phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục đính kèm thì kết cấu của luận văn gồm 3 Chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về hoàn thuế GTGT bằng phƣơng thức điện tử. Chƣơng 2: Thực trạng công tác hoàn thuế GTGT bằng phƣơng thức điện tử tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT bằng phƣơng thức điện tử tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG BẰNG PHƢƠNG THỨC ĐIỆN TỬ 1. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế giá trị gia tăng 1.
Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng [7] 1. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng Căn cứ vào những tác động đến sản xuất kinh doanh, NNT và đối tƣợng chịu thuế, thuế GTGT có một số đặc điểm nổi bật sau:[6][7] - Thứ nhất: thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhƣng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn.
Tổng số thuế của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. - Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm vào ngoài giá bán của ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi kết quả sản xuất kinh doanh của NNT.
- Thứ ba, thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Ngƣời nộp thuế GTGT là ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ, ngƣời chịu thuế là ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT là một khoản tiền đƣợc cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ mà ngƣời mua phải trả khi mua hàng. - Thứ tƣ, thuế GTGT có tính luỹ thoái so với thu nhập.
Thuế GTGT đánh vào hàng hoá, dịch vụ, ngƣời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là ngƣời phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế 5 nhƣ nhau, nhƣ vậy nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì ngƣời nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngƣợc lại. - Thứ năm, thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tƣợng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ đƣợc tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng a. Đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế giá trị gia tăng [12] - Đối tƣợng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài).
- Đối tƣợng không chịu thuế GTGT gồm 26 loại hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT. Gồm các nhóm hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội, không mang tính chất kinh doanh; nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động ƣu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; nhóm hàng hoá, dịch vụ của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển; nhóm hàng hoá, dịch vụ xác định theo yêu cầu, mục tiêu từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của nhà nƣớc; nhóm hàng nhập khẩu nhƣng thực chất không phục vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam; nhóm hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nƣớc hoặc cần bảo mật; nhóm hàng hoá, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp; nhóm hàng hoá, dịch vụ khó xác định đƣợc thuế GTGT; nhóm hàng hoá, dịch vụ khác. - Đối tƣợng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nƣớc ngoài chịu thuế GTGT đều là đối tƣợng nộp thuế GTGT. Căn cứ tính thuế, phƣơng pháp tính thuế[12] * Căn cứ tính thuế GTGT 6 Là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.
- Giá tính thuế giá trị gia tăng + Giá tính thuế là giá bán chƣa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho ngƣời bán. Thông thƣờng giá tính thuế là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc xác định trên hoá đơn của ngƣời bán. + Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trƣờng hợp xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lƣợng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền. - Thuế suất thuế giá trị gia tăng Thuế suất đƣợc áp dụng cho mỗi loại hình hàng hóa dịch vụ khác nhau thể hiện mức độ quan tâm của Nhà nƣớc tới đối tƣợng chịu thuế.
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009; Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2014 có quy định ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%. * Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Luật thuế GTGT hiện hành quy định 2 phƣơng pháp tính thuế GTGT bao gồm: phƣơng pháp khấu trừ thuế và phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.[12] Phƣơng pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thuế. Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT = - đầu vào được phải nộp đầu ra khấu trừ 7 Trong đó: Giá tính thuế của hàng Số thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT của = hoá, x đầu ra HHDV dịch vụ chịu thuế bán ra Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nhà thầu nƣớc ngoài theo hƣớng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nƣớc ngoài không có tƣ cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT: Đối với phƣơng pháp này bao gồm các trƣờng hợp đƣợc xác định cụ thể nhƣ sau: [6][7] - Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Số thuế Giá trị gia Thuế suất thuế GTGT GTGT phải = x tăng (được quy định mức 10%) nộp Trong đó: Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý đƣợc xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tƣơng ứng. - Đối với các trƣờng hợp: Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dƣới mức ngƣỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trƣờng hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phƣơng pháp khấu trừ thuế; Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trƣờng hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phƣơng pháp khấu trừ thuế; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tƣ và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài cung cấp hàng hóa, 8 dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí; Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trƣờng hợp đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ. Doanh thu Số thuế GTGT = tính thuế X Tỷ lệ % phải nộp GTGT Trong đó: + Doanh thu tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng. Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
+ Tỷ lệ %: Đƣợc quy định cụ thể tỷ lệ cho các hoạt động nhƣ sau. Phân phối, cung cấp hàng hoá 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; Hoạt động kinh doanh khác 2%. - Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT phƣơng pháp khoán. Bắt đầu từ ngày 30/7/2015 theo quy định tại Thông tƣ số 92/2015/TT- BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cá nhân cƣ trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật có mức doanh thu dƣới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng; Số thuế GTGT Doanh thu tính phải nộp = thuế GTGT x Tỷ lệ % 9 Trong đó: + Doanh thu tính thuế GTGT: Cơ quan thuế xác định doanh thu tính thuế GTGT căn cứ vào tài liệu, số liệu khai của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tƣ vấn thuế xã, phƣờng.
+ Tỷ lệ %: Đƣợc quy định cụ thể nhƣ các trƣờng hợp đã nêu trên. Quy định về hóa đơn khi mua bán hàng hóa, dịch vụ. Trách nhiệm của cá nhân, cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ: - Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải lập và giao hoá đơn cho khách hàng.