Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đối sánh mức độ hoạt động kiến tạo hiện đại đới đứt gãy sông hồng và điện biên lai châu trên cơ sở các chỉ số địa mạo kiến tạo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu đối sánh mức độ hoạt động kiến tạo hiện đại đới đứt gãy sông hồng và điện biên lai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI HAI ĐỚI ĐỨT GÃY

1.1. Đới đứt gãy Sông Hồng

1.1.1. Đặc điểm địa chất, kiến trúc – kiến tạo và địa mạo đới đứt gãy

1.1.1.1. Đặc điểm địa chất
1.1.1.2. Đặc điểm kiến trúc – kiến tạo
1.1.1.3. Đặc điểm trường ứng suất kiến tạo
1.1.1.4. Đặc điểm địa mạo

1.1.2. Đặc điểm hoạt động kiến tạo hiện đại

1.1.2.1. Dấu hiệu về hình động học
1.1.2.2. Đặc điểm địa mạo

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các chỉ số địa mạo – kiến tạo

2.1.1. Tính đối xứng bồn thoát nước

2.1.2. Chỉ số gradient chiều dài dòng chảy sông suối

2.1.3. Chỉ số uốn khúc chân sườn núi

2.1.4. Tỉ số giữa độ rộng đáy thung lũng và chiều cao thung lũng

2.2. Phương pháp viễn thám

2.3. Phương pháp phân tích địa hình – địa mạo

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI HAI ĐỚI ĐỨT GÃY SÔNG HỒNG VÀ ĐIỆN BIÊN – LAI CHÂU TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ ĐỊA MẠO

3.1. Đới đứt gãy Sông Hồng

3.1.1. Hoạt động kiến tạo hiện đại qua các chỉ số địa mạo – kiến tạo

3.1.2. Các đặc điểm địa hình – địa mạo khác

3.2. Đới đứt gãy Điện Biên – Lai Châu

3.2.1. Hoạt động kiến tạo hiện đại qua các chỉ số địa mạo – kiến tạo

3.2.2. Các đặc điểm địa hình – địa mạo khác

4. CHƯƠNG 4: ĐỐI SÁNH MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ LIÊN HỆ TÍNH ĐỊA CHẤN

4.1. Đối sánh hoạt động kiến tạo hiện đại hai đới đứt gãy trên cơ sở kết quả các phương pháp đã sử dụng

4.2. Đối sánh hoạt động kiến tạo hiện đại hai đới đứt gãy trên cơ sở các tài liệu địa chấn – địa vật lý khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên Lai Châu

Hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu địa chất học. Hai đới đứt gãy này không chỉ có vai trò lớn trong cấu trúc địa chất của Việt Nam mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động địa chất khác trong khu vực. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các đặc điểm địa chất, kiến trúc và hoạt động kiến tạo hiện đại của hai đới đứt gãy này.

1.1. Đặc điểm địa chất và kiến trúc của đới đứt gãy Sông Hồng

Đới đứt gãy Sông Hồng kéo dài hơn 1000 km từ Tibet đến Vịnh Bắc Bộ, bao gồm nhiều thành tạo địa chất từ Proterozoi đến Đệ tứ. Đặc điểm kiến trúc của đới này thể hiện qua các đứt gãy chính và phụ, với cấu trúc phức tạp và vai trò quan trọng trong việc phân chia các khối lục địa.

1.2. Đặc điểm hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Điện Biên Lai Châu

Đới đứt gãy Điện Biên – Lai Châu cũng có những đặc điểm riêng biệt về hoạt động kiến tạo hiện đại. Các nghiên cứu cho thấy hoạt động kiến tạo tại đây diễn ra mạnh mẽ, với nhiều dấu hiệu địa mạo rõ rệt, phản ánh sự dịch chuyển và biến dạng của các khối đá.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại

Nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu địa chất chính xác, sự phức tạp trong cấu trúc địa chất và sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các nghiên cứu này.

2.1. Thiếu dữ liệu địa chất chính xác

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu là việc thiếu dữ liệu địa chất chính xác. Điều này gây khó khăn trong việc xác định các chỉ số địa mạo và kiến tạo, ảnh hưởng đến độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu.

2.2. Sự phức tạp trong cấu trúc địa chất

Cấu trúc địa chất phức tạp của hai đới đứt gãy này cũng là một thách thức lớn. Các đứt gãy chính và phụ, cùng với các thành tạo địa chất khác nhau, tạo ra một bức tranh khó khăn trong việc phân tích và đánh giá hoạt động kiến tạo.

III. Phương pháp nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại

Để nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích địa hình, viễn thám và các chỉ số địa mạo – kiến tạo.

3.1. Phân tích địa hình và địa mạo

Phân tích địa hình và địa mạo là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu hoạt động kiến tạo. Các chỉ số địa mạo giúp xác định các đặc điểm địa hình và sự biến đổi của chúng theo thời gian.

3.2. Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu

Viễn thám cung cấp dữ liệu hình ảnh và thông tin địa lý cần thiết để phân tích hoạt động kiến tạo. Các công nghệ hiện đại giúp theo dõi sự thay đổi của địa hình và phát hiện các dấu hiệu hoạt động kiến tạo.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt động kiến tạo tại đới đứt gãy Sông Hồng

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động kiến tạo tại đới đứt gãy Sông Hồng diễn ra mạnh mẽ với nhiều dấu hiệu rõ rệt. Các chỉ số địa mạo cho thấy sự dịch chuyển và biến dạng của các khối đá trong khu vực.

4.1. Dấu hiệu địa mạo và hoạt động kiến tạo

Các dấu hiệu địa mạo như độ uốn khúc của dòng chảy và sự phân bố của các khối đá cho thấy hoạt động kiến tạo diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ dịch chuyển trung bình được ước tính khoảng vài mm/năm.

4.2. Ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo đến môi trường

Hoạt động kiến tạo không chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất mà còn tác động đến môi trường xung quanh. Sự thay đổi địa hình có thể dẫn đến các vấn đề về môi trường như lũ lụt và sạt lở đất.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hoạt động kiến tạo

Nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Các kết quả đạt được không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu hoạt động kiến tạo

Nghiên cứu hoạt động kiến tạo giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất và các quá trình tự nhiên. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục áp dụng các phương pháp hiện đại và mở rộng nghiên cứu đến các khu vực khác. Việc kết hợp giữa nghiên cứu địa chất và công nghệ thông tin sẽ mang lại nhiều kết quả khả quan.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đối sánh mức độ hoạt động kiến tạo hiện đại đới đứt gãy sông hồng và điện biên lai châu trên cơ sở các chỉ số địa mạo kiến tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI HAI ĐỚI ĐỨT GÃY 1.1 Đới đứt gãy Sông Hồng Đới siết trượt Sông Hồng thường được gọi là đới cắt trượt (shear zone) Ailao Shan – Sông Hồng, kéo dài hơn 1000km từ Tibet chạy dọc thung lũng sông Hồng qua lãnh thổ Việt Nam, ra Vịnh Bắc Bộ và hội nhập vào đới đứt gãy kinh tuyến Hải Nam – eo biển Sunda. Đới siết trượt Sông Hồng là ranh giới phân chia khối lục địa Nam Trung Hoa và khối Đông Dương. Đới gồm đứt gãy chính và nhiều đứt gãy phụ phương tây bắc – đông nam và á kinh tuyến. Trên lãnh thổ Việt Nam, đới này tách thành đới đứt gãy Sông Chảy và đới đứt gãy dọc thung lũng sông Hồng, giới hạn hai rìa của dải biến chất Dãy Núi Con Voi.1 Đặc điểm địa chất, kiến trúc – kiến tạo và địa mạo đới đứt gãy a.

Đặc điểm địa chất Trong toàn bộ đới đứt gãy phân bố các thành tạo địa chất tuổi từ Proterozoi đến Đệ tứ. Đới đứt gãy đoạn từ Lào Cai đến Việt Trì cắt qua các đá magma, biến chất, trầm tích có tuổi trước KZ. Đoạn này được chia làm 3 phần: [35] Phần ĐB của hệ đứt gãy là các thành tạo biến chất thuộc hệ tầng Sông Chảy; thành tạo lục nguyên, carbonat, đá phiến sét, carbonat – silic thuộc hệ tầng Hà Giang, thành tạo trầm tích lục nguyên – carbonat – silic thuộc hệ tầng Pia Phương (S2-D1pp), hệ tầng Đại Thị (D1đt), thành tạo trầm tích lục địa, trầm tích chứa than (T3n-r). Phần trung tâm là đá biến chất thuộc phức hệ Sông Hồng (PR 1sh).

Các đứt gãy sâu phương TB-ĐN là ranh giới của đới biến chất. Các đứt gãy bậc cao phát sinh trong quá trình dịch trượt của hệ đứt gãy thường song song hoặc cắt chéo đới biến chất. Phần tây nam của hệ là các thành tạo biến chất thuộc hệ tầng Sinh Quyền (PR1sq), hệ tầng Sa Pa (PR2 - sp), các thành tạo đá trầm tích, biến chất, thành tạo lục nguyên, đá phiến sét, carbonat hệ tầng Sông Mua (D1sm), hệ tầng Bản Nguồn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (D1bn), các thành tạo Permi – Trias (P2 – T1), trầm tích lục nguyên hệ tầng Nậm Thẳm (T2nt) và các thành tạo magma. Các đứt gãy chính đoạn từ Việt Trì đến Vịnh Bắc Bộ, cắt qua móng trước KZ, phân chia giữa các yếu tố cấu trúc kiến tạo.

Móng trước KZ ở vùng này là các thành tạo biến chất thuộc phức hệ Sông Hồng (PR1sh), hệ tầng Sông Chảy, các thành tạo trầm tích lục nguyên, carbonat Paleozoi, Mezozoi và các khối magma mafic thuộc phức hệ Ba Vì. Về tây nam của hệ đứt gãy là các thành tạo Permi – Trias (P2 – T1), trầm tích lục nguyên (T1tl), thành tạo carbonat hệ tầng Đồng Giao (T2đg). Đặc điểm kiến trúc – kiến tạo Đới đứt gãy Sông Hồng là một ranh giới địa chất quan trọng ở châu Á, phân chia Đông Dương với Nam Trung Hoa. Đới bao gồm các đứt gãy phá hủy dòn và đới trượt Sông Hồng thành tạo do quá trình biến dạng dẻo.

Đới đứt gãy dọc thung lũng sông Hồng gồm đứt gãy chính và các đứt gãy phụ. Đứt gãy chính của hệ đứt gãy Sông Hồng có mặt trượt nghiêng về ĐB, góc cắm dốc đứng. Các đứt gãy phụ phần tây nam có giá trị mặt trượt tương tự như đứt gãy chính. Các đứt gãy phụ ở phần trung tâm gần sông Hồng có mặt trượt nghiêng về TN, góc cắm dốc đứng [35].

Đới đứt gãy Sông Hồng nằm trong cấu trúc đới khâu kiến tạo Sông Hồng, là một yếu tố quan trọng hình thành nên đới cấu trúc Sông Hồng và đóng vai trò như một đường ranh giới lớn phân chia hai hệ kiến tạo địa động lực Đông Bắc và Tây Bắc-Trường Sơn. Đây là một kiến trúc kiến tạo tuyến tính qui mô lớn của Tiền Cambri Đông Nam Á [19]. Đặc điểm trường ứng suất kiến tạo Kết quả nghiên cứu khe nứt kiến tạo theo phương pháp kiến tạo động lực của Nguyễn Đăng Túc (2004) đã khôi phục được một trường ứng suất duy nhất trong các đá Pliocen – Đệ tứ (N2 - Q) có trục ứng suất nén gần nằm ngang phương á kinh tuyến, trục ứng suất giãn phương á vĩ tuyến. Trong khi đó những đá Eocen trung – thượng – Miocen (E22-3- N1) và cổ hơn thu được hai trường ứng suất: trường thứ nhất có trục ứng suất nén gần nằm ngang phương á vĩ tuyến, trục ứng suất giãn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phương á kinh tuyến; trường thứ hai có trục ứng suất nén gần nằm ngang phương á kinh tuyến, trục ứng suất giãn phương á vĩ tuyến.

Có nơi lại quan sát thấy hai TƯSKT chồng lên nhau. Trường ứng suất thứ hai được coi như sớm nhất cũng chỉ xuất hiện trong Pliocen và cũng tương tự như TƯSKT hiện đại khu vực Đông Nam Á. Đặc điểm địa mạo Đới đứt gãy Sông Hồng trong lãnh thổ Việt Nam nằm trùng vào thung lũng sông Hồng. Đặc trưng cơ bản nhất của hình thái sông Hồng là dòng chảy của nó thẳng tắp phương TB – ĐN kéo dài trên 400km.

Độ uốn khúc của dòng chảy mở rộng dần về đông nam. Sự mở rộng nêu trên của hệ thống đứt gãy có liên quan đến hoạt động tách giãn tạo rift của võng Hà Nội và bồn trũng Sông Hồng nói chung [2]. Hình thái mạng thủy văn bờ phải sông Hồng phản ánh khá rõ cấu trúc địa chất khối tảng và vòng cung, cũng như đặc điểm đứt gãy. Có sự mất cân đối về mạng lưới thủy văn giữa hai bên bờ trái và phải sông Hồng.

Địa mạo đới đứt gãy Sông Hồng và vùng núi kế cận thể hiện rất rõ tính chất khối tảng, phân bậc và bất đối xứng địa hình: - Tính chất khối tảng phản ánh trên kiến trúc hình thái (KTHT) khu vực: được chia thành các dạng KTHT như địa lũy (dãy Con Voi), địa lũy dạng bậc (sườn đông của dãy Phan Si Păng), địa hào (chính là thung lũng sông Hồng), vòm – khối tảng Sông Chảy, khối tảng, hạ lún khối tảng (trũng Nghĩa Lộ),… - Tính chất phân bậc rõ ràng. Số lượng các bậc mặt san bằng (MSB) trên sườn đông Hoàng Liên Sơn là 10, với bậc cao nhất 2600m, các bậc trên núi Con Voi và thượng nguồn sông Chảy là 8, cao nhất là 2000m. Địa hình dạng bậc phản ánh tính nhịp của các hoạt động nâng Tân kiến tạo.2 Đặc điểm hoạt động kiến tạo hiện đại a. Dấu hiệu về hình động học Trên bản đồ địa hình biểu hiện của đới siết trượt Sông Hồng (ĐSH) rất rõ ràng chạy dọc theo thung lũng sông Hồng từ Bát Xát, Lào Cai đến Việt Trì.

Trên ảnh vệ tinh đới thể hiện là các hệ lineament kéo dài phương tây bắc – đông nam (hình 1. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Biểu hiện của đới xiết trượt Sông Hồng trên ảnh DEM Đới Sông Hồng có độ rộng khoảng 15 – 20km. Trên bình đồ kiến trúc hiện đại ĐSH có cấu trúc phức tạp bao gồm bốn yếu tố kiến trúc cơ bản: 1- đới nâng vồng – địa lũy Con Voi; 2- Trũng tách giãn nội lục Hà Nội; 3- Đới biến cải rìa tây nam (phần diện tích của miền kiến tạo Tây Bắc bị lôi cuốn vào đới biến dạng trượt bằng Sông Hồng); 4- Đới biến cải rìa đông bắc (phần diện tích của miền kiến tạo Đông Bắc bị lôi cuốn vào vào đới biến dạng trượt bằng Sông Hồng). Ranh giới giữa nâng vồng – địa lũy Con Voi và hai đới rìa biến cải là các địa hào N2 – Q dạng nêm kiến tạo kề đứt gãy: Lào Cai – Phú Thọ và Lục Yên – Đoan Hùng.

Càng về đông nam (vùng trũng sông Hồng) đới biến dạng càng mở rộng dần phản ánh cơ chế tách giãn ngang khá rõ nét và khá gần gũi với kiến trúc kiểu rift nội lục. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hàng loạt các mặt xiết ép tạo thành do sự phát triển quá trình xiết ép trong các đới đứt gãy tây bắc – đông nam càng khẳng định tính chất dịch chuyển ngang. Các đới xiết ép cắt cả các thành tạo cổ Proterozoi, Mesozoi và cả các thành tạo trẻ Neogen [20]. Đặc điểm địa mạo Đặc điểm về địa mạo của ĐSH đã được công bố trong nhiều công trình, bài báo và tạp chí khác nhau dựa vào các đặc điểm về các bậc thềm, cấu trúc và hình thái địa hình, mạng lưới thủy văn,.

Các phương pháp đã được sử dụng đều đưa ra đặc điểm đặc trưng nhất của ĐSH để chứng minh đặc điểm trượt bằng phải của ĐSH trong giai đoạn từ Miocen trở lại đây. Tốc độ dịch trượt trung bình vài mm/năm. Tính hiện đại của đứt gãy còn được thể hiện qua tốc độ nâng hạ kiến tạo của các khối cấu trúc dọc theo ĐSH như khối Phan Si Păng, khối Tú Lệ, khối Con Voi có tốc độ nâng tương đối trong giai đoạn hiện đại: vài mm/năm. Nhưng ngược lại đoạn dưới từ Yên Bái ra đến Vịnh Bắc Bộ có đặc trưng trũng thấp và mở rộng hơn nữa khi ra ngoài Vịnh Bắc Bộ.

Dọc ĐSH không quan sát thấy sự chênh lệch độ cao địa hình hai bên cánh đứt gãy Sông Hồng, cũng như dấu hiệu chuyển dịch thẳng đứng dọc đứt gãy Sông Chảy. Đặc trưng trượt bằng phải còn được thể hiện khá rõ qua những nghiên cứu phần ĐSH nằm trên lãnh thổ Trung Quốc, đặc điểm địa mạo biểu hiện khá rõ rệt trên địa hình. Một số kết quả nghiên cứu như sau: - C. Allen (1984) quan sát các dấu hiệu địa mạo ở Yaojie (hình 1.2) và ước tính sự biến vị của khe suối từ vài chục mét đến 70m.

Sự dịch chuyển này xảy ra trong Holocen, khoảng 10.000 năm, ứng với tốc độ dịch chuyển chừng 7mm/năm. Ở Daquiao, ông cũng tính được sự biến vị các khe suối là 5,3km và ở Nabing-Atu (hình 1.3) là 5,5km và xác định sự dịch chuyển này băt đầu từ Pliocen muộn, khoảng 2 – 3 tr., ứng với tốc độ 2 – 3mm/năm. Allen đánh giá chung về tốc độ dịch trượt phải của ĐSH trong N2 – Q là khoảng 2 – 5mm/năm. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Biên độ dịch trượt phải của Hình 1.3: Biên độ dịch trượt phải của ĐSH tại Yaojie (cự ly tại điểm a và b ĐSH tại Nabing - Atu từ vài chục mét đến 70m) - P.

Leloup (1995) xác định biên độ biến vị các khe suối ở Shitian – Danuo (hình 1.4) là 20 – 50km tron N2 – Q khoảng 5 tr. và tốc độ trượt bằng phải trung bình của đới là 7 + 3mm/năm.Wang (1998) xác định đoạn uốn khúc đổi hướng dòng chảy sông Hồng ở Majie với biên độ 6km trong khoảng 4 tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hoạt động kiến tạo hiện đại tại đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt động kiến tạo địa chất trong khu vực này, nhấn mạnh tầm quan trọng của đới đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên – Lai Châu trong việc hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất và các hiện tượng tự nhiên liên quan. Nghiên cứu không chỉ giúp độc giả nắm bắt được các quy luật kiến tạo mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực địa chất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí xác lập địa tầng phân tập trầm tích miocen lô 104 bể sông hồng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về địa tầng trong khu vực sông Hồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ nghiên cứu biến động lòng sông thượng lưu sông sê san tỉnh kon tum vnu lvts08w sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về biến động địa chất và khí hậu trong khu vực. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và giải pháp nền móng hợp lý cho công trình trên địa bàn huyện mỹ xuyên tỉnh sóc trăng cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến ứng dụng của địa chất trong xây dựng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho bạn.