Nghiên cứu hoạt tính enzyme Polysaccharide monooxygenase từ Pichia pastoris X33

Khóa luận trình bày quy trình lên men chủng Pichia pastoris X33 và xác định hoạt tính polysaccharide monooxygenase của protein tái tổ hợp MGG 00245.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019 - 2023

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Nội dung thực hiện

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về Lytic polysaccharide monooxygenase

2.1.1. Sự ra đời Lytic polysaccharide monooxygenase

2.1.2. Khái niệm Lytic polysaccharide monooxygenase

2.2. Tổng quan về protein MGG_00245

2.2.1. Hệ thống biểu hiện protein MGG_00245

2.2.1.1. Đặc điểm của hệ thống biểu hiện Lytic polysaccharide monooxygenase
2.2.1.2. Hệ thống vector pPICZaA và promoter AOXI
2.2.1.3. Chủng biểu hiện Pichia pastoris
2.2.1.4. Hệ thống lên men bioreactor
2.2.1.5. Hệ thống tinh sạch protein AKTA Avant

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Môi trường và hóa chất

3.4. Lên men biểu hiện protein MGG_00245 quy mô phòng thí nghiệm

3.5. Lên men biểu hiện protein MGG_00245 quy mô công nghiệp

3.6. Tinh chế protein MGG_00245 bằng sắc ký ái lực với cột Ni – NTA

3.6.1. Tinh chế protein MGG_00245 qua cột thủ công

3.6.2. Tinh chế protein MGG_00245 qua hệ thống AKTA

3.7. Cô đặc dung dịch protein MGG_00245

3.8. Tinh chế protein MGG_00245 bằng sắc ký loại muối

3.9. Xử lý chế protein MGG_00245 với enzyme kex2

3.10. Xác định nồng độ protein MGG_00245 bằng phản ứng Lowry

3.10.1. Dựng đường chuẩn BSA

3.10.2. Xác định hàm lượng protein MGG_00245

3.11. Xác định hoạt độ enzyme PMO MGG_00245

3.12. Khảo sát năng hỗ trợ phân cắt của PMO MGG_00245

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mẻ lên men 10 lít quy mô phòng thí nghiệm

4.2. Tinh chế protein mục tiêu

4.3. Mẻ lên men 100 lít quy mô công nghiệp

4.4. Theo dõi quá trình lên men

4.5. Tinh chế protein mục tiêu

4.6. Nồng độ protein mục tiêu

4.7. Loại muối khỏi protein

4.8. Xác định hoạt độ enzyme PMO MGG_00245

4.9. Khảo sát hoạt tính hỗ trợ của PMO MGG_00245

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về enzyme Polysaccharide monooxygenase từ Pichia pastoris X33

Enzyme Polysaccharide monooxygenase (PMO) là một trong những enzyme quan trọng trong quá trình phân hủy cellulose. Nghiên cứu này tập trung vào việc thu nhận và xác định hoạt tính của enzyme PMO từ chủng nấm men Pichia pastoris X33. PMO có khả năng phân cắt cellulose thông qua cơ chế oxy hóa khử, giúp tăng cường hiệu quả của các enzyme glycoside hydrolase. Việc hiểu rõ về enzyme này sẽ mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển nhiên liệu sinh học từ sinh khối.

1.1. Đặc điểm của enzyme Polysaccharide monooxygenase

Enzyme PMO thuộc họ AA16, có khả năng phân cắt các liên kết glycosid trong cellulose. Sự phát hiện ra enzyme này đã tạo ra bước đột phá trong nghiên cứu về phân hủy polysaccharide. PMO hoạt động hiệu quả hơn khi kết hợp với các enzyme khác, giúp tăng cường khả năng phân giải cellulose.

1.2. Vai trò của Pichia pastoris trong nghiên cứu enzyme

Chủng nấm men Pichia pastoris được sử dụng rộng rãi trong sản xuất protein tái tổ hợp. Hệ thống này cho phép sản xuất enzyme PMO với hiệu suất cao và khả năng tiết protein tốt. Việc sử dụng Pichia pastoris giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất enzyme, từ đó nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu enzyme Polysaccharide monooxygenase

Mặc dù enzyme PMO có nhiều tiềm năng, nhưng việc sản xuất và ứng dụng enzyme này vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ ổn định của enzyme trong quá trình phân cắt và khả năng sản xuất quy mô lớn vẫn cần được giải quyết. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp cho những thách thức này.

2.1. Độ ổn định của enzyme trong quá trình phân cắt

Độ ổn định của enzyme PMO là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả phân cắt cellulose. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng enzyme này có thể bị phân hủy dưới điều kiện môi trường không phù hợp, làm giảm hoạt tính của nó.

2.2. Khó khăn trong sản xuất quy mô lớn

Việc sản xuất enzyme PMO ở quy mô lớn gặp khó khăn do chi phí cao và quy trình phức tạp. Cần có các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí và tăng hiệu suất.

III. Phương pháp nghiên cứu enzyme Polysaccharide monooxygenase

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lên men chủng Pichia pastoris X33 để thu nhận enzyme PMO. Các bước chính bao gồm lên men, tinh chế protein và đánh giá hoạt tính enzyme. Phương pháp này giúp đảm bảo chất lượng và hiệu suất của enzyme được sản xuất.

3.1. Quy trình lên men Pichia pastoris

Quy trình lên men được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm và công nghiệp. Việc kiểm soát các điều kiện lên men như nhiệt độ, pH và nồng độ oxy là rất quan trọng để đạt được hiệu suất tối ưu trong sản xuất enzyme.

3.2. Tinh chế protein MGG_00245

Sau khi thu nhận, protein MGG_00245 được tinh chế bằng phương pháp sắc ký ái lực. Phương pháp này giúp loại bỏ các tạp chất và thu được enzyme với độ tinh khiết cao, sẵn sàng cho các thử nghiệm tiếp theo.

IV. Kết quả nghiên cứu enzyme Polysaccharide monooxygenase

Kết quả nghiên cứu cho thấy enzyme PMO MGG_00245 có hoạt tính cao, với hoạt độ riêng đạt 40,93 U/g. Sự kết hợp giữa enzyme PMO và cellulase cho thấy hiệu quả phân cắt cellulose tăng lên 20,96%. Những kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng enzyme trong công nghiệp.

4.1. Đánh giá hoạt tính enzyme PMO

Hoạt tính của enzyme PMO được đánh giá thông qua phương pháp đo quang phổ 2,6-DMP. Kết quả cho thấy enzyme này có khả năng phân cắt cellulose hiệu quả, góp phần vào quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học.

4.2. Khả năng hỗ trợ phân cắt cellulose

Nghiên cứu cho thấy enzyme PMO MGG_00245 có khả năng hỗ trợ phân cắt cellulose khi kết hợp với cellulase. Tỉ lệ phối trộn 3:1 giữa PMO và cellulase cho thấy hiệu quả phân cắt tăng đáng kể, mở ra cơ hội ứng dụng trong công nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu enzyme Polysaccharide monooxygenase

Nghiên cứu về enzyme Polysaccharide monooxygenase từ Pichia pastoris X33 đã đạt được những kết quả khả quan. Việc sản xuất và ứng dụng enzyme này trong phân hủy cellulose có thể góp phần vào phát triển nhiên liệu sinh học thế hệ mới. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp sinh học.

5.1. Tương lai của enzyme PMO trong công nghiệp

Enzyme PMO có tiềm năng lớn trong việc cải thiện quy trình sản xuất nhiên liệu sinh học. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng enzyme này sẽ là hướng đi quan trọng trong tương lai.

5.2. Nghiên cứu tiếp theo về enzyme Polysaccharide monooxygenase

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện độ ổn định và hiệu suất của enzyme PMO. Việc khám phá thêm các ứng dụng mới cho enzyme này cũng sẽ là một lĩnh vực nghiên cứu hấp dẫn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học lên men chủng pichia pastoris x33 thu nhận và bước đầu xác định hoạt tính polysaccharide monooxygenase của protein tái tổ hợp mgg 00245

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong bối cảnh khủng hoảng năng lượng toàn cầu, các vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh lương thực đang ngày một gia tăng, nhiên liệu sinh học thế hệ hai sử dụng sinh khối (cellulose) đang được quan tâm nghiên cứu. Việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối gap nhiều khó khăn, sử dung các enzyme glycoside hydrolase xử lý cellulose chưa thật sự hiệu quả. Chính vì thế các nhà khoa học đã tìm ra Polysaccharide monooxygenase có khả năng hỗ trợ các enzyme glycoside hydrolase trong việc phân giải cellulose. Một bước đột phá lớn vào năm 2010 khi Vaaje-Kolstad va ctv đã mô tả sự phân cắt oxy hóa của các liên kết glycosid bởi các enzyme ngày nay được gọi là Lytic polysaccharide monooxygenase.

Lytic polysaccharide monooxygenase là các enzyme don nhan đồng, với sự có mặt của một chất cho điện tử bên ngoải, xúc tác quá trình hydroxyl hóa một trong các nguyên tử cacbon (C1 hoặc C4) trong liên kết glycosid cắt kéo, cuối cùng dẫn đến phá vỡ liên kết bằng phản ứng oxy hóa khử. Việc phát hiện ra sự phân cắt oxy hóa của các liên kết glycosid bởi các Lytic polysaccharide monooxygenase đã có tac động rat lớn đến sự hiểu biết hiện tại của chúng ta về chuyển đổi các polysaccharide khó tính như chitin va cellulose. Số lượng các họ Lytic polysaccharide monooxygenase tiếp tục mở rộng và các đặc tính cơ chất mới cũng như các chức năng sinh học đang được khám phá. Trái ngược với các enzyme thủy phân tương tác với các chuỗi polysaccharide đơn lẻ, Lytic polysaccharide monooxygenase có thể hoạt động trên các chuỗi polysaccharide trong môi trường tinh thê.

Điều này dẫn đến sự phá vỡ cấu trúc, làm cho cellulose đễ tiếp cận hơn đối với các enzyme thủy phân. Ngoài ra, các nghiên cứu cơ bản về cấu trúc và cơ chế xúc tác của Lytic polysaccharide monooxygenase đã được thực hiện mạnh mẽ dé khám phá triệt dé quá trình phân cắt oxy hóa chưa từng được biết đến trước đây của các thành phần cellulose (Eijsink và ctv, 2019). Hơn nữa, các nghiên cứu gan đây đã tiết lộ rang các Lytic polysaccharide monooxygenase kiêu hoang da được thiết kế khác nhau có thể góp phần vào quá trình đường hóa hiệu quả của các polysacarit khó tính thông qua tác dụng hiệp đồng của chúng với GH (Bernardi và ctv, 2021). Tuy nhiên, việc áp dụng Lytic polysaccharide monooxygenase cho các quy trình | xúc tác sinh học thực tế đã bị cản trở bởi những nhược điểm như khó sản xuất quy mô lớn và độ ôn định trong quá trình phân cắt.

Năm 2019, Filiatrault va ctv đã phát hiện một nhóm enzyme mới có hoạt tính PMO có nguồn sốc từ nắm, được xếp vào họ AA16, đặc hiệu với cơ chat cellulose, trong đó có MGG 00245 là enzyme có trình tự axit amin tương đồng với trình tự enzyme AA16 được công bố được lưu trên cơ sở dữ liệu enzyme Carbonhydrat (CAZymes, www. Năm 2020, Loan va ctv đã thiết kế thành công vector biểu hiện pPICZaA mang gene mgg 00245 mã hóa cho PMO MGG 00245, đồng thời tạo thành công chủng P. Pastoris X33:PMO00245 mang gen mã hóa PMO MoAAl6 MGG 00245. Gen mgg_ 00245 có nguồn từ nắm Magnaporthe oryzae gây bệnh đạo ôn ở lúa, có hoạt tính với cơ chất cellulose, được mang đi tạo dòng và biểu hiện bởi hệ thống nam men Pichia pastoris.

Day được xem như một hệ thống nôi bật với nhiều ưu điểm như dễ nuôi cấy, tăng trưởng nhanh, protein được biến đổi cần thiết sau dịch mã, khả năng tiết cao, an toàn. Từ những lý do nêu trên, với mong muốn chủ động nguồn enzyme có tiềm năng hỗ trợ phân cat cellulose, đề tài “Lên men chủng Pichia pastoris x33, thu nhận và bước đầu xác định hoạt tính polysaccharide monooxygenase của protein tái tổ hợp MGG_ 00245” được tiến hành. Mục tiêu đề tài Mục tiêu: Thu nhận sản xuất tái tổ hợp enzyme Polysaccharide monooxygenase họ AA16 và bước đầu xác định hoạt tính Polysaccharide monooxygenase. Nội dung thực hiện Đề tài gồm 4 nội dung: Đầu tiên, tiến hành lên men chủng nam men tái tổ hợp Pichia pastoris X33 có kiêu hình Mut+ đã được biến nạp thành công plasmid pPICZaA mang gen mgg 00245 mã hóa tạo protein MGG_ 00245 ở quy mô phòng thí nghiệm (10 lit) và quy mô công nghiệp (100 lít).

Sau đó tiễn hành thu nhận và tinh chế protein mục tiêu ở mẻ lên men trong phòng thí nghiệm và mẻ lên men công nghiệp. Đánh giá hoạt tính enzyme PMO MGG 00245 bằng phương pháp đo quang phổ 2,6-DMP. Và cuối cùng là khảo sát khả năng hỗ trợ phân cắt Cellulose của enzyme PMO MGG 00245. Ý nghĩa của đề tài Thu nhận và sản xuất chủ động enzyme Polysaccharide monooxygenase họ AA16, trỗ trợ phân cat cellulose, tiềm năng trong việc xử lý sinh khối và phát triển NLSH thế hệ 2.

TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tổng quan về Lytic polysaccharide monooxygenase 2. Sự ra doi Lytic polysaccharide monooxygenase Những lo ngại về sự nóng lên toàn cau và sự cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch đã thúc day sự phát triển các chiến lược đa dạng dé đối phó với biến đổi khí hậu và đạt được mức trung hòa carbon. Chính vì thế sinh khối được coi là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất dé xây dựng nền kinh tế carbon tuần hoàn (Moon va ctv, 2022; Park va ctv, 2022).

Trong số đó, sinh khối lignocellulose không ăn được được nhấn mạnh. bởi vì nó tránh được nhu cầu lựa chọn giữa thực phẩm và năng lượng và có thể được sản xuất với số lượng lớn. Trong các nhà máy tinh chế sinh học dựa trên lignocellulose, tiền xử lý bằng nhiệt hóa (tiền xử lý bằng axit loãng, kiềm và dung môi hữu co) là bước đầu tiên để chuyền đổi hiệu quả trong các quy trình tiếp theo dé phân hủy các thành phan lignin cứng dau. Sau đó, quá trình đường hóa thường được thực hiện dé thu được đường có thể lên men từ các thành phần cellulose hoặc hemicellulose.

Cuối cùng, quá trình lên men vi sinh vật sử dụng đường có thé lên men tạo ra nguồn carbon làm tiền đề dé san xuất nhiên liệu sinh học (Yoo vàc ctv, 2020). Đề đường hóa lignocellulose đã được xử lý trước, các hydrolase glycosid (GHs) đã được áp dụng rộng rãi trong một thời gian dài. Cellulase và hemicellulase tác động lên các polysacarit kết tinh trong lignocellulose dé tạo ra đường oligomeric hoặc monomeric thông qua quá trình thủy phân. Do đó, các nghiên cứu đã tập trung vào việc cải thiện quá trình sản xuất cellulase/hemicellulose với năng suất cao, kỹ thuật xúc tác hiệu qua và ôn định, phát triển các kết hợp khả thi cho các phản ứng lên men tiếp theo va lam sáng tỏ các co chế xúc tác (Guo va ctv, 2018; Min va ctv, 2021; Min va ctv, 2022).

Vào năm 1974, Erikson va ctv phát hiện rang quá trình phân cat cellulose bang enzyme hiện diện trong dung dịch nuôi cấy các loại nam phân hủy cellulose cho thay hiệu quả cao hơn nếu phản ứng được thực hiện trong điều kiện hiếu khí. Điều này dẫn đến một giả thuyết rang phan ứng oxy hóa có thé có liên quan đến việc phân cắt cellulose. Năm 2005, Vaaje-Kolstad và ctv phát hiện ra một số protein vốn được biết đến với tên gọi là “protein liên kết chitin” hay họ CBM33 (family 33 carbohydratebinding modules) có tác dung tăng cường hiệu qua cua các chitinase, enzyme thủy phân chính trong qua trình phân hủy chitin. Sau đó, vào năm 2010 Vaaje-Kolstad và ctv lần đầu tiên phát hiện ra rằng Lytic polysaccharide monooxygenase một loại protein liên kết chitin chứa Cu (CBP) với bề mặt liên kết phẳng, thúc đây oxy hóa quá trình phân hủy polysacarit, việc xác định Lytic polysaccharide monooxygenase đã thay đổi sâu sắc sự hiểu biết về quá trình đường hóa enzyme, liên quan đến sự phân cắt oxy hóa của polysacarit.

Enzyne CBP2I từ Serratia marcescens có thé tách các liên kết glycosid trong chitin tinh thé, là một chất tương tự của cellulose, và tạo ra các đầu chuỗi bị oxy hóa, do đó thúc đây quá trình phân hủy bằng cách mở ra polysacarit không thể tiếp cận để thủy phân bằng hydrolase (Vaaje-Kolstad va ctv, 2010). Khái niệm polysaccharide monooxygenase Lytic polysaccharide monooxygenase (LPMO; PMO) đại diện cho một nhóm enzyme có trung tâm hoạt động gốc đồng duy nhất thực hiện xúc tác trên bề mặt tinh thé, oxy hóa các chuỗi polysacarit (Vaaje-Kolstad và ctv, 2010). Harris va ctv, 2010 cho rang PMO là một loại enzyme đóng vai trò chính trong quá trình khử polyme của cellulose và các polysacarit có cấu trúc phức tạp. Vào năm 2016, Kracher và ctv cho rằng PMO là các enzym độc đáo sử dụng oxy phân tử dé phân tách oxy hóa các liên kết glycosid trong polysacarit kết tinh.

PMO đóng vai trò quan trong trong công nghiệp giúp tăng cường kha năng tiếp cận của sinh khối lignocellulose dé chuyên đổi sinh học. Năm 2018, Bissaro và ctv khang định PMO sé trở thành các enzyme chủ chốt tham gia vào quá trình phân hủy sinh khối cellulose và rất được quan tâm dé sản xuất nhiên liệu sinh học lignocellulose trong tương lai. Kể từ báo cáo đầu tiên về PMO, cơ chế xúc tác va thông tin cấu trúc của nó đã được nghiên cứu chuyên sâu. Vào năm 2010, E1Jsink va ctv đã mô tả kha năng oxi hóa của PMO trên cellulose thông qua quá trình oxi hóa gắn kết dioxigen (O2) lên carbon, thay vì qua một quá trình hydrolysis như glycoside hydrolase truyền thống.

Điều này chứng minh rằng PMO thuộc nhóm oxyase. Năm 2011, Phillips và ctv cho rằng PMO có thể chèn oxy vào các liên kết C-H gần các liên kết glycosid, dẫn đến tăng sự phân hủy cellulose. Cho đến cuối năm 2011, các enzyme này mới có tên chính thức là LPMO/PMO. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các enzyme này không phải là glycoside hydrolase thực sự, mà thuộc nhóm oxydase.

Cấu trúc của PMO Vào những năm 1990, Suzuki và ctv đã phát hiện ra một loại Polysaccharide monooxygenase (PMO) có khả năng tạo lực liên kết mạnh với B-chitin, va đã đặt tên là protein liên kết chitin (Chitin binding protein, CBP21). Chỉ có ba cấu trúc của các enzyme này đã được xác định (CBP21, HjGH61 và TtGH61). Đến nay, đã có hơn 20 cau trúc PMO được đưa vào ngân hàng di liệu protein. Tất cả các PMO được mô tả cho đến nay đều có cấu trúc ba chiều tương tự nhau vả có một vi trí đặc trưng cao được bao tồn trên bề mặt.

Cấu trúc ba chiều và trạng thái hoạt động của mot PMO điên hình (E1isink và ctv, 2019). Mặc dù có sự biến đối trong các họ PMO khác nhau, nhưng cấu trúc cơ bản của PMO không thay đồi. Đó là một protein hình cầu với cấu trúc nếp gấp B-sandwich giống globulin miễn dịch, gồm 8-10 sợi B song song nối với nhau bang các vòng xoắn a có chứa các vị trí hoạt động và điểm tiếp cận chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hoạt tính enzyme Polysaccharide monooxygenase từ Pichia pastoris X33" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động của enzyme polysaccharide monooxygenase, một enzyme quan trọng trong quá trình phân hủy polysaccharide. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của enzyme mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của nó trong công nghệ sinh học và chế biến thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách enzyme này có thể cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng của enzyme trong công nghệ thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm thu nhận glycosaminoglycans gags bằng xúc tác thủy phân bởi enzyme protamex và tinh sạch, nơi nghiên cứu về việc thu nhận glycosaminoglycans từ enzyme. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thiết kế t vector dùng cho tách dòng phân tử bằng phương pháp sử dụng enzyme xcmi cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế enzyme trong nghiên cứu phân tử. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc tối ưu hóa quy trình thu nhận đường từ bã cà phê trong tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu nâng cao hiệu quả thủy phân bã cà phê sử dụng trong nuôi cấy nấm men saccharomyces cerevisiae. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của enzyme trong lĩnh vực công nghệ sinh học.