Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp ceo2 fe2o3 có kích thước nanomet trong phản ứng oxi hóa co

Luận văn thạc sĩ phân tích hus tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp ceo2 fe2o3 có kích thước, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp cao học
61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thực trạng ô nhiễm không khí

1.2. Các đặc điểm chính của không khí

1.3. Vai trò của không khí

1.4. Ô nhiễm không khí

1.5. Tổng quan về khí CO

1.6. Đặc điểm lý hóa của khí cacbon monoxit

1.7. Tác hại của CO

1.8. Nguồn gốc của khí CO

1.9. Tổng quan về các vật liệu xử lý CO

1.10. Các phương pháp tổng hợp vật liệu

1.10.1. Phương pháp phản ứng pha rắn (phương pháp gốm)

1.10.2. Phương pháp kết tủa

1.10.3. Phương pháp thủy nhiệt

1.10.4. Phương pháp sol - gel

1.10.5. Phương pháp đốt cháy gel

2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất và thiết bị

2.2. Tổng hợp vật liệu

2.3. Các phương pháp nghiên cứu vật liệu

2.3.1. Phương pháp phân tích nhiệt

2.3.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.3.3. Phương pháp hiển vi điện tử

2.3.4. Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng

2.3.5. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính xúc tác

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu

3.1.1. Nghiên cứu tổng hợp ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 bằng phương pháp đốt cháy gel với chất tạo gel PVA

3.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung

3.1.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol kim loại Ce/Fe đến sự hình thành pha CeO2-Fe2O3

3.1.4. Nghiên cứu tổng hợp ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 bằng phương pháp đốt cháy gel với chất tạo gel citric

3.1.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung

3.1.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol kim loại đến quá trình hình thành pha ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3

3.2. Nghiên cứu khả năng xử lý CO

3.2.1. Khả năng xử lý CO của ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt tính xúc tác CeO2 Fe2O3

Nghiên cứu về hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 trong phản ứng oxi hóa CO đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Vật liệu này không chỉ có khả năng xử lý khí thải mà còn góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trong bối cảnh ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng, việc tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để xử lý khí độc hại như CO là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các đặc điểm, ứng dụng và tiềm năng của vật liệu này trong lĩnh vực xúc tác.

1.1. Đặc điểm của vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2 Fe2O3

Vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 có nhiều đặc điểm nổi bật, bao gồm cấu trúc tinh thể ổn định và khả năng xúc tác cao. CeO2 và Fe2O3 đều là những oxit kim loại có tính chất xúc tác tốt, và khi kết hợp lại, chúng tạo ra một hệ vật liệu có khả năng hoạt động hiệu quả trong các phản ứng catalytic oxidation. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ mol giữa Ce và Fe có ảnh hưởng lớn đến hoạt tính xúc tác của vật liệu này.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu hoạt tính xúc tác

Nghiên cứu về hoạt tính xúc tác của vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất trong việc xử lý khí CO mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghiệp. Việc phát triển các vật liệu xúc tác hiệu quả có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí, đồng thời tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi mà ô nhiễm không khí đang trở thành một vấn đề toàn cầu.

II. Thách thức trong nghiên cứu hoạt tính xúc tác CeO2 Fe2O3

Mặc dù vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc nghiên cứu và ứng dụng của nó. Một trong những vấn đề chính là việc tối ưu hóa điều kiện tổng hợp để đạt được hoạt tính xúc tác cao nhất. Ngoài ra, việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của vật liệu trong phản ứng oxi hóa CO cũng là một thách thức lớn. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và tỷ lệ mol giữa các thành phần đều có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của vật liệu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác

Hoạt tính xúc tác của CeO2-Fe2O3 phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc tinh thể, diện tích bề mặt và tỷ lệ mol giữa Ce và Fe. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có thể giúp tối ưu hóa hoạt tính xúc tác, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc xử lý khí CO. Việc nghiên cứu sâu về các yếu tố này sẽ giúp cải thiện quy trình tổng hợp và ứng dụng của vật liệu.

2.2. Khó khăn trong việc ứng dụng thực tiễn

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc ứng dụng CeO2-Fe2O3 trong thực tiễn vẫn gặp phải một số khó khăn. Một trong số đó là chi phí sản xuất và khả năng duy trì hoạt tính xúc tác trong thời gian dài. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đồng thời tìm kiếm các giải pháp để duy trì hoạt tính của vật liệu trong các điều kiện thực tế.

III. Phương pháp tổng hợp vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2 Fe2O3

Có nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm phương pháp kết tủa, phương pháp thủy nhiệt và phương pháp sol-gel. Mỗi phương pháp này đều ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt tính xúc tác của vật liệu. Việc lựa chọn phương pháp tổng hợp phù hợp là rất quan trọng để đạt được vật liệu có hoạt tính cao nhất.

3.1. Phương pháp kết tủa

Phương pháp kết tủa là một trong những phương pháp đơn giản và hiệu quả để tổng hợp CeO2-Fe2O3. Phương pháp này thường sử dụng các dung dịch muối của Ce và Fe, sau đó kết tủa bằng cách thêm các tác nhân hóa học. Kết quả là tạo ra các hạt ôxít có kích thước nhỏ và diện tích bề mặt lớn, từ đó nâng cao hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxi hóa CO.

3.2. Phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel là một kỹ thuật tiên tiến cho phép kiểm soát tốt hơn kích thước và hình dạng của hạt vật liệu. Phương pháp này sử dụng các tiền chất hữu cơ để tạo ra sol, sau đó chuyển đổi thành gel và nung để tạo ra CeO2-Fe2O3. Kỹ thuật này giúp tạo ra vật liệu với cấu trúc đồng nhất và hoạt tính xúc tác cao, phù hợp cho các ứng dụng trong xử lý khí thải.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính xúc tác của CeO2 Fe2O3

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 có khả năng xử lý khí CO hiệu quả. Các thí nghiệm cho thấy rằng hoạt tính xúc tác của vật liệu này có thể đạt được ở nhiệt độ thấp hơn so với nhiều loại xúc tác khác. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng tỷ lệ mol giữa Ce và Fe có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất xúc tác.

4.1. Hiệu suất xử lý CO

Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng CeO2-Fe2O3 có thể xử lý đến 90% lượng CO trong điều kiện thí nghiệm. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của vật liệu này trong việc ứng dụng thực tiễn để giảm thiểu ô nhiễm không khí. Việc tối ưu hóa các điều kiện thí nghiệm cũng đã được thực hiện để đạt được hiệu suất cao nhất.

4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính xúc tác

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của CeO2-Fe2O3. Hoạt tính xúc tác tăng lên khi nhiệt độ tăng, nhưng vẫn có thể đạt được hiệu suất cao ở nhiệt độ thấp. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các quy trình xử lý khí thải hiệu quả hơn trong thực tiễn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 đã chỉ ra nhiều tiềm năng trong việc xử lý khí CO. Kết quả cho thấy rằng vật liệu này có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khác nhau, từ đó mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghiệp. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình tổng hợp và cải thiện hoạt tính xúc tác của vật liệu.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới để cải thiện hoạt tính xúc tác của CeO2-Fe2O3. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động của vật liệu cũng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình ứng dụng trong thực tiễn. Hơn nữa, việc kết hợp với các vật liệu khác có thể tạo ra các hệ xúc tác mới với hiệu suất cao hơn.

5.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Với tiềm năng lớn trong việc xử lý khí CO, CeO2-Fe2O3 có thể được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất năng lượng, xử lý khí thải và bảo vệ môi trường. Việc phát triển các quy trình công nghiệp dựa trên vật liệu này sẽ góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu ô nhiễm không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp ceo2 fe2o3 có kích thước nanomet trong phản ứng oxi hóa co

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Ngày nay môi trƣờng đang trở thành mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa các ngành công nghiệp và sự gia tăng dân số thì sự ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nặng nề hơn. Sự ô nhiễm môi trƣờng đã và đang làm mất cân bằng sinh thái. Ở nhiều nơi trên thế giới, con ngƣời đang phải đối mặt với những thảm họa môi trƣờng nhƣ hiệu ứng nhà kính, sự suy giảm tầng ô zôn, elnino, mƣa axit…Do đó, việc phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trƣờng đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu của toàn thế giới trong những năm gần đây.

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí, đặc biệt tại các đô thị không chỉ còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực nào đó mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trƣờng, đã làm cho môi trƣờng sống của con ngƣời bị thay đổi và ngày càng trở lên suy thoái. Những năm gần đây nhân loại đã phải quan tâm nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí. Đó là sự biến đổi của khí hậu – sự nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ôzôn và mƣa axít.

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trƣờng không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trƣờng đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Đặc biệt ở thủ đô Hà Nội đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí nặng nề. Ở các khu công nghiệp, các trục đƣờng giao thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác nhau. Oxi hoá CO thành CO2 trên để xử lý khí này là một quá trình hóa học có ý nghĩa liên quan đến lĩnh vực môi trƣờng.

Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ gần 1000oC. Để phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn, tiết kiệm năng lƣợng thì phản ứng trên phải thực hiện khi có mặt xúc tác. Chính vì vậy, ngƣời ta đã tiến hành phát triển xúc tác oxi hóa có hoạt tính cao để loại bỏ ngay cả một lƣợng nhỏ CO trong môi trƣờng ô nhiễm.Có rất nhiều vật liệu, hệ vật liệu đã đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu. Đặc biệt là các hệ vật liệu xúc tác kim loại, ôxít kim loại ngày càng đƣợc nghiên cứu sâu rộng hơn.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đoàn Trung Dũng Luận văn tốt nghiệp cao học Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, nên em đã lựa chọn đề tài “Tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của vật liệu ôxít hỗn hợp CeO2-Fe2O3 có kích thƣớc nanomettrong phản ứng oxi hóa CO”. Nhằm mục đích xử lý lƣợng khí thải CO độc hại ra môi trƣờng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đoàn Trung Dũng Luận văn tốt nghiệp cao học Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Thực trạng ô nhiễm không khí 1.Các đặc điểm chính của không khí Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và đƣợc giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất.

Thành phần chính của khí quyển gồm có nitơ (78,1% theo thể tích) và ôxy (20,9%), với một lƣợng nhỏ agon (0,9%), cacbon điôxít (dao động, khoảng 0,035%), hơi nƣớc và một số chất khí khác. Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm.1: Thành phần phần trăm của không khí khô theo thể tích - ppmv: phần triệu theo thể tích. Chất khí Theo NASA Nitơ 78% Ôxy 21% Agon 0,9340% Cacbon điôxít (CO2) 390 ppmv Neon 18,18 ppmv Hêli 5,24 ppmv Mêtan 1,745 ppmv Krypton 1,14 ppmv Hiđrô 0,55 ppmv Nitơ 78% Ôxy 21% Agon 0,9340% Không khí ẩm thường có thêm Hơi nƣớc Dao động mạnh; thông thƣờng khoảng 1% 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đoàn Trung Dũng Luận văn tốt nghiệp cao học Cacbon điôxít và mêtan theo IPCC bảng 1. Tuy nhiên, theo báo cáo gần đây của các nhà khí tƣợng Mỹ NOAA ghi nhận thì nồng độ CO2 trong bầu khí quyển đã gia tăng tới mức kỷ lục mới.

Nồng độ CO2 cao nhất đo đƣợc khoảng 400 ppmv. Các nhà khí tƣợng lo ngại đây chính là một nhân tố có thể gây những thay đổi bất ngờ của khí hậu. Khối lƣợng phân tử trung bình của không khí khoảng 28,97 g/mol. Bầu khí quyển không có ranh giới rõ ràng với khoảng không vũ trụ nhƣng mật độ không khí của bầu khí quyển giảm dần theo độ cao.

Ba phần tƣ khối lƣợng khí quyển nằm trong khoảng 11 km đầu tiên của bề mặt hành tinh. Tại Mỹ, những ngƣời có thể lên tới độ cao trên 50dặm (80,5 km) đƣợc coi là những nhà du hành vũ trụ. Độ cao 120 km (75 dặm hay 400.000 ft) đƣợc coi là ranh giới do ở đó các hiệu ứng khí quyển có thể nhận thấy đƣợc khi quay trở lại.Vai trò của không khí Không khí có vai trò rất quan trọng, là một một yếu tố không thể thiếu đối với sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất. Con ngƣời có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhƣng không thể nhin thở trong 5 phút.

Không khí là lớp áo giáp bảo vệ mọi sinh vật trên trái đất khỏi bị các tia bức xạ nguy hiểm và các thiên thạch từ vũ trụ. Không khí với các thành phần nhƣ khí O2, CO2, NO2 , cần cho hô hấp của con ngƣời và động vật cũng nhƣ quá trình quang hợp của thực vật, là nguồn gốc của sự sống. Không khí giúp duy trì sự cháy và có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực sản xuất ,y tế và trong công nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng trở nên trâm trọng ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng sống của con ngƣời.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đoàn Trung Dũng Luận văn tốt nghiệp cao học 1. Ô nhiễm không khí Ô nhiễm môi trƣờng không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi. Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào. Môi trƣờng khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và các sinh vật.

Ô nhiễm khí đến từ con ngƣời lẫn tự nhiên[20]. Hàng năm con ngƣời khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trƣờng một khối lƣợng lớn các chất thải khác nhau nhƣ: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lƣợng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng. Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại[25,55].

Ô nhiễm môi trƣờng khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sƣơng mù", gây nhiều bệnh cho con ngƣời. Nó còn tạo ra các cơn mƣa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng. Điều đáng lo ngại nhất là con ngƣời thải vào không khí các loại khí độc nhƣ: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH4 là 13%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nƣớc ở tầng bình lƣu là 3%.

Nếu không ngăn chặn đƣợc hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nƣớc biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes). Có nhiều khả năng lƣợng CO2sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,60°C (G.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30°C.

Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,40°C. Tại hội nghị khí hậu tại châu Âu đƣợc tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đƣa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50°C nếu nhƣ con ngƣời không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đoàn Trung Dũng Luận văn tốt nghiệp cao học Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tƣợng lỗ thủng tầng ôzôn. CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn.

Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng[15]. + Nguyên nhân gây ô nhiễm: Tự nhiên: Do các hiện tƣợng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng. Tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhƣng phân bố tƣơng đối đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con ngƣời đã thích nghi với các nguồn này.

Công nghiệp: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con ngƣời. Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chƣa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi. Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thƣờng tập trung trong một không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lƣợng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.

Giao thông vận tải: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cƣ. Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển. Nếu xét trên từng phƣơng tiện thì nồng độ ô nhiễm tƣơng đối nhỏ nhƣng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đƣờng xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đƣờng. Sinh hoạt: Là nguồn gây ô nhiễm tƣơng đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhƣng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ