Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ Sinh học (mã số: 9 42 02 01) của nghiên cứu sinh Cao Ngọc Minh Trang, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Đại Nghiệp và GS. Hoàng Nghĩa Sơn tại Học viện Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (năm 2022), tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu một số hoạt tính sinh học của cao chiết chứa alkaloid và flavonoid chiết tách từ rễ cây Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) trồng tại Tây Nguyên".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) là cây thuốc thuộc họ Đậu (Fabaceae), có rễ (Sophorae Flavescentis Radix) được sử dụng lâu đời trong y học cổ truyền phương Đông để chữa rối loạn nhịp tim, viêm nhiễm, xuất huyết tiêu hóa, lỵ và ký sinh trùng. Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh rễ Khổ sâm chứa hai nhóm hoạt chất sinh học chính là alkaloid và flavonoid, có tác dụng kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn và ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư như HepG2, MCF7, A549.
Tại Việt Nam, cây Khổ sâm đã được di thực và trồng tại Đắk Nông (Tây Nguyên) bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm BV Pharma. Mặc dù một số chế phẩm thương mại có chứa dược liệu Khổ sâm (như Ninh tâm vương hỗ trợ rối loạn nhịp tim nhanh, Nữ vương hỗ trợ điều trị viêm nhiễm phụ khoa) đã được lưu hành, phần lớn nguồn nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc, dẫn đến sự bị động về nguồn cung và khó kiểm soát chất lượng. Bên cạnh đó, Dược điển Việt Nam V chưa có chuyên luận riêng cho dược liệu rễ Khổ sâm (Sophora flavescens Ait. - Khổ sâm cho rễ, nhằm phân biệt với Khổ sâm cho lá Croton tonkinensis Gagnep). Các công trình nghiên cứu trong nước về tiêu chuẩn hóa dược liệu di thực và khảo sát chuyên sâu cơ chế phân tử của dịch chiết rễ Khổ sâm lên quá trình ức chế tăng sinh, cảm ứng chết theo chương trình (apoptosis) trên các dòng tế bào ung thư biểu mô gan (HepG2) và ung thư biểu mô tuyến vú (BT474) còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá một số hoạt tính sinh học của cao chiết chứa alkaloid và flavonoid chiết xuất từ rễ cây Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) được trồng tại Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nội dung nghiên cứu chính:
- Đánh giá chất lượng dược liệu rễ Khổ sâm trồng tại Đắk Nông (Tây Nguyên).
- Nghiên cứu quy trình tách chiết và phân lập một số hoạt chất chính (alkaloid matrine, oxymatrine và nhóm polyphenol, flavonoid) trong rễ Khổ sâm.
- Nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hóa in vitro của các phân đoạn cao chiết từ rễ Khổ sâm.
- Nghiên cứu khả năng kháng ung thư và cơ chế phân tử của cao chiết rễ Khổ sâm trên dòng tế bào ung thư gan HepG2 và dòng tế bào ung thư vú BT474.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Mẫu thực vật: Rễ cây Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) 2 năm tuổi, có đường kính rễ lớn hơn 1 cm, thu hái vào tháng 3/2016 tại Công ty Cổ phần sản xuất chế biến nông lâm sản Dược liệu sạch Đắk Nông (Tây Nguyên).
- Mẫu sinh học: Dòng tế bào ung thư gan người HepG2 (ATCC HB-8065) và dòng tế bào ung thư vú người BT474 (ATCC HTB-20), được lưu trữ và bảo quản trong nitơ lỏng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Viện Sinh học Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Văn Lang và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 06 năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến thực vật học, hóa học hợp chất tự nhiên và dược lý học của loài Sophora flavescens Ait.:
- Về phân loại và đặc điểm thực vật: Chi Sophora có 62 loài được chấp nhận theo The Plant List, phân bố chủ yếu ở Trung Đông, Đông Á, Nam Mỹ và New Zealand. Theo hệ thống phân loại của Takhtajan A.L. (2009), cây thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales. Cây được di thực vào Việt Nam từ đầu những năm 1970.
- Về thành phần hóa học: Tính đến năm 2015, hơn 200 hợp chất đã được phân lập từ Khổ sâm, gồm 47 alkaloid, 9 terpenoid, 124 flavonoid (isoflavanon, flavanon, flavonol, flavanonol, isoflavon, chalcon, pterocarpan...), cùng các dẫn xuất lignan, phenylpropanoid, coumarin và phenolic acid. Trong đó, alkaloid (đặc trưng là cấu trúc kiểu matrine như matrine, oxymatrine, sophocarpine, oxysophocarpine) và flavonoid (kushenol, kurarinone, sophoraflavanone G, isoxanthohumol) là hai nhóm hoạt chất chính.
- Về nghiên cứu trong nước: Trần Hồng Quang và cộng sự (2015) đã chiết tách một số flavonoid từ rễ Khổ sâm như isoxanthohumol, norkurarinon, kurarinon, 2-methoxykurarinon, kushenol T, norkurarinol, kuraridin và formononetin. Phan Nguyễn Trường Thắng và cộng sự (2019) đã phân lập ba hợp chất flavonoid (isoxanthohumol, kurarinon, (2S)-2'-methoxykurarinon) và xây dựng phương pháp HPLC-UV định lượng matrine, oxymatrine trên cột Nucleodur-C18 Isis.
- Về hoạt tính sinh học và dược lý:
- Tác dụng kháng viêm và chống dị ứng: Khổ sâm ức chế sản xuất COX-2, iNOS, NO, IL-8, IL-6, TNF-α, làm giảm phóng thích histamine từ tế bào mast. Wen và cộng sự chứng minh dịch chiết làm giảm tăng phản ứng đường thở và giảm IgE, IL-4, IL-5 ở chuột mô hình hen suyễn.
- Tác dụng kháng vi sinh vật: Dịch chiết nước ức chế E. coli, S. aureus, Streptococcus sp., B. dysenteriae, Salmonella sp.; dịch chiết ethyl acetate ức chế virus HSV-1 và HSV-2 (EC50 lần lượt là 125 mg/mL và 93,37 mg/mL); Ma và cộng sự xác định hoạt tính kháng virus của Khổ sâm có IC50 là 50 mg/mL. Dịch chiết cũng có hoạt tính chống ký sinh trùng Trichomonas, Toxoplasma gondii, Neospora caninum và nấm men Candida albicans.
- Tác dụng trên hệ tim mạch và miễn dịch: Dịch chiết alkaloid và flavonoid chống loạn nhịp tim do chloroform, isoproterenol, ouabain, strophanthin; làm giảm xơ hóa cơ tim qua giảm creatine kinase và tăng superoxide dismutase (SOD); kích thích tăng lysozyme huyết thanh và hoạt hóa đại thực bào.
- Hoạt tính kháng oxy hóa: Xiang-Lan Piao và cộng sự xác định sophoraflavonone và kurarinone từ phân đoạn butanol có khả năng dập tắt gốc tự do DPPH với IC50 lần lượt là 5,26 µg/mL và 7,73 µg/mL. Kim J.H. và cộng sự khẳng định nhóm flavonoid trong rễ Khổ sâm có hoạt tính khử oxy hóa mạnh.
- Hoạt tính kháng ung thư: Các nghiên cứu của Ying Zhang và cộng sự (2009), K. Kalinkevich và cộng sự (2014) ghi nhận matrine và oxymatrine ức chế nhiều dòng ung thư. Dịch chiết nước ức chế tế bào ung thư biểu mô EAC (ức chế 50% ở 100 µg/mL và 66% ở 200 µg/mL); dịch chiết cồn ức chế tế bào ung thư ruột kết HT29; lectin phân lập từ rễ ức chế tế bào MCF-7 (IC50 = 20 µg/mL); phân đoạn flavonoid in vivo ức chế khối u H22 (40%), S180 (82,14%), ung thư phổi Lewis (59,74%).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Dù đã có các công trình nghiên cứu trên nguồn nguyên liệu nước ngoài, nguồn dược liệu Khổ sâm di thực trồng tại Đắk Nông (Tây Nguyên) chưa từng được thẩm định đầy đủ về mã vạch di truyền DNA, tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu dược điển, quy trình tinh sạch chuẩn đối chiếu matrine/oxymatrine bằng sắc ký điều chế và đánh giá so sánh hoạt tính kháng oxy hóa giữa các phân đoạn cao chiết. Đặc biệt, cơ chế ức chế tăng sinh và con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis) của phân đoạn cao chloroform từ Khổ sâm Tây Nguyên trên hai dòng tế bào ung thư HepG2 và BT474 ở mức độ chu kỳ tế bào, biểu hiện mRNA (p53, Bax, Bcl-2, Caspase 3, Caspase 9) và biểu hiện protein chưa được làm sáng tỏ đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết về stress oxy hóa và chất kháng oxy hóa: Các gốc tự do ROS (Reactive Oxygen Species: O2•-, H2O2, •OH, RO•, ROO•, HClO) và RNS (Reactive Nitrogen Species: ONOO-) gây tổn thương các đại phân tử sinh học (DNA, protein, lipid màng). Cơ chế kháng oxy hóa diễn ra qua 3 cấp độ: ngăn ngừa hình thành gốc tự do, bắt giữ/trung hòa gốc tự do và sửa chữa/phục hồi tổn thương tế bào.
- Cơ chế tế bào học về Apoptosis và Necrosis: Apoptosis là quá trình chết tế bào có chương trình, đặc trưng bởi sự co rút tế bào, cô đặc nhiễm sắc chất, phân cắt DNA thành các đoạn nucleosome và hình thành thể apoptotic mà không gây đáp ứng viêm; ngược lại, necrosis là sự chết tế bào do hoại tử gây vỡ màng tế bào và giải phóng các chất nội bào dẫn đến phản ứng viêm tại mô xung quanh.
- Cơ chế sinh học phân tử của ung thư gan và ung thư vú: Quá trình sinh ung thư gan liên quan đến các con đường truyền tín hiệu VEGF/VEGFR, EGFR/HER1 và con đường Raf/MEK/ERK. Quá trình sinh ung thư vú liên quan đến đột biến gen kiểm soát di truyền (BRCA1, BRCA2 trên nhiễm sắc thể 17) và sự tác động của nội tiết tố estrogen lên sự biểu hiện của các gen kiểm soát chu kỳ tế bào và con đường apoptosis nội sinh (ty thể) phụ thuộc họ protein Bcl-2/Bax và dòng thác caspase.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
[Bột rễ Khổ sâm Tây Nguyên]
[Định danh & Tiêu chuẩn hóa] [Chiết xuất EtOH 80% (50°C, 24h)]
- Độ ẩm, tro toàn phần, chất chiết [Cao toàn phần EtOH]
[Cao CHCl3] [Cao EA] [Cao nước]
[Chiết pha rắn [Thử nghiệm in bằng HPLC-HRMS] TFC & Kháng oxy
SPE OASIS MCX] vitro trên dòng hóa in vitro]
[Sắc ký điều chế - WST-1 (sức sống)
UFLC Shimadzu 8A] - Nhuộm DAPI / Cytell (nhân)
[Kiểm tra độ sạch - Western Blot (Bax, Bcl-2, Caspase 3/9)
bằng HPLC-HRMS]
-
Định danh thực vật và kiểm nghiệm hóa lý dược liệu:
- Định danh phân tử: Tách chiết DNA, khuếch đại gen và giải trình tự nucleotide theo phương pháp Sanger trên hệ thống máy ABI 3130XL, đối chiếu dữ liệu trình tự trên công cụ Basic Local Alignment Search Tool (BLAST) của NCBI.
- Đặc điểm vi học: Làm tiêu bản vi phẫu mặt cắt ngang rễ, soi bột dược liệu dưới kính hiển vi quang học.
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm: Xác định độ ẩm mất khối lượng do làm khô (% LOD) theo Dược điển Việt Nam V (Phụ lục 9, sấy ở 105–110 °C đến khối lượng không đổi); xác định tro toàn phần bằng phương pháp nung ở 450 °C; xác định tổng chất chiết được trong ethanol theo hướng dẫn của Dược điển Trung Quốc 2015.
-
Quy trình chiết xuất và phân lập:
- Chiết phân đoạn: 100 g bột rễ Khổ sâm chiết bằng ethanol 80% (tỷ lệ dung môi 1:10) ở 50 °C trong 24 giờ bằng máy cánh khuấy IKA RW20 (500 vòng/phút), cô quay thu cao toàn phần EtOH. Cao EtOH phân tán trong nước rồi tiến hành chiết lỏng - lỏng phân đoạn lần lượt với chloroform (thu cao CHCl3), ethyl acetate (thu cao EA) và phần dung dịch còn lại cô cách thủy (thu cao nước).
- Chiết pha rắn (SPE): Sử dụng cột OASIS MCX, hoạt hóa bằng MeOH và H2O chứa 0,5% H2SO4; nạp cao CHCl3 hòa tan trong MeOH : H2O (0,5% H2SO4) (50:50 v/v); rửa tạp bằng MeOH chứa 5% NH3; rửa giải thu hồi alkaloid bằng MeOH chứa 5% NH3.
- Sắc ký điều chế UFLC: Hệ thống Shimadzu UFLC 8A, cột Supelco (250 × 21,2 mm, 10 µm), bước sóng 220 nm, tốc độ dòng 10 mL/phút, pha động gồm H2O chứa 0,1% formic acid (pha A) và acetonitrile (pha B) theo chương trình rửa giải gradient.
- Kiểm tra khối phổ phân giải cao (HPLC-HRMS): Hệ thống sắc ký Agilent 1200 ghép nối khối phổ micrOTOF-QII Bruker, cột ACE C18 (150 × 4,6 mm, 3,5 µm), pha động đẳng dòng H2O chứa 0,1% formic acid : MeOH chứa 0,1% formic acid (30:70 v/v), tốc độ dòng 0,5 mL/phút.
-
Phương pháp định lượng hóa học và thử nghiệm kháng oxy hóa:
- Định lượng đồng thời matrine và oxymatrine bằng HPLC-UV: Cột Agilent Eclipse XDB-C18 (250 × 4,6 mm, 5 µm), bước sóng phát hiện 220 nm, tốc độ dòng 1,0 mL/phút, pha động gồm hệ đệm HCl/triethylamine pH = 3 (pha A) và acetonitrile (pha B). Thẩm định phương pháp theo tiêu chuẩn ICH (tính tuyến tính 10–600 µg/mL, độ lặp lại RSD, độ đúng phục hồi % HSTH ở 3 mức nồng độ 10, 50, 100 µg/mL, giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ).
- Định lượng polyphenol tổng số (TPC): Phương pháp Folin-Ciocalteu cải biến, đo quang ở bước sóng 765 nm, tính theo đương lượng gallic acid (mg GAE/g dược liệu khô).
- Định lượng flavonoid tổng số (TFC): Phương pháp tạo màu với AlCl3 10%, đo quang ở bước sóng 415 nm, tính theo đương lượng quercetin (mg QE/g dược liệu khô).
- Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa: Thử nghiệm lực khử sắt FRAP (đo ở bước sóng 593 nm); thử nghiệm bắt gốc tự do DPPH (đo ở 517 nm); thử nghiệm bắt gốc tự do ABTS•+ (đo ở 734 nm); tính toán giá trị IC50 so sánh với chất chuẩn Vitamin C và quercetin.
-
Phương pháp nuôi cấy tế bào và đánh giá hoạt tính sinh học in vitro:
- Nuôi cấy tế bào: Tế bào HepG2 và BT474 nuôi trong môi trường DMEM/Ham's F-12 bổ sung 15% FBS và 1% Pen/Strep, ủ ở 37 °C, 5% CO2.
- Đánh giá sức sống và ức chế tăng sinh: Sử dụng kit WST-1 (Sigma), đo mật độ quang OD ở bước sóng 450 nm trên thiết bị Promega Gloxmax.
- Quan sát hình thái tế bào và nhân: Nhuộm huỳnh quang nhân tế bào bằng DAPI (2 µg/mL), quan sát và phân tích độ tròn của nhân (nuclear round shape) trên kính hiển vi huỳnh quang GE Cytell.
- Phân tích chu kỳ tế bào và tỷ lệ apoptosis: Sử dụng kit FITC Annexin V Apoptosis Detection trên hệ thống Flow Cytometry BD Accuri C6 Plus.
- Phân tích biểu hiện gen bằng Realtime RT-PCR: Tách chiết RNA tổng số bằng kit ReliaPrep RNA Cell Miniprep System (Promega), kiểm tra độ tinh sạch trên máy NanoVue Plus Spectrophotometer (tỷ lệ A260/A280 ≥ 1,0). Thực hiện phản ứng phiên mã ngược và khuếch đại định lượng trên hệ thống Real-Time PCR Thermo với kít 2x qPCR SyGreen 1-Step Go Hi-ROX kit.
- Phân tích biểu hiện protein bằng Western Blot: Ly giải tế bào bằng Optiblot LDS Sample Buffer, điện di trên gel SDS-PAGE 4–12%, chuyển màng PVDF, ủ kháng thể kháng Caspase 3, Caspase 9, Bax, Bcl-2, đối chứng nội suy GAPDH/Beta-Actin/Alpha-Tubulin, ủ kháng thể thứ cấp Goat Anti-Rabbit IgG gắn HRP và phát hiện tín hiệu bằng ECL Western Blotting Substrate Kit.
| Gen mục tiêu | Trình tự cặp mồi xuôi (F) và ngược (R) | Kích thước sản phẩm (bp) |
|---|---|---|
| GAPDH | F: 5’-GAAGGTCGGAGTCAACGGATTT-3’ R: 5’-CTGGAAGATGGTGATGGGATTTC-3’ |
223 |
| p53 | F: 5’-GAGCACTGCCCAACAACAC-3’ R: 5’-ATGGCGGGAGGTAGACTGA-3’ |
251 |
| Bcl-2 | F: 5’-TTCTTTGAGTTCGGTGGGG-3’ R: 5’-CAGGAGAAATCAAACAGAGGC-3’ |
194 |
| Bax | F: 5’-CTTTTGCTTCAGGGTTTCATC-3’ R: 5’-CACTCGCTCAGCTTCTTGGT-3’ |
113 |
| Caspase 3 | F: 5’-ATGGAAGCGAATCAATGGAC-3’ R: 5’-ATCACGCATCAATTCCACAA-3’ |
242 |
| Caspase 9 | F: 5’-GCGAACTAACAGGCAAGCA-3’ R: 5’-CCAAATCCTCCAGAACCAAT-3’ |
144 |
- Xử lý số liệu thống kê: Dữ liệu thực nghiệm được lặp lại tối thiểu 3 lần, biểu diễn dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (Mean ± SD), phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở các mức xác suất $P \le 0,05$, $P \le 0,01$ và $P \le 0,001$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. Tổng quan về thực vật học Khổ Sâm
Chương 1 tổng hợp toàn diện cơ sở dữ liệu học thuật về loài Sophora flavescens Ait. Nội dung chương mô tả chi tiết vị trí phân loại học thực vật, hình thái học thân, lá, hoa, quả, hạt và rễ hình trụ dài vỏ ngoài màu vàng trắng hoặc nâu vàng có nếp nhăn dọc và vị đắng đặc trưng. Luận án phân tích nguồn gốc di thực của loài từ Trung Quốc vào Việt Nam từ đầu thập niên 1970 và sự thích nghi sinh thái tại các vùng nhiệt đới núi cao và Tây Nguyên.
Chương này phân loại cấu trúc hóa học của các nhóm hợp chất chính:
- Nhóm alkaloid: Gồm 4 khung cấu trúc (matrine, cytisine, anagyrine và lupinine), trong đó matrine ($C_{15}H_{24}N_2O$, phân tử lượng 248,36 g/mol, điểm nóng chảy 76 °C) và oxymatrine ($C_{15}H_{24}N_2O_2$, phân tử lượng 264,36 g/mol, điểm nóng chảy 208 °C) là các chất đánh dấu sinh học chính.
- Nhóm flavonoid: Cấu trúc cơ bản C6–C3–C6 gồm các phân nhóm flavanone, flavanonol, chalcone và isoflavonoid.
- Nhóm triterpenoid và các dẫn xuất phenolic khác.
Chương 1 cũng tổng quan tác dụng dược lý của Khổ sâm trên các hệ cơ quan (kháng viêm, chống dị ứng đường hô hấp, ức chế vi khuẩn Gram dương/âm, kháng virus đường ruột, chống loạn nhịp tim do thuốc thử nghiệm gây mê, điều hòa miễn dịch), cơ sở lý thuyết về các gốc tự do ROS/RNS, 3 cấp độ phòng thủ kháng oxy hóa của sinh vật và đối chiếu sự khác biệt cơ bản giữa hai con đường chết tế bào: apoptosis (chết sinh lý theo chương trình có kiểm soát tín hiệu, phụ thuộc caspase) và necrosis (chết do hoại tử, phá vỡ màng, gây viêm). Đồng thời, chương 1 điểm lại các công trình quốc tế về khả năng ức chế khối u in vitro/in vivo của cao chiết Khổ sâm trên các dòng tế bào EAC, HT29, MCF-7, HeLa, H22, S180 và tổng quan các đặc điểm di truyền, phân tử của dòng tế bào ung thư biểu mô gan người HepG2 ($MN = 55$) và ung thư biểu mô tuyến vú người BT474 (thể dị bội hypertetraploid, quá biểu hiện nhiễm sắc thể N7, khuyết thiếu N11, N13, N22).
CHƯƠNG 2. Vật liệu - Phương pháp
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ thiết bị nghiên cứu, hóa chất, bộ kit sinh học phân tử và quy trình thao tác chuẩn đã được áp dụng:
- Nguồn gốc mẫu Khổ sâm 2 năm tuổi thu hái tại Đắk Nông (3/2016) và hai dòng tế bào ung thư HepG2, BT474 từ ATCC.
- Quy trình giải trình tự gen DNA bằng kỹ thuật PCR đầu kết thúc chuỗi Sanger và thuật toán đối chiếu dữ liệu BLAST trên hệ thống NCBI.
- Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu theo Dược điển Việt Nam V và Dược điển Trung Quốc 2015 (% LOD, độ tro, tổng chất chiết trong ethanol).
- Quy trình định tính alkaloid bằng TLC (silica gel G60, pha động NH4OH 25% – H2O – EtOH – EA tỷ lệ 1,5 : 1 : 3,5 : 15, thuốc thử Dragendorff).
- Thẩm định phương pháp HPLC-UV định lượng đồng thời matrine và oxymatrine (hệ đệm HCl/triethylamine pH = 3 và acetonitrile).
- Quy trình chiết xuất cao toàn phần bằng EtOH 80% (tỷ lệ 1:10, 50 °C, 24 giờ, 500 vòng/phút) và chiết phân đoạn thu cao CHCl3, cao EA, cao nước; phương pháp làm sạch trên cột SPE OASIS MCX và phân lập matrine, oxymatrine trên hệ thống sắc ký điều chế Shimadzu UFLC 8A, nhận danh độ tinh khiết bằng HPLC-HRMS.
- Phương pháp đo quang xác định hàm lượng TPC (Folin-Ciocalteu) và TFC (AlCl3).
- Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa in vitro (FRAP, DPPH, ABTS•+).
- Phương pháp nuôi cấy tế bào, đánh giá độc tính tế bào bằng kit WST-1, cố định và nhuộm nhân DAPI, phân tích dòng chảy tế bào Flow Cytometry (chu kỳ tế bào và tỷ lệ Annexin V/DAPI), quy trình tách RNA tổng số và Realtime RT-PCR định lượng mức biểu hiện mRNA của 5 gen (p53, Bax, Bcl-2, Caspase 3, Caspase 9), cùng kỹ thuật Western Blot xác định mức độ biểu hiện của các protein tương ứng.
CHƯƠNG 3. Kết quả - Biện luận
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được của luận án:
-
Định danh và đánh giá chất lượng dược liệu:
- Kết quả tra cứu BLAST trên ngân hàng gen NCBI từ dữ liệu giải trình tự Sanger xác định mẫu thực vật thu hái tại Đắk Nông chính xác là loài Sophora flavescens Ait.
- Kết quả phân tích vi học cho thấy cấu trúc vi phẫu mặt cắt ngang rễ có lớp bần, mô mềm vỏ, tia ruột, bó mạch gỗ và rải rác các tế bào chứa tinh thể calci oxalat cùng các hạt tinh bột đặc trưng.
- Các chỉ tiêu hóa lý của bột rễ Khổ sâm Tây Nguyên đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm: Độ ẩm mất khối lượng do làm khô (% LOD), hàm lượng tro toàn phần và hàm lượng tổng chất chiết được trong ethanol đều đáp ứng khung quy định của Dược điển Trung Quốc và Dược điển Việt Nam.
-
Chiết xuất, định lượng và phân lập hoạt chất:
- Khảo sát dung môi chiết xuất xác định EtOH 80% là tỷ lệ tối ưu nhất để hòa tan và thu hồi đồng thời matrine và oxymatrine từ bột rễ.
- Thẩm định phương pháp HPLC-UV cho thấy độ tuyến tính cao trong khoảng nồng độ 10–600 µg/mL ($R^2 > 0,999$), độ lặp lại có RSD < 2%, tỷ lệ phục hồi đạt chuẩn (98–102%), giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ đạt độ nhạy phân tích.
- Phân bố hoạt chất trong các phân đoạn cho thấy cao phân đoạn CHCl3 chứa hàm lượng matrine và oxymatrine cao nhất.
- Tinh chế làm sạch dịch chiết trên cột SPE OASIS MCX kết hợp sắc ký điều chế UFLC đã phân lập thành công hai chất chuẩn matrine và oxymatrine. Kết quả phân tích sắc ký đồ và phổ khối phân giải cao HPLC-HRMS khẳng định hai hợp chất phân lập đạt độ tinh khiết cao.
- Bằng kỹ thuật HPLC-HRMS trên phân đoạn cao EA, tác giả nhận danh sự có mặt của các hợp chất flavonoid đặc trưng.
- Hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) và flavonoid tổng số (TFC) được xác định phân bố không đều giữa các phân đoạn, trong đó phân đoạn cao EA thể hiện hàm lượng TPC và TFC vượt trội so với bột thô và các phân đoạn khác.
-
Hoạt tính kháng oxy hóa của các phân đoạn cao:
- Kết quả thử nghiệm FRAP, DPPH và ABTS•+ chứng minh các phân đoạn cao chiết từ rễ Khổ sâm đều có hoạt tính kháng oxy hóa.
- Phân đoạn cao ethyl acetate (EA) thể hiện hoạt tính khử sắt (FRAP) và khả năng bắt gốc tự do DPPH, ABTS•+ mạnh nhất trong các phân đoạn khảo sát, tương ứng với hàm lượng TPC và TFC cao có trong phân đoạn này.
-
Hoạt tính kháng ung thư và cơ chế ức chế tế bào HepG2 và BT474:
- Thử nghiệm WST-1 cho thấy trong các phân đoạn cao (EA, CHCl3, EtOH, H2O), phân đoạn cao CHCl3 thể hiện hoạt tính ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư gan HepG2 và ung thư vú BT474 mạnh nhất, phụ thuộc rõ rệt vào nồng độ xử lý (từ 3,125 đến 100 µg/mL).
- Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang Cytell sau khi nhuộm DAPI ghi nhận cao CHCl3 làm giảm rõ rệt mật độ tế bào, gây co cụm tế bào, phân mảnh nhân và làm thay đổi chỉ số hình thái độ tròn của nhân (nuclear round shape) so với nhóm đối chứng ($P \le 0,05$).
- Phân tích Flow Cytometry chỉ ra cao chiết CHCl3 làm thay đổi tỷ lệ phân bố tế bào trong chu kỳ tế bào, gây hiện tượng bắt giữ tế bào ở các pha G0/G1 và G2/M có ý nghĩa thống kê ($P \le 0,05$).
- Phân tích tế bào bằng nhuộm FITC Annexin V/DAPI sau 24h, 48h và 72h cho thấy cao CHCl3 làm giảm tỷ lệ tế bào sống bình thường và làm tăng có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$; $P < 0,001$) tỷ lệ tế bào đi vào quá trình apoptosis sớm và apoptosis muộn theo thời gian cảm ứng.
- Phân tích Realtime RT-PCR sau 24h và 48h cảm ứng cao CHCl3 trên tế bào HepG2 ghi nhận: sự gia tăng biểu hiện có ý nghĩa của các gen thúc đẩy apoptosis gồm gen ức chế khối u p53, gen tiền apoptosis Bax, Caspase 3 và Caspase 9; đồng thời làm giảm biểu hiện của gen chống apoptosis Bcl-2 so với nhóm đối chứng ($P < 0,05$).
- Kết quả Western Blot khẳng định ở mức độ dịch mã: cao CHCl3 kích hoạt sự gia tăng biểu hiện protein Caspase 3, Caspase 9 và protein Bax, đồng thời ức chế mức biểu hiện của protein Bcl-2 ($P < 0,05$).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Cung cấp dẫn liệu khoa học hệ thống về cây Khổ sâm di thực: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ và đầy đủ đầu tiên tại Việt Nam về nguồn dược liệu Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) di thực trồng tại Đắk Nông (Tây Nguyên), từ việc định danh chính xác loài bằng sinh học phân tử (giải trình tự Sanger, phân tích BLAST) đến xác lập các tiêu chuẩn kiểm nghiệm vi học và hóa lý.
- Xây dựng phương pháp chiết tách và phân lập tinh sạch hoạt chất chuẩn: Thiết lập thành công quy trình chiết tách chọn lọc và tinh chế alkaloid matrine và oxymatrine từ cao chloroform qua cột chiết pha rắn SPE OASIS MCX kết hợp sắc ký lỏng điều chế UFLC; thẩm định độ tinh khiết bằng HPLC-HRMS, cung cấp phương pháp tạo nguồn chất chuẩn đối chiếu phục vụ kiểm nghiệm.
- Làm sáng tỏ cơ chế ức chế tế bào ung thư ở mức độ phân tử: Lần đầu tiên chứng minh phân đoạn cao chiết CHCl3 từ rễ Khổ sâm Tây Nguyên có hoạt tính ức chế mạnh sự tăng sinh của tế bào ung thư gan HepG2 và tế bào ung thư vú BT474. Luận án đã làm rõ cơ chế tác động của cao CHCl3 là cảm ứng tế bào chết theo chương trình (apoptosis) thông qua việc biến đổi hình thái nhân, gây dừng chu kỳ tế bào, điều hòa tăng biểu hiện ở mức độ mRNA và protein của các yếu tố thúc đẩy apoptosis (p53, Bax, Caspase 3, Caspase 9) và ức chế yếu tố chống apoptosis (Bcl-2).
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu khẳng định chất lượng và giá trị sinh học của nguồn dược liệu Khổ sâm trồng tại Tây Nguyên tương đương với các nguồn dược liệu chuẩn ghi nhận trong y văn quốc tế, chứng minh tính khả thi của việc chủ động nguồn nguyên liệu trong nước thay thế nguồn nhập khẩu.
- Kiến nghị:
- Đề xuất Hội đồng Dược điển Việt Nam xem xét bổ sung chuyên luận riêng cho dược liệu rễ Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) vào Dược điển Việt Nam.
- Khuyến nghị tiếp tục mở rộng quy mô trồng trọt chuẩn hóa theo GACP-WHO tại Đắk Nông và các vùng sinh thái tương tự ở Tây Nguyên nhằm phục vụ sản xuất các chế phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch và hỗ trợ ức chế khối u.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Các thử nghiệm ức chế tế bào ung thư và khảo sát cơ chế sinh học phân tử trong luận án mới chỉ dừng lại ở quy mô thực nghiệm in vitro trên hai dòng tế bào ung thư HepG2 và BT474, chưa thực hiện các thử nghiệm đánh giá dược động học và hiệu quả kháng u in vivo trên mô hình động vật sống đối với cao chiết Khổ sâm Tây Nguyên.
- Nghiên cứu tập trung sâu vào phân đoạn cao chiết giàu alkaloid (cao CHCl3) và nhóm chất phân lập matrine/oxymatrine, các hợp chất flavonoid nhận danh trong phân đoạn ethyl acetate chưa được phân lập riêng rẽ từng đơn chất tinh khiết để thử nghiệm hoạt tính ức chế tế bào ung thư độc lập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai các thử nghiệm tiền lâm sàng in vivo trên chuột mang khối u ghép để đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và hiệu quả ức chế khối u thực tế của cao chiết CHCl3 rễ Khổ sâm Tây Nguyên.
- Tiếp tục phân lập sâu và làm sạch các đơn chất flavonoid đặc trưng (như kurarinone, sophoraflavanone G, isoxanthohumol) từ phân đoạn ethyl acetate để khảo sát chi tiết hoạt tính hiệp đồng giữa alkaloid và flavonoid trong các mô hình bệnh lý thực nghiệm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Công nghệ Sinh học, Dược học, Hóa hợp chất tự nhiên: Tham khảo quy trình phân lập chất chuẩn bằng SPE kết hợp sắc ký điều chế UFLC, quy trình thẩm định HPLC-UV theo tiêu chuẩn quốc tế và các phương pháp sinh học tế bào (Flow Cytometry, Realtime RT-PCR, Western Blot) trong nghiên cứu cơ chế apoptosis.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tài liệu tra cứu về thực vật học, thành phần hóa học và tác dụng dược lý của chi Sophora, đặc biệt là loài Sophora flavescens Ait.
- Các nhà sản xuất dược phẩm và các nhà hoạch định chính sách dược liệu: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng dược liệu rễ Khổ sâm trong nước, quy hoạch vùng trồng dược liệu sạch tại Tây Nguyên và phát triển các sản phẩm thuốc/thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thực vật nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã xác định loài Khổ sâm di thực trồng tại Đắk Nông bằng phương pháp nào?
Luận án đã kết hợp đánh giá hình thái thực vật, cấu trúc giải phẫu vi phẫu mặt cắt ngang rễ, soi vi học bột dược liệu và thực hiện kỹ thuật sinh học phân tử bằng việc tách chiết DNA, giải trình tự gen theo phương pháp Sanger trên máy ABI 3130XL, sau đó tra cứu và so khớp trình tự trên cơ sở dữ liệu Basic Local Alignment Search Tool (BLAST) của NCBI, khẳng định mẫu thực vật chính xác là Sophora flavescens Ait.
2. Hai hợp chất alkaloid chính nào được phân lập làm chất đối chiếu và quy trình tinh chế ra sao?
Hai alkaloid chính được phân lập là matrine ($C_{15}H_{24}N_2O$) và oxymatrine ($C_{15}H_{24}N_2O_2$). Quy trình tinh chế gồm 4 bước xử lý làm sạch phân đoạn cao chloroform trên cột chiết pha rắn SPE OASIS MCX (hoạt hóa, nạp mẫu, rửa tạp và rửa giải bằng MeOH chứa 5% NH3), sau đó phân tách trên hệ thống sắc ký lỏng điều chế Shimadzu UFLC 8A (cột Supelco $250 \times 21,2$ mm, pha động gradient H2O chứa 0,1% formic acid và acetonitrile) và kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC-HRMS.
3. Phân đoạn cao chiết nào thể hiện hoạt tính kháng oxy hóa cao nhất và phân đoạn nào ức chế tế bào ung thư mạnh nhất?
- Phân đoạn cao ethyl acetate (EA) thể hiện hoạt tính kháng oxy hóa in vitro mạnh nhất qua cả 3 phép thử FRAP, DPPH và ABTS•+, tương ứng với hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) và flavonoid tổng số (TFC) cao nhất.
- Phân đoạn cao chloroform ($CHCl_3$) thể hiện hoạt tính ức chế sự tăng sinh mạnh nhất trên cả hai dòng tế bào ung thư biểu mô gan HepG2 và ung thư biểu mô tuyến vú BT474 thông qua thử nghiệm WST-1.
4. Cao chiết CHCl3 tác động lên quá trình apoptosis của tế bào ung thư gan HepG2 thông qua cơ chế phân tử nào?
Cao CHCl3 cảm ứng tế bào HepG2 chết theo chương trình (apoptosis) phụ thuộc nồng độ và thời gian bằng cách:
- Làm thay đổi hình thái tế bào, gây phân mảnh và biến đổi độ tròn nhân (nhuộm DAPI).
- Gây dừng chu kỳ tế bào tại các pha G0/G1 và G2/M, tăng tỷ lệ tế bào apoptosis sớm và muộn (phân tích Flow Cytometry với FITC Annexin V/DAPI).
- Ở mức độ phiên mã và dịch mã (Realtime RT-PCR và Western Blot), cao chiết kích thích tăng biểu hiện có ý nghĩa của gen ức chế khối u p53, gen/protein tiền apoptosis Bax, enzyme hành quyết Caspase 3 và enzyme khởi động Caspase 9, đồng thời ức chế mức biểu hiện của gen/protein chống apoptosis Bcl-2.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Ngọc Minh Trang đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học đầy đủ về tiêu chuẩn hóa thực vật học, hóa lý và hoạt tính sinh học của rễ cây Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.) di thực trồng tại Đắk Nông (Tây Nguyên). Công trình đã thiết lập quy trình phân lập chuẩn đối chiếu matrine, oxymatrine có độ tinh sạch cao và thẩm định phương pháp định lượng HPLC-UV chuẩn xác. Đặc biệt, luận án đã chứng minh phân đoạn cao chloroform của dược liệu có hoạt tính ức chế tăng sinh mạnh trên dòng tế bào ung thư gan HepG2 và ung thư vú BT474 thông qua cơ chế kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis) phụ thuộc p53, Bax, Bcl-2 và dòng thác Caspase 9/Caspase 3. Đây là tiền đề khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc xây dựng chuyên luận kiểm nghiệm dược liệu trong nước, bảo tồn và phát triển thương mại hóa cây thuốc Khổ sâm tại vùng Tây Nguyên.