Khám Phá Hoạt Tính Sinh Học Của Cây Khổ Sâm Bắc Bộ

Tài liệu nghiên cứu Đề tài công nghệ nghiên cứu một số phản ứng chuyển hóa với hợp chất ent kauran diterpenoid phân lập, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cây khổ sâm Bắc Bộ (Croton tonkinensis Gagnep.)

1.2. Vài nét về terpen và diterpen

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cây Khổ Sâm Bắc Bộ Croton tonkinensis

Cây khổ sâm Bắc Bộ, hay còn gọi là Croton tonkinensis, là một loài thực vật thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Loài cây này có chiều cao từ 0,7 đến 1 mét, với lá hình mũi mác và cụm hoa mọc ở kẽ lá. Cây khổ sâm Bắc Bộ không chỉ có giá trị về mặt thực vật học mà còn nổi bật với hoạt tính sinh học phong phú, được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Khổ Sâm Bắc Bộ

Cây khổ sâm Bắc Bộ thường mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh phía Bắc Việt Nam. Cây có thể được trồng bằng hạt hoặc cành vào mùa xuân. Thời điểm thu hái tốt nhất là khi cây đang ra hoa, sau đó được phơi khô hoặc sấy khô để bảo quản.

1.2. Thành Phần Hóa Học Của Cây Khổ Sâm

Cây khổ sâm Bắc Bộ chứa nhiều hợp chất hữu ích, đặc biệt là các ent-kauran diterpenoid. Những hợp chất này đã được nghiên cứu và chứng minh có hoạt tính kháng sinh và kháng viêm, góp phần vào việc điều trị nhiều bệnh lý.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Hoạt Tính Sinh Học

Mặc dù cây khổ sâm Bắc Bộ có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào việc chiết xuất và phân lập các hợp chất từ cây, nhưng chưa đủ để hiểu rõ cơ chế hoạt động của chúng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Chiết Xuất Hợp Chất

Quá trình chiết xuất các hợp chất từ cây khổ sâm Bắc Bộ thường gặp khó khăn do sự đa dạng của các hợp chất có trong cây. Việc lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo thu được các hợp chất có hoạt tính cao.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Cơ Chế Hoạt Động

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng của cây khổ sâm, nhưng thông tin về cơ chế hoạt động của các hợp chất vẫn còn hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển các sản phẩm từ cây khổ sâm cho y học.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hoạt Tính Sinh Học Của Cây Khổ Sâm

Để nghiên cứu hoạt tính sinh học của cây khổ sâm Bắc Bộ, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp phân lập các hợp chất mà còn đánh giá hoạt tính của chúng trên các mô hình sinh học.

3.1. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất

Phương pháp chiết xuất thường sử dụng dung môi hữu cơ như methanol hoặc ethanol để thu được các hợp chất từ lá cây. Sau đó, các hợp chất này được phân tích bằng các kỹ thuật sắc ký để xác định cấu trúc và hoạt tính.

3.2. Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học

Hoạt tính sinh học của các hợp chất được đánh giá thông qua các thử nghiệm in vitro và in vivo. Các thử nghiệm này giúp xác định khả năng kháng vi sinh vật và tác dụng chống viêm của các hợp chất từ cây khổ sâm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cây Khổ Sâm Bắc Bộ

Cây khổ sâm Bắc Bộ đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý như viêm loét dạ dày, đau bụng và các bệnh ngoài da. Nghiên cứu gần đây cho thấy nước sắc từ lá cây có tác dụng kháng nấm và kháng vi khuẩn, mở ra hướng đi mới cho việc phát triển thuốc từ thiên nhiên.

4.1. Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cây Khổ Sâm

Cây khổ sâm Bắc Bộ được sử dụng để điều trị mụn nhọt, lở ngứa và viêm mũi. Nước sắc từ lá cây có thể được dùng để rửa vết thương, giúp làm sạch và giảm viêm.

4.2. Nghiên Cứu Về Tác Dụng Kháng Sinh

Nghiên cứu cho thấy các hợp chất từ cây khổ sâm có khả năng kháng sinh đối với một số vi khuẩn gây bệnh. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới từ thiên nhiên.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Khổ Sâm

Nghiên cứu về cây khổ sâm Bắc Bộ đang ngày càng được chú trọng. Với hoạt tính sinh học phong phú và tiềm năng ứng dụng cao, cây khổ sâm có thể trở thành nguồn dược liệu quý giá trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu để khai thác triệt để giá trị của loài cây này.

5.1. Triển Vọng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc làm rõ cơ chế hoạt động của các hợp chất từ cây khổ sâm. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm dược phẩm hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Khích Sử Dụng Cây Khổ Sâm Trong Y Học

Việc khuyến khích sử dụng cây khổ sâm Bắc Bộ trong y học cổ truyền và hiện đại có thể giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng. Cần có các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức về giá trị của loài cây này.

09/07/2025
Đề tài công nghệ nghiên cứu một số phản ứng chuyển hóa với hợp chất ent kauran diterpenoid phân lập

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cây khổ sâm Bắc Bộ (Croton tonkinensis Gagnep.1 Thực vật học [1, 2] Cây khổ sâm Bắc Bộ có tên khoa học là Croton tonkinensis Gagnep. thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Hình 1: Cây khổ sâm Bắc Bộ (Croton tonkinensis Gagnep., Euphorbiaceae) Khổ sâm Bắc Bộ là cây nhỏ, cao độ 0,7-1 m. Lá mọc cách hay gần như mọc đối, có khi mọc thành vòng giả gồm 3-6 lá.

Lá hình mũi mác, mép nguyên dài 5-10 cm, rộng 1-3 cm. Cả hai mặt lá đều có lông hình khiên óng ánh (kiểu lông ở lá cây nhót) nhưng mặt dưới nhiều hơn ở mặt trên. Khi phơi khô mặt lá ở dưới có màu trắng bạc, mặt trên có màu nâu đen. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hay đầu cành, lưỡng tính hay đơn tính.

2 Hoa đực có 5 lá đài,12 nhị. Hoa cái có 5 lá đài, 3 vòi nhị. Quả gồm 3 mảnh vỏ màu hung đỏ.2 Nơi sống và thu hái [1] Cây khổ sâm Bắc Bộ mọc hoang và được trồng ở khắp nơi, trong các vườn gia đình hoặc vườn thuốc, chủ yếu ở các tỉnh phía bắc Việt Nam. Thường trồng bằng gieo hạt hay trồng bằng cành vào mùa xuân.

Thu hái khi cây đang có hoa, đem phơi hoặc sấy khô, khi dùng đem sao vàng.3 Hoạt tính và công dụng của cây khổ sâm Bắc bộ [1, 2] Cây khổ sâm Bắc Bộ được dùng trong dân gian làm thuốc chữa mụn nhọt, lở ngứa, viêm mũi, lỵ, đau bụng, viêm loét dạ dày, tá tràng, tiêu hoá kém. Ngày dùng 15-20 lá sao vàng, dạng thuốc sắc, dụng ngoài lấy nước sắc đặc để rửa. Gần đây, cây khổ sâm Bắc Bộ được chú ý nhiều do lá cây dùng trong đơn thuốc chữa bệnh đau dạ dày kết hợp với các vị thuốc khác (lá bồ công anh Lactuca indica và lá khôi Ardisia sylvestris) hoặc dùng riêng dưới dạng nước sắc. Nước sắc khổ sâm Bắc Bộ trong thực nghiệm có tác dụng kháng một số nấm ngoài da.

Khổ sâm Bắc Bộ có tác dụng kháng sinh đối với trực khuẩn lỵ đồng thời có tác dụng kháng lỵ amip, làm cho đơn bào co thành kén. Tác dụng đối với ký sinh trùng sốt rét: nước sắc của bài thuốc gồm Khổ sâm và vỏ Bưởi có tác dụng ức chế ký sinh trùng sốt rét mạnh trên động vật thí nghiệm được gây nhiễm sốt rét, nhưng tái phát trong thời gian 10 ngày theo dõi trên mô hình thực nghiệm chuột nhắt nhiễm Plasmodium berghei và gà nhiễm Plasmodium gallinaceum.4 Các ent-kauran diterpenoid của cây khổ sâm Bắc bộ Năm 2000, Phan Tống Sơn và cộng sự đã công bố quốc tế một diterpen mới từ lá cây khổ sâm. Bằng các phương pháp phổ đã xác định cấu trúc của diterpen này là ent-7β-hydroxy-15-oxo kaur-16-en-18-yl axetat (1) [5, 33]. Chất này có hoạt tính 3 kháng kí sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum in vitro.

Nhóm tác giả trên tiếp tục đánh giá hoạt tính của diterpen với ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum (với cả chủng nhạy và chủng kháng cloroquin) tác dụng gây độc đối với một số tế bào ung thư (Hep-G2, RD, FI, VR), tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật kiểm định [7]. CH3 CH2 H O H OH CH3COOCH2 CH3 1 Trong nghiên cứu tiếp theo của Phan Minh Giang và cộng sự [19] bốn ent- kaurane diterpen gồm hai chất đã biết, ent-7α,14β-dihydroxykaur-16-en-15-one (2) và ent-18-acetoxy-7α-hydroxykaur-16-en-5-one (3) và hai chất mới, ent-1β-acetoxy-7α, 14β-dihydroxykaur-16-en-15-one (4) và ent-18-acetoxy-7α,14β-dihydroxykaur-16-en- 15-one (5) đã được phân lập từ lá cây khổ sâm Bắc Bộ. Các ent-kauranoid này ức chế nhân tố phiên mã NF-ĸB và sự sản xuất NO được hoạt hoá bằng LPS trong đại thực bào RAW264.7 của chuột ở IC50 = 0,07 - 0,42 µg/ml. R1 2 R1 =H, R2 =H, R3 =OH R3 3 R1 =H, R2 =OAc, R3 =H O OH R2 4 R1 =OAc, R2 =H, R3 =OH 5 R1 =H, R2 =OAc, R3 =OH Năm 2004, ent-7β-hydroxy-15-oxokaur-16-en-18-ol (6) cũng đã được phân lập từ cây khổ sâm Bắc Bộ [30].

4 H O OH H HO 6 Tiếp đó, Phan Minh Giang và cộng sự đã công bố cấu trúc của 4 ent-kauran diterpen mới, ent-1α,14α-diacetoxy-7β-hydroxykaur-16-en-15-one (7), ent-1α,7β- diaxetoxy-14α-hydroxykaur-16-en-15-one (8), ent-18-acetoxy-14α-hydroxykaur-16- en-15-one (9) và ent-(16S)-18-acetoxy-7β-hydroxy kauran-16-en-15-one (10) [20]. R1 R4 H H O O R3 OH H H R2 AcO R1 R2 R3 R4 10 7 OAc H OH OAc 8 OAc H OAc OH 9 H OAc H OH Năm 2005, có 6 ent-kauran diterpenoid mới được phân lập từ lá cây khổ sâm Bắc Bộ đó là các chất ent-7β -acetoxy-11α-hydroxykaur-16-en-15-one (11), ent-18- acetoxy-11α-hydroxykaur-16-en-15-one (12), ent-11α-acetoxykaur-16-en-18-oic acid (13), ent-15α,18-dihydroxykaur-16-ene (14), ent-11α,18-diacetoxy-7β -hydroxykaur- 5 16-en-15-one (15), and ent-(16S)-1α,14a-diacetoxy-7β -hydroxy-17-methoxykauran- 15-one (16) [21]. R1 R2 R3 R4 R5 11 H H OAc H OH 12 H OAc H H OH 15 H OAc OH H OAc Ba diterpenoid với cấu trúc ent-kaur-16-ene, en-11α-acetoxy-7β, 14α dihydroxykaur-16-en-15-one (17), ent-18–hydroxykaur-16-ene (18) và ent-kaur-16- en- 15-oxo-18-oic acid (19) đã được phân lập từ phần chiết metanol lá khô cây khổ sâm Bắc Bộ bằng phương pháp tách sắc ký cột lần lượt trên silica gel, ODS gel, và HPLC pha đảo [18]. AcO H H OH H O O H H OH HOOC H HO 17 18 19 1.2 Vài nét về terpen và diterpen [3, 25] Khái niệm “terpen” được dùng để chỉ một lớp hợp chất thiên nhiên có cấu trúc có thể phân chia ra thành các đơn vị isopren.

Căn cứ vào số đơn vị isopren hợp thành 6 người ta phân biệt các monoterpen C 10, sesquiterpen C15, diterpen C20, sesterterpen C25, triterpen C30, tetraterpen C40 và polyterpen. Bên cạnh thuật ngữ “terpen” người ta còn dùng khái niệm “terpenoit” để bao hàm rộng rãi các sản phẩm thoái biến tự nhiên, thí dụ các ionon và các dẫn xuất tự nhiên cũng như tổng hợp của các terpen, thí dụ các terpen - ancol, -andehit, -xeton, - axit, - este, - epoxit, v.v… Tuy nhiên trong khi sử dụng thường không có sự phân chia ranh giới thật rõ rệt giữa các khái niệm “terpen” và “terpenoid” như vừa nêu. Thuật ngữ terpen nhiều khi được dùng để bao hàm các terpen – hidrocacbon lẫn các dẫn xuất của chúng. Các diterpenoid hợp thành một nhóm lớn các hợp chất C-20 được dẫn ra từ geranyl geraniol pyrophotphat.

Chúng chủ yếu xuất hiện trong các loài nấm hoặc trong thực vật và bao gồm các axít nhựa và các hocmon sinh trưởng thực vật nhóm gibberellin. Các diterpenoid có một số nét riêng đặc trưng. Sự oxi hoá thường hay xảy ra hơn ở các nhóm trong phân tử và ta thấy xuất hiện nhiều phản ứng tạo ete hoặc lacton. Các tương tác giữa các nhóm không liên kết trực tiếp với nhau thường làm cho khung cacbon bị biến dạng và dẫn tới nhiều chuyển vị lý thú.

Đa số các diterpen là hợp chất vòng. Đối với các diterpen chủ yếu kiểu đóng vòng để hình thành các dẫn xuất của perhidronaphtalen và perhidrophenantren. Có hai kiểu đóng vòng : Kiểu 1: Đóng vòng do sự proton hoá nối đôi của đơn vị isopropyliden xuất phát. Kiểu thứ nhất thuộc về cùng dãy lập thể với steroid.

Kiểu 2: Nhóm pyrophotphat rời khỏi phân tử cho một cacbacation và khai mào cho phản ứng đóng vòng. 7 Từ các tiền thân không vòng, thông qua các kiểu đóng vòng khác nhau mà dẫn đến các hệ thống khung vô cùng phong phú của các terpen cũng như diterpen. Chẳng hạn ngày nay ta đã biết đến trên 170 khung cacbon của các diterpen, trong số đó có 7 khung (hình 1) chiếm khoảng 50% các diterpen được biết, khung labdan chiếm số lượng lớn nhất. cembran labdan clerodan kauran pimaran abietan gibberellan Hình 2: Một số khung của các diterpen Các diterpen có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú: Điển hình là các hocmon sinh trưởng thực vật dãy gibberellin.

Người ta đã phân lập và tinh chế được axít gibberellic từ nấm Gibberella fujikuroi tác dụng đặc trưng cho sự phát triển bình thường của cây. Các axít nhựa thuộc vào số các sản phẩm thiên nhiên xuất hiện với lượng lớn. Chúng có tác dụng cố kết các sợi gỗ, đặc biệt là các axít nhựa có nhóm phenolic có hoạt tính kháng sinh nhẹ và bảo vệ cho gỗ khỏi bị vi sinh vật làm mục nát (axít 8 podocarpic và axít ferruginol). Nhựa copan hình thành khi một số cây nhiệt đới mục nát có tác dụng bảo vệ cây.

Diterpen pleu-romutilin phân lập từ cây Pleurotus mutilus có hoạt tính kháng khuẩn. Ngoài ra nhiều hợp chất diterpenoid còn có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u (ví dụ quinon-methin), hoặc là những hợp chất có độc tính nguy hiểm (ví dụ taxin 1 ở cây thuỷ tùng). Từ nhựa của Fabiana densa Remy var. ramulosa Wedd đã tách được hai diterpen mới: ent-beyer-15-en-18-O-succinat (20) và ent-beyer-15-en-18-O-oxalat (21).

Hai hợp chất này có hoạt tính kháng vi trùng đối với Escherichia coli (ATCC 8739), Klebsiella pneumoniae, Salmonella aviatum (ATCC 2228), Pseudomonas aerug-inosa (ATCC 14207), Staphylococcus aureus (ATCC 6538P), Micrococeus flavus (ATCC 10290), Bacillus subtilis (ATCC 6633), Saccharomyces cerevisiae [16]. R O H2C CH3 Phần chiết CH2Cl2 của lá Croton zambesicus (Euphorbiaceae) gây độc tế bào đối với dòng tế bào ung thư biểu mô tử cung. Từ phần chiết này đã tách được một trachyloban diterpen, ent-trachyloban-3β-ol (22) với hoạt tính độc tế bào dòng tế bào Hela, IC50=7,3 µg/ml [14].3 Khái quát về kauran và ent-kauran Các kauran tồn tại ở hai dạng: dạng ent và phyllocladane. Phần lớn kauran ở dạng ent, ít phổ biến hơn là phyllocladan có cầu metylen ở vị trí đối diện so với nhóm metyl ở C-10.

12 12 11 13 11 13 20 17 17 20 9 14 16 9 14 16 1 1 2 10 8 2 10 8 H 15 H 15 3 5 7 3 5 7 4 6 4 6 H H 19 18 19 18 ent-kauran phyllocladan 1.1 Sinh tổng hợp các ent-kauran Ent-kauran được hình thành từ geranylgeranyldiphosphat (GGPP) dưới tác dụng xúc tác của 2 enzym [22]. Enzym ent-kaurene synthase (A) (copalyl PP synthase) xúc tác đóng vòng tạo thành (-)-copalyl PP (ent-copalyl diphosphat). 10 OPP enzym(A) OPP H H GGPP (-)-copalyldiphosphat 2. Enzym ent-kaurene synthase (B) xúc tác để (-)-copalyl PP (ent-copalyl diphosphat) tiếp tục đóng vòng và phân bố lại.

OPP + i ii H H GGPP H H ( ) copalyl diphosphat (ent copalyl diphosphat ) + + H H H H H H H ent kaurene 1.2 Các nghiên cứu chuyển hóa các ent-kauran diterpenoid Năm 2007, Ronan Batista cùng các đồng sự đã tổng hợp thành công một ent- kauran glycosid mới bằng phản ứng Koeings-Knorr từ axit kaurenoic và 2,3,4,6-tetra- O-acetyl-glucopyranosyl bromid, theo sự thủy phân nhóm axetat [13]. 11 Hình 3: Sơ đồ tổng hợp alcol kauran 25 và 26 12 Hình 4: Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuất kauran 32a/b từ alcol kauran 25 13 Hình 5: Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuất kauran 33-38 từ alcol kauran 26 Năm 2008, Silvia Marquina cùng với các cộng sự đã tiến hành hydroxyl hóa các diterpen axit ent-kaur-16-en-19-oic và axit ent-beyer-15-en-19-oic bằng phương pháp vi sinh sử dụng vi nấm Aspergillus niger [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khám Phá Hoạt Tính Sinh Học Của Cây Khổ Sâm Bắc Bộ (Croton tonkinensis)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt tính sinh học của cây khổ sâm, một loại cây có tiềm năng trong y học cổ truyền và nghiên cứu dược liệu. Tài liệu này không chỉ trình bày các thành phần hóa học có trong cây mà còn khám phá những lợi ích sức khỏe mà nó mang lại, từ khả năng chống viêm đến tác dụng kháng khuẩn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về giá trị của cây khổ sâm trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loại cây có hoạt tính sinh học tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của quả các cây gội nước anphanamixis polystachya xà cừ khaya senegalensis và xoan melia azedarach thuộc họ xoan meliace, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các cây khác trong cùng họ thực vật.

Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài tai chua garcinia cowa roxb ex choisy và đằng hoàng garcinia hanburyi hook f ở việt nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài cây có hoạt tính sinh học đáng chú ý.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hoạt tính sinh học từ lá của loài hibiscus tiliaceus l, một tài liệu khác liên quan đến hoạt tính sinh học của thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu hoạt tính sinh học của thực vật.