ngân hàng cần phải có các biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Việc phân tích tình hình nợ xấu giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về rủi ro và từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

10/02/2025
Chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại việt nam niêm yết trên sàn chứng khoán trong giai đoạn 2013 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2013-2021. CHUONG 1: TONG QUAN LÝ THUYÉT VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN RUI RO TIN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Rui ro tín dung trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mai 1.

Khái niệm về rủi ro tín dụng Có thê nói, hoạt động tín dụng được coi là hoạt động cơ bản của ngân hàng và là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, trong hoạt động tin dụng có thé xảy ra rất nhiều rủi ro như những rủi ro về tín dụng. Vậy rủi ro tín dụng là gì? Trên thực tế, ta có thê thấy rằng có rất nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, cụ thê như: Theo định nghĩa của tác gia Timothy W.Koch (2006) thì “Rui ro tin dụng là sự thay đồi tiềm ẩn của mức lương thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán tré hạn”. Theo định nghĩa của tác gia Anthony Sauders (2007) thì “Rui ro tín dụng là ` khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tin dụng cho một khách hàng, nghĩa là luỗng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”.

Hay theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thì rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rui ro tín dung là ton thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tin dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phân hoặc toàn bộ nghĩa vụ cua mình theo cam kết". Dựa trên tất cả các định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng nêu trên thì ta có thé hiểu ban chất của rủi ro tín dụng là một trong các loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nó xảy ra khi bên đi vay không thực hiện được trong một giao dịch nào đó. Có thể thấy, rủi ro tin dụng có muôn hình muôn vẻ, với nhiều hình thái và biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Song, chúng luôn tiềm ân trong suốt quá trình trước, trong và sau khi cho vay, biểu hiện cụ thé ra bên ngoài là khoản vay không thu hồi được, nợ quá hạn, nợ khó đòi,. Như vậy, trên cơ sở bản chất của rủi ro tín dụng, chuyên đề rút ra khái niệm sau: “Rui ro tín dụng (RRTD) là rui ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hang chậm trả nợ, trả nợ không day đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản sốc và lãi vay, gây ra những ton thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)”. Day là khái niệm sử dụng xuyên suốt trong chuyên đề này. Hệ quả của rủi ro tín dụng RRTD luôn gan liền và tiềm ân trong hoạt động cấp tin dụng của các ngân hang.

Đây là loại rủi ro không thé tránh khỏi và có thé xảy ra bat cứ lúc nào. RRTD luôn là một mối đe dọa lớn đối với cá nhân khách hàng, bản thân mỗi ngân hàng và cả nền kinh tế nói chung. Ta có thé ké đến một số hệ quả của RRTD như sau: Đối với khách hàng: Có thé thấy, gánh nặng và áp lực của người di vay sẽ càng tăng lên khi những khoản nợ không được trả gốc và lãi đúng thời hạn. Do đó, trong điều kiện thị trường sử dụng vốn vay bat lợi thì khách hàng có thê phải chịu phí phat và sự giám sát chặt chẽ hơn của ngân hàng.

Bên cạnh đó, nếu RRTD ngày càng gia tăng, các ngân hàng sẽ càng phải thắt chặt quy trình tín dụng, điều đó khiến cho thủ tục cấp vốn càng thêm phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn, hệ quả là khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn so với trước đây. Đối với ngân hàng: RRTD không chỉ làm cho tô chức ngân hàng bị mắt cơ hội nhận được tiền lãi mà còn ảnh hưởng đến nguồn lợi nhuận và vốn tự có của các ngân hàng. Ngân hang có thé sẽ mat khả năng thanh toán, dẫn đến thua lỗ trong hoạt động kinh doanh và thậm chí là phá sản nếu như tình trạng này trở nên nghiêm trọng. Bên cạnh đó, NHNN có thê đưa các ngân hàng vào diện bị kiểm soát đặc biệt nếu các ngân hàng này có tỷ lệ nợ xấu quá lớn.

Điều đó khiến cho uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút và gây ra thiệt hại vô hình nghiêm trọng mà không thé lường được giá trị đối với ngân hàng. Mặt khác, các ngân hàng sẽ phải tốn nhiều khoản chi phí dé có thé xử lý nếu như nợ xấu phát sinh. Đặc biệt là ngân hàng sẽ mat đi chi phí cơ hội cho những khoản vay mới. Từ đó, dẫn đến giảm hiệu quả chi phí đồng thời làm giảm khả năng sinh lời của mỗi ngân hàng.

Đối với nên kinh tế đất nước: Có thé thấy, khách hàng sẽ có tâm lý hoang mang khi ngân hàng xảy ra RRTD, do đó họ sẽ nhanh chóng di rút tiền khiến cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gap khó khăn. Và nếu ngân hàng phá sản sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuat, kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến suy thoái nền kinh tế nói chung. Chính vì vậy, có thể coi RRTD là một trong những tác nhân gây nên một cơn khủng hoảng tài chính, có thé lan tỏa ra cả khu vực và Thế giới. Như vậy, ta thay rằng đối với các chính sách tiền tệ và công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì RRTD có sự tác động rất lớn.

Thế nên, ngân hàng cần phải kiểm soát RRTD kip thời và nhanh chóng để tránh gây nên “phan ứng day chuyên”, đồng thời thoát khỏi mối đe dọa đến sự phát triển của toàn hệ thống ngân hàng và nên kinh tế đất nước. Phân loại rủi ro tín dụng - Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được chia thành hai loại, đó là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rui ro giao dịch: Đây là loại rủi ro thường xảy ra do những hạn chế trong quá trình giao dich và thầm định khoản vay, dẫn tới việc đánh giá thông tin khách hàng không hiệu quả, quá trình theo dõi khoản vay trở nên lỏng lẻo. Rui ro giao dịch được chia làm ba loại là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

Rui ro danh mục: Rui ro này phát sinh từ danh mục cho vay, thể hiện ở từng nhóm khách hàng cho vay. Rủi ro danh mục bao gồm hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. - Căn cứ vào tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng thì rủi ro tín dụng sẽ được chia thành ba loại: Rui ro do không trả nợ đúng hạn: Khi phat sinh một hợp đồng tin dụng, khách hàng phải cam kết với ngân hàng về số tiền thanh toán cùng thời gian hoản trả nợ gốc. Nếu đến thời hạn thanh toán mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được khoản nợ đã cho vay thì sẽ xảy ra rủi ro không hoàn trả đúng nợ.

Rui ro do mat khả năng chỉ trả: Rui ro này xảy ra khi khách hàng không còn khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ thanh lý tài sản dam bảo của khách hang dé thu hồi khoản nợ. Rui ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Đây là rủi ro xảy ra dưới nhiều hình thức và xuất hiện ở nhiều lĩnh vực như bất động sản, hoạt động cho vay giữa các ngân hàng và các hoạt động mang tính chất tín dụng như tín dụng thuê mua, cam kết, bảo lãnh. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng Có thé nói, các chỉ tiêu đánh giá RRTD của các NHTM có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi nó trực tiếp phản ánh RRTD của NHNN. Có ba chỉ tiêu cơ bản phản ánh trực tiếp RRTD của các NHTM là nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng.

Nợ qua han: Nợ quá hạn phat sinh trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả được một phần hay toàn bộ khoản vay cho ngân hàng khi đã đến thời hạn trả nợ theo cam kết. Phụ thuộc vào thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xem xét là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ cần chú ý hay là nợ có khả năng mat vốn,. Nếu ngân hang có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá hạn lớn, nghĩa là ngân hàng đó đang ở mức rủi ro cao. Nợ xấu: Nợ xau được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ đúng thời hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng (thời gian quá hạn trên 90 ngày thi sẽ bi coi là nợ xấu).

Dựa trên thời gian quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng, nợ xấu được chia thành 3 nhóm là nợ đưới chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mat vốn (nhóm 5). Bên cạnh đó, chỉ tiêu nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của các NHTM, do vậy mà đây được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh RRTD đang ở mức cao. Dự phòng rủi ro tín dung: Day là khoản được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động với mục đích dự phòng cho những tốn thất có thé xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết. Dự phòng rủi ro tín dụng được tính dựa trên số dư nợ gốc của khách hàng và gồm có hai loại là đự phòng cụ thê và dự phòng chung.

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dung Có thé thấy, RRTD rat đa dang và nó liên quan đến toàn bộ quá trình tín dụng của ngân hàng. Chính vì lẽ đó mà có rất nhiều nguyên nhân gây ra RRTD, có thé kề đến như là rủi ro thị trường, rủi ro từ phía khách hang, do môi trường, hay là những rủi ro từ phía ngân hang mang yếu tố kỹ thuật và yếu tố con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam (2013-2021)" phân tích các yếu tố chính tác động đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn này. Tác giả đã chỉ ra rằng các yếu tố như tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tín dụng và đặc điểm của từng ngân hàng đều có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ rủi ro tín dụng. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình rủi ro tín dụng mà còn đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đà nẵng, nơi đề cập đến các giải pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro trong cho vay doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tác động của yếu tố vĩ mô và đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố vĩ mô và rủi ro tín dụng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tác động của đa dạng hóa thu nhập đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam cũng cung cấp cái nhìn về cách thức đa dạng hóa thu nhập có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng.