Chương 1. Cơ sở lý thuyết Khoáng diatomite có trữ lượng khác nhau tuỳ thuộc vào mỏ. Theo khảo sát địa chất cho thay ở California, lớp diatomite dày tới 300m và được cho là lớp diatomite dày nhất thé giới [2]. Diatomite phân bố ở khắp nơi.
Các mỏ diatomite lớn thường tập trung ở những vùng lãnh thổ gần biển và vùng lãnh thổ hình thành từ biển do sự nâng lên của vỏ Trái Dat. Nhìn chung, những mỏ diatomite này có chat lượng tot hơn so với các mỏ ở vi trí khác. Sản lượng diatomite đã khai thác của các nước trên thế giới vào năm 2010 được trung tâm phân tích khoáng sản, địa chất của Mĩ (United States Geological Survey (USGS) Minerals Resources Program) thong kê va được trình bay trong bang 1. Tổng sản lượng diatomite đã khai thác là 1,8 triệu tan.
Trong khi đó, trữ lượng diatomite chưa khai thác còn rất lớn. Nhóm khảo sát địa chat thé giới (Mineral Commodity Summaries) đã nghiên cứu trữ lượng khoáng diatomite ở một số nước va đã thống kê như trong bảng 1.3 Sản lượng khai thác diatomite của các nước vào năm 2010 Sản lượng Nước (nghìn tắn) United States 574.94 nws«ăồềồ China 440 La Denmark 225 eC Mexico 115.73 PC Japan 110 mm France 75 mm Spain 50 mg Argentina 40 mg Turkey 30 mm Iceland 26 m Italy 25 = Chile 20 m Australia 20 a Peru 9.6 | Macedonia, The Former 5 I Yugoslav Republic Of Costa Rica 3. Cơ sở lý thuyết Korea, Republic Of 2.5 | Algeria 2 | Thailand 2 | Germany 1.5 | Ngoài các nước được liệt kê trên, vẫn còn một số nước chưa xác định rõ được trữ lượng như Denmark, Japan, Korea, Spain. Từ kết quả khảo sát trữ lượng diatomite đã và chưa khai thác cho thấy tiềm năng diatomite trên thế giới rất déi đào.4 Trt lượng diatomite cua một số nước trên thế giới (2004) Major Diatomite Producers in the Worid(in tonnes of metal content) Tên nước Trữ lượng (nghìn tân) a China 410 000 BA ag h Commonwealth 13 000 Ric we? of Independent States ae Czech Republic 4 800 = Hình L5 Bang đô phân bô diatomite Mexico 2 000 ; Peru 5 000 với trữ lượng lớn trên thê giới (1993- USA 500 000 2002) Tổng lượng 936 800 Ở Việt Nam, diatomite được cho là có trữ lượng khá lớn và chất lượng khá tốt.
Bộ trưởng bộ công thương Vũ Huy Hoàng, đã thống kê trữ lượng diatomite Việt Nam và vạch ra kế hoạch khai thác trong tương lai như sau: Bang L5 Trt lượng dự báo và dự án thăm dò quặng diatomite Việt Nam Tên mỏ, điểm quặng Trữ lượng Vốn đầu tư (triệu tần) thăm dò (VNĐ) Tỉnh Lâm Đông Đại Lào 8,9 60-70 ty II Chương 1. Cơ sở lý thuyết Tỉnh Kon Tum Kon Tum 25,6 Tinh Phú Yên Hoà Lộc 378 15-20 tỷ Tuy Dương 34 10-15 ty Bang I.6 Dự án đầu tư khai thác, chế biến diatomite quy mô công nghiệp TT Công trình Nguồn cung Công Vốn đầu tư cầp quặng Suât (tín) (VND) Giai doan dén nam 2015 Khai thác và chế biên | Mỏ Tuy Duong | 90.000- Đầu tư mở rộng ¡ | diatomite Phú Yên 100.000 (45-50 tỷ) Khai thác và chế biên | Mỏ Đại Lào 70.000- Đầu tư mở rộng 2 diatomite Lam Dong 80.000 (35-40 ty) Chế biến diatomite chat | Mỏ Hoà Lộc, | 30.000- | 30-35 ty 3 lượng cao ở Phú Yên Tuy Dương 45.000 Giai đoạn 2016 - 2025 Khai thác và chế biên | Mỏ Tuy Dương | 110.000- | Đầu tư mở rộng ¡ | diatomite Phú Yên 160.000 (90-100 tỷ) Khai thác và chế biên | Mỏ Đại Lào 90.000- Đầu tư mở rộng 2 diatomite Lam Dong 120.000 (115-130 ty) Chế biến diatomite chất |Mỏ Hoa Léc,| 240.000- | Đầu tư mở rộng 3 lượng cao ở Phú Yên Tuy Dương 250.000 (230-250 tý) Trữ lượng diatomite của Việt Nam được dự đoán vào khoảng 90,5 triệu tan. Trong đó, tinh Phú Yên có trữ lượng lớn nhất (khoảng 60 triệu tan). Ngoài ra, diatomite con phan bố rời rac ở một vài tỉnh khác.
Mỏ diatomite Phú Yên đã phát hiện và khai thác từ lâu nhưng mỏ diatomite Lâm Đồng chỉ mới vào giai đoạn thăm đò. Cơ sở lý thuyết Phần lớn diatomite Việt Nam được khai thác để làm chất lắng trong nước trong các ao hỗ thuỷ sản. Một lượng rất nhỏ dùng trong xây dựng, gốm sứ và nghiên cứu. Tuy diatomite có tác dụng như một chất trợ lọc nhưng Việt Nam vẫn chưa sản xuất được chất trợ lọc từ khoáng diatomite.
Trong khi đó, nhu cầu chất trợ lọc của Việt Nam ngày càng cao mà tất cả chất trợ lọc phải nhập từ nước ngoài như Trung Quốc, Nhật. Diatomite Việt Nam dễ khai thác do gần mặt đất. Vì thế, diatomite (Phú Yên) đã bị người dân khai thác một cách hoang phí và sử dụng vào những lĩnh vực không hợp lý. Diatomite Việt Nam ngày càng mat đi giá trị thực tế của nó.
Ứng dụng của diatomite Diatomite được ứng dụng trong 3 lĩnh vực lớn, đó là chất trợ lọc, chất độn và chất kết khối [12]. Tuy nhiên, trên thực tế, diatomite được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Những ứng dụng cụ thé của diatomite như làm chất trợ lọc (52%), phụ gia xi-măng (26%), chất hấp phụ (12%), chat độn (9%) và các ứng dụng khác (1%) [13]. Diatomite dùng lam chất trợ lọc Day là lĩnh vực mà diatomite được áp dụng rộng rãi nhất.
Điều kiện về thành phan hoá học dé có thé dùng diatomite làm chất trợ lọc được Theune và Bellet (1988) đưa ra như sau: SiO, > 85%, CaO < 1%, FezOa < 1.5%, các hop chất muối < 500 ppm. Một số mỏ diatomite có thành phan hoá ban đầu khá tốt, điển hình như mỏ diatomite lay từ Shasta, CA, USA được Burney phân tích va cho két qua nhu sau: SiO» (91,39%), CaO (0,51%), Fe2O3 (0.48%), mat khi thiêu kết (4,18%) [4]. Đối với những loại mỏ này, người ta chỉ cần khai thác chúng lên từ lòng đất và mang đi thiêu kết là có thể cho được sản phẩm trợ lọc. Tuy nhiên, một số mỏ khác lại có thành phần không được tốt như mỏ diatomite ở Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng (Việt Nam) 13 Chương 1.
Cơ sở lý thuyết có SiOz (52,9%), CaO (0,43%), FezOa (5,30%), mat khi nung (18,9%) [11]. Do đó, điatomite thô của Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng không thể dùng làm chất trợ lọc được. Đôi với những mỏ diatomite có lần nhiều tạp chat, người ta cần phải có phương pháp loại bỏ bớt tạp chất một cách thích hợp. Diatomite được dùng dé lọc các loại thức uống (bia, rượu, nước trái cây.), lọc dầu, lọc nước và lọc dược phẩm [15].
Diatomite tinh khiết được dùng trong công nghệ lọc vô trùng. Diatomite dùng làm phụ gia trong xi-mdang Chất phụ gia trong xi-măng có thể là tro núi lửa, zeolite hoặc diatomite. Khi trộn diatomite vào xi-măng có thé làm cho xi-măng tăng thêm độ cứng, chống ăn mòn hoá học và cách âm tốt hơn. Độ cứng của xi-măng tăng theo độ tăng hàm lượng diatomite.
Tuy nhiên hàm lượng diatomite trong xi-măng không được vượt quá mức cho phép để xi-măng vẫn còn giữa nguyên được tính kết dính [16]. Diatomite dùng làm chất hấp phụ Dựa vào cau trúc tổ ong đặc biệt của diatomite mà người ta dùng diatomite để hấp phụ một số chất. Tuy thuộc vào chất cần hấp phụ mà có các cách hoạt hoá diatomite khác nhau. Trong công nghệ hấp phụ, diatomite có thể không cần hàm lượng SiO, cao.
Yêu cầu đặt ra là SiO, trong diatomite phải được hoạt hoá để tăng thêm khả năng hấp phụ. Khi dùng diatomite để hấp phụ phenol thì diatomite cần phải được hoạt hoá bang NaOH hoặc axit HF để tao ra gốc hấp phụ phenol (SiOsz“ và SF;~) [17]. Trong quá trình hoạt hoá, bé mặt trong của lỗ tô ong bị biến tính và chuyển sang trạng thái lưỡng cực, do đó nó có thé bat được một số chất phân cực có cầu tạo công kénh như phenol [17]. Cơ sở lý thuyết - Xây dựng Xi-mang Chat mai a ` “ Cung cap ` i (Nông nghiện nước Công nghệ hạt nhân Khí thiên Công nghệ nhiền Công nghỆY_ dài mã 104 cha Hình 1.6 Ung dung của diatomite trong các lĩnh vực khác nhau [8] Đề hấp phụ các kim loại nặng như chi (Pb), cadmium (Cd), Chromium (Cr), mercury (Hg), diatomite được hoạt hoa bang manganese (IV) oxit (MnO,) trên nén chất mang nhôm.
Trong quá trình thiêu kết diatomite đã hoạt hoá, một phan nhỏ SiO» chuyền sang cau trúc siloxane’. Tuy cau trúc này hình thành với số lượng ít nhưng chúng là cau trúc hấp phụ rất hiệu quả. Đó là một trong những nguyên nhân làm tăng tính hấp phụ của diatomite đã được hoạt hoá [16, 47]. Công nghệ sản xuất chất trợ lọc từ khoáng diatomite Nhìn chung, quy trình sản xuất chất trợ lọc từ khoáng diatomite có những giai đoạn sau: - Say khô mỏ thô - Nghién mịn diatomite thô - Xu lý diatomite thô.
Giai đoạn này có thé có hoặc không, tuỳ thuộc vào thành phân hoá ban đầu của diatomite ' Cau trúc sicloxane được hình thành từ sự liên kết các phân tử H;S¡O: lại với nhau bởi liên kết -Si-O-Si-O-. Sự liên kết này tạo thành vòng kín déu 4 đỉnh, 5 đỉnh, 6 đỉnh. Tai các đỉnh, các ion H” thừa là các tâm hoạt động hâp phụ. Cơ sở lý thuyết - Thiêu kết - Nghién mịn diatomite đến kích thước hat đạt yêu cầu - Pong gói Với yêu cau trong từng lĩnh vực lọc khác nhau mà diatomite có thành phan cũng khác nhau.
Điều này có thể thấy từ số liệu trong bảng 1.7 Yêu cầu về thành phan hoá hoc cho diatomite dùng làm chat trợ lọc trong công nghệ lọc thức uống và dược phẩm Thành phần Lọc thức uống” Lọc được phẩm” SiO, 85 % > 98 % Al,O3 - 6,35 ppm CaO <1% 1,47 ppm FeaO» <15% 1,14 ppm MgO - 1,68 ppm ZnO - 0,26 ppm CuO - 0,02 ppm MnO - 0,018 ppm (Loc dược phẩm gồm: lọc kháng sinh, vitamin, mi phẩm, men răng, bán thành phẩm dược) Những mỏ diatomite có thành phần hoá đạt yêu cầu được khai thác và thiêu kết dé trở thành chat trợ lọc mà không can phải qua quá trình xử lý. Đối với những mỏ diatomite lẫn nhiều tạp chất, người ta phải loại bỏ tạp chất bang một cách thích : Các loại diatomite dùng làm chat trợ lọc trong công nghệ lọc thức uống gồm Filter-Cel, celite 577, Standard Super-Cel, celite 512, Hyflo Super-Cel, celite 503, celite 535, celite 545 và celite 560. ` ` k ^ ^ H À ge ` ® Các loại diatomite dùng làm chat trợ lọc trong công nghệ lọc dược phâm bao gôm filter agents và Celpure. Ippm = Imgikg 16 Chương 1.
Cơ sở lý thuyết hợp. Mục đích cuôi cùng của quá trình xử lý là giải phóng cầu trúc tô ong của diatomite khỏi tạp chất, làm giảm lượng một số chất không cần thiết hoặc độc hại. Có nhiều phương pháp xử lý diatomite như xử lý bằng axit, bằng kiềm.