Luận án tiến sĩ về hóa trị bổ trợ và dấu ấn ung thư lưỡi giai đoạn III-IV

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ tc và tỷ lệ bộc lộ một số dấu ấn liên quan đến ung, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

157
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. DỊCH TỄ HỌC VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

1.1.1. Dịch tễ học

1.1.2. Tuổi và giới

1.1.3. Yếu tố nguy cơ

1.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC

1.2.1. Triệu chứng lâm sàng

1.2.1.1. Giai đoạn đầu
1.2.1.2. Giai đoạn toàn phát

1.2.2. Cận lâm sàng

1.2.2.1. Tế bào học và mô bệnh học
1.2.2.2. Chụp X quang
1.2.2.3. Chụp CT - Scanner và MRI
1.2.2.4. Siêu âm
1.2.2.5. Xạ hình toàn thân
1.2.2.6. PET scan
1.2.2.7. Tích hợp PET/CT

1.2.3. Chẩn đoán xác định

1.2.4. Chẩn đoán phân biệt

1.2.5. Chẩn đoán giai đoạn

1.2.5.1. Phân loại TNM
1.2.5.2. Giai đoạn bệnh

1.3. PHẪU THUẬT

1.3.1. Đối với u nguyên phát

1.3.2. Đối với hạch vùng

1.3.2.1. Các phương pháp vét hạch
1.3.2.2. Chỉ định

Tóm tắt

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư lưỡi (UTL) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trong các ung thư vùng khoang miệng. Theo GLOBOCAN 2018, hàng năm có khoảng 354.354 ca tử vong do ung thư khoang miệng, với tỷ lệ nam/nữ là 2,27. Tại Việt Nam, số ca mắc mới ung thư lưỡi trong năm 2018 là 1.877 ở nam giới và 922 ở nữ giới. UTL thường gặp ở lứa tuổi trung niên và người lớn tuổi, với tỷ lệ mắc cao hơn ở nam giới. Chẩn đoán ung thư lưỡi cần dựa vào thăm khám lâm sàng, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học. Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị bổ trợ. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và thể trạng bệnh nhân. UTL ở giai đoạn III, IV có thể điều trị triệt để bằng phẫu thuật kết hợp với hóa trị. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị ở giai đoạn muộn còn cao, hạn chế hiệu quả điều trị và thời gian sống thêm. Do đó, cần có sự kết hợp nhiều phương pháp điều trị nhằm nâng cao hiệu quả, trong đó có hóa trị bổ trợ.

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nghiên cứu về hóa trị bổ trợ trong điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III-IV còn hạn chế. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy hóa trị tân bổ trợ có thể giúp hạ thấp giai đoạn bệnh, tạo thuận lợi cho phẫu thuật và xạ trị. Phác đồ taxane kết hợp với cisplatin được đánh giá là hiệu quả hơn do chi phí thấp và ít tác dụng phụ. Đánh giá chính xác tiên lượng bệnh là rất quan trọng, dựa vào giai đoạn lâm sàng, typ mô bệnh học, tuổi bệnh nhân và kết quả phẫu thuật. Ngoài ra, một số dấu ấn sinh học như p53, Her2, EGFR cũng có thể ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh. Tại Việt Nam, nghiên cứu về vai trò của hóa trị bổ trợ trong ung thư lưỡi còn ít, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả của điều trị hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật hoặc xạ trị trong điều trị ung thư lưỡi bằng phác đồ TC.

III. DỊCH TỄ HỌC VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

Theo GLOBOCAN 2018, ung thư lưỡi chiếm khoảng 2,2% trong tổng số ca mắc mới và đứng thứ 17 trong tổng số các loại ung thư. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư khoang miệng ở nam giới là 4,6/100.716 ca mỗi năm. Ung thư lưỡi thường gặp ở lứa tuổi từ 50-65, với tỷ lệ nam/nữ là 2,27. Các yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc lá, uống rượu, nhai trầu, tình trạng vệ sinh răng miệng kém, nhiễm HPV và chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin. Những biến đổi ở mức phân tử cũng được xác định, như tăng biểu hiện gen Bcl-2 và đột biến gen P53. Các tổn thương tiền ung thư như bạch sản, hồng sản và loạn sản có thể tiến triển thành ung thư xâm lấn.

IV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng của ung thư lưỡi thường nghèo nàn ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể cảm thấy có dị vật trong miệng. Khi bệnh tiến triển, triệu chứng trở nên rõ ràng hơn với đau khi ăn uống, khó khăn khi nói và nuốt. Khám lâm sàng có thể thấy tổn thương ở lưỡi, hạch cổ có thể xuất hiện sớm với tỷ lệ di căn từ 15%-75%. Giai đoạn toàn phát có thể gây ra các triệu chứng toàn thân như sốt, suy sụp cơ thể. Việc phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị.

V. CẬN LÂM SÀNG

Chẩn đoán ung thư lưỡi cần kết hợp nhiều phương pháp như chọc hút kim nhỏ, mô bệnh học và các xét nghiệm hình ảnh như CT, MRI. Chẩn đoán mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để xác định ung thư. Các phương pháp hình ảnh giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và phát hiện di căn hạch. PET scan có thể phát hiện khối u ác tính trong giai đoạn sớm và có giá trị trong việc phát hiện di căn hạch vùng. Việc tích hợp PET/CT giúp đánh giá đầy đủ các tổn thương bệnh lý và lập kế hoạch điều trị hiệu quả.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ tc và tỷ lệ bộc lộ một số dấu ấn liên quan đến ung thư lưỡi giai đoạn iii iv m0

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. DỊCH TỄ HỌC VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 1. Dịch tễ học Theo GLOBOCAN 2018, hàng năm có khoảng 354.864 ca mắc mới, chiếm 2,2% trong tổng số ca mắc mới và đứng thứ 17 trong tổng số các loại ung thư. Đồng thời, hàng năm có khoảng 177.354 ca tử vong do ung thư khoang miệng, chiếm khoảng 2,01% trong tổng số ca tử vong do ung thư.

Tỷ lệ gặp ung thư lưỡi nhiều nhất ở một số quốc gia như Sri Lanka, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Hungary. Chỉ tính riêng ở Ấn Độ, ung thư khoang miệng là loại ung thư phổ biến đứng hàng thứ hai, chỉ sau ung thư vú. Hàng năm có khoảng 119.992 ca mới mắc (chiếm 11,54% tổng số các loại ung thư) và có khoảng 72. Biểu đồ tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi / 100.000 dân của UT khoang miệng luan an 4 Tuy nhiên, ung thư khoang miệng ít gặp hơn ở những nước phát triển như ở Mỹ, hàng năm có khoảng 24.493 ca tử vong do ung thư (đứng thứ 20) [1].

Tại Việt Nam, năm 2018 ghi nhận có khoảng 1. Tình hình mắc 10 ung thư phổ biến tại Việt Nam năm 2010 ghi nhận tỷ lệ mắc ung thư khoang miệng ở nam giới Việt Nam là 4,6/100.716 ca mỗi năm), ở nữ là 1,7/100. Ung thư khoang miệng là một trong 10 bệnh ung thư phổ biến tại các tỉnh của Việt Nam [4],[5],[6].6 Tiền liệt tuyến 4.9 Đại trực tràng 19 Gan 23.1 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Tỷ lệ mắc chuẩn tuổi trên 100. Biểu đồ tỷ lệ mắc chuẩn của 10 ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam năm 2010 Tuổi và giới Ung thư lưỡi hay gặp ở lứa tuổi từ 50-65, nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ với nam/nữ là 2,27 [1], [3].

Theo tổ chức ghi nhận ung thư quốc gia Hoa Kỳ cho thấy, năm 2019 ước tính có khoảng 53.000 người mắc và 10.860 người chết vì ung thư khoang miệng và họng miệng [17]. Tuổi trung bình là 62 tuổi, hiếm gặp ở trẻ em, tuy nhiên có khoảng 1/4 số bệnh nhân mắc ở lứa tuổi dưới luan an 5 55 tuổi [17]. Tuy nhiên ở Việt Nam, ung thư lưỡi có xu hướng trẻ hơn so với các quốc gia khác [5]. Theo tác giả Lê Văn Quảng, tuổi trung bình là 49,65±8,59; hay gặp trong nhóm từ 41-60 tuổi và tỷ lệ nam/nữ là 4,3/1 [18].

Yếu tố nguy cơ Ở hầu hết các trường hợp ung thư lưỡi không tìm được nguyên nhân bệnh sinh, tuy nhiên người ta thấy rằng có một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh bao gồm: - Hút thuốc lá: Nghiên cứu cho thấy nếu hút 15 điếu/ngày kéo dài 20 năm, nguy cơ mắc bệnh ung thư cao gấp 5 lần so với người không hút [19], [20],[21]. - Rượu: Người ta cho rằng rượu có vai trò hoà tan các chất sinh ung thư, nhất là các chất sinh ung thư trong thuốc lá. Ở những người vừa hút thuốc lá vừa uống rượu, 2 loại này có tính chất hiệp đồng. Một yếu tố đơn độc có thể gây tăng nguy cơ ung thư lên 2-3 lần, nhưng khi kết hợp lại nguy cơ có thể tăng gấp 15 lần [22],[23],[24].

- Nhai trầu: Một hỗn hợp gồm thuốc, vôi, hạt cau, lá trầu là yếu tố nguy cơ trong ung thư khoang miệng. Người nhai trầu có nguy cơ mắc cao gấp 4-35 lần so với người không nhai trầu [24],[25]. - Tình trạng vệ sinh răng miệng: Vệ sinh răng miệng kém, hàm răng giả không tốt, răng mẻ kích thích lâu ngày đưa đến dị sản và ung thư [24]. - Nhiễm HPV: Nhiễm virus HPV được chứng minh là nguyên nhân gây ra 99,7% các ung thư cổ tử cung và người ta cũng đã xác định được HPV typ 16, 18 trong các tế bào u của UTL và chúng được coi là một nguyên nhân gây UTL ngày càng phổ biến [26],[27].

- Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin A, E, D, sắt, hoa quả cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh UT khoang miệng và sự gia tăng các chất oxy hóa trong cơ thể [24]. luan an 6 - Một loạt các thay đổi bệnh lý từ tổn thương tiền ung thư đến ung thư có thể xảy ra. Trong số các tổn thương tiền ung thư bao gồm: Bạch sản (leukoplakia), hồng sản (erythroplakia) và loạn sản. Loạn sản gắn liền với tiến triển đến ung thư xâm lấn từ 15-30% các trường hợp [28],[29],[30],[31].

- Những biến đổi ở mức phân tử: Các tiến bộ y học gần đây cho phép con người có những hiểu biết sâu hơn về cơ chế sinh học phân tử của ung thư. Người ta đã xác định được một số gen liên quan đến ung thư lưỡi. Ví dụ: Tăng biểu hiện quá mức gen sinh ung thư Bcl-2 nằm trên vị trí chuyển đoạn đảo ngược của nhiễm sắc thể 18, tăng biểu hiện quá mức của gen chống lại sự chết theo chương trình của tế bào hoặc đột biến gen ức chế ung thư P53 hay sự gia tăng quá mức các thụ thể phát triển biểu bì (EGFR) [32]. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC 1.

Triệu chứng lâm sàng 1. Giai đoạn đầu Triệu chứng nghèo nàn hay bị bỏ qua. - Cơ năng: Thường người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh. - Thực thể: Khám lưỡi: Có thể thấy ở lưỡi một điểm nổi phồng với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hoá hoặc tổn thương là vết loét nhỏ.

Sờ thấy tổn thương chắc, rắn, không mềm mại như bình thường. Khám hạch: Hạch thường xuất hiện sớm. Khả năng di căn hạch vùng từ 15%-75% tuỳ thuộc vào độ xâm lấn của u nguyên phát. Hạch nhóm I có tần xuất bị di căn cao, sau đó đến nhóm II, III, IV [33],[34],[35].

Giai đoạn toàn phát Giai đoạn toàn phát được phát hiện do đau khi ăn uống, đau kéo dài gây khó khăn khi nói, nuốt [36]. - Toàn thân: Sốt do nhiễm trùng, không ăn được nên cơ thể suy sụp rất nhanh. luan an 7 - Cơ năng: + Đau, tăng tiết nước bọt, có thể hảy máu, hơi thở hôi. + Một số trường hợp gây khít hàm, cố định lưỡi khiến bệnh nhân nói và nuốt khó khăn.

- Thực thể: + Khám lưỡi: Ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc dễ chảy máu, loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi bị hạn chế vận động, không di động được. + Ở giai đoạn tiến triển, thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây đau đớn, gây bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu, thậm chí có thể gây chảy máu trầm trọng. Thường phải khám BN ở trạng thái đã gây tê để hạn chế phản ứng của BN do đau đớn. + Khám hạch: Khoảng 40 - 50% các trường hợp có hạch ngay từ lần khám đầu tiên, trong đó 3/4 là hạch di căn.

Hạch dưới cằm, dưới hàm hay gặp, hiếm gặp các hạch cảnh giữa và dưới. - Vị trí và hình thái tổn thương hay gặp: + Vị trí: 80% gặp ở bờ tự do của lưỡi, 10% gặp ở mặt dưới lưỡi, 8% gặp ở mặt trên lưỡi, 2% gặp ở đầu lưỡi [1]. + Hình thái tổn thương: Sùi, loét, thâm nhiễm hoặc kết hợp [7],[35]. - Một loạt các thay đổi bệnh lý từ tổn thương tiền ung thư đến ung thư có thể xảy ra.

Trong số các tổn thương tiền ung bao gồm bạch sản (leukoplakia), hồng sản (erythroplakia) và loạn sản: + Bạch sản được đặc trưng bởi quá sản sừng và thường liên quan với tăng sản biểu mô. Tỷ lệ biến đổi ác tính ít khoảng 5% [30],[37]. + Hồng sản được đặc trưng bởi các mảng màu đỏ trên bề mặt ranh giới với niêm mạc bình thường. Thường được kết hợp với loạn sản và có liên quan với ung thư biểu mô tại chỗ hoặc ung thư xâm lấn lên đến 40% các trường hợp [29],[37].

luan an 8 + Loạn sản có đặc điểm mô bệnh học là sự hiện diện của phân bào nguyên nhiễm và hạt nhân nổi. Loạn sản gắn liền với tiến triển đến ung thư xâm lấn từ 15-30% các trường hợp [30],[31]. Cận lâm sàng 1. Tế bào học và mô bệnh học - Chọc hút kim nhỏ: Chọc hút hạch bất thường ở cổ bằng kim nhỏ để tìm tế bào ác tính tại hạch hoặc tìm tế bào ác tính tại tổn thương ở lưỡi bằng áp lam [38],[39].

- Mô bệnh học: Chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học qua mảnh sinh thiết tại u trước khi điều trị là bắt buộc vì đây được coi là tiêu chuẩn vàng. Đa số các trường hợp là typ UT biểu mô vảy (chiếm tỷ lệ 95%-99%), còn lại 1-5% là UT biểu mô tuyến hoặc tuyến nang, UT dạng biểu bì nhầy, u lympho không Hodgkin, u hắc tố [40]. Broders đã đưa ra 4 độ mô học để đánh giá khả năng phát triển của ung thư theo 4 độ ác tính, song chủ yếu dùng cho các sarcoma mô mềm. Tuy nhiên việc đánh giá là chủ quan và trong thực hành sẽ hợp lý hơn khi xác định ba độ: Biệt hoá cao, kém biệt hoá và không biệt hoá theo phân độ ung thư biểu mô vảy mới.

Nói chung độ mô học càng cao thì tiên lượng càng xấu nhưng độ nhạy cảm với xạ trị và hoá trị lớn hơn [35]. Chụp X quang - Chụp xương hàm dưới: Đánh giá tổn thương xâm lấn xương. - Chụp tim phổi: Đánh giá di căn [38],[39]. Chụp CT - Scanner và MRI - Đánh giá xâm lấn mô xương, phần mềm xung quanh và hạch cổ.

- Chụp CT scan và MRI có thể phát hiện ra hạch di căn mà lâm sàng không thấy được. luan an 9 - Việc đánh giá di căn hạch vùng rất có giá trị để từ đó đề ra biện pháp vét hạch trong điều trị bệnh. * CT scanner • Vị trí u nguyên phát: Đối với ung thư khoang miệng, CT scan có tiêm thuốc cản quang có thể giúp xác định mức độ xâm lấn của khối u vào hệ thống cơ lưỡi sâu và có hoặc không có liên quan tới xương hàm dưới. CT scan đặc biệt hữu ích trong đánh giá giai đoạn ung thư đã xâm lấn tại chỗ hoặc lan tràn vào các cấu trúc bên cạnh.

CT scan có thể cung cấp thông tin về xâm lấn và có thể đánh giá các hạch trước cổ và hạch trước khí quản [41],[42]. • Hạch vùng: So sánh với khám lâm sàng đơn thuần, việc bổ sung CT scan cải thiện khả năng phát hiện di căn hạch cổ. Các bệnh lý về hạch bạch huyết thường được xác định bằng tia x quang khi một hạch lớn hơn 10-11 mm đường kính hoặc hạch có hoại tử trung tâm. Hạn chế của CT scan là khó phát hiện các hạch có kích thước giáp ranh, các hạch không hoại tử, hoặc lan tràn vỏ hạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về hóa trị bổ trợ và dấu ấn ung thư lưỡi giai đoạn III-IV" được thực hiện tại Trường Đại Học Y Dược, tập trung vào nghiên cứu hóa trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư lưỡi ở giai đoạn III-IV. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị hiện tại, cũng như các dấu ấn sinh học có thể giúp trong việc chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các chuyên gia y tế mà còn cho bệnh nhân và gia đình họ trong việc hiểu rõ hơn về bệnh lý và các lựa chọn điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nơi nghiên cứu các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư, hay Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, cung cấp cái nhìn về các phương pháp điều trị bảo tồn trong ung thư. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị anthracycline và taxane, một nghiên cứu quan trọng về hóa trị trong điều trị ung thư vú. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.