Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đa dạng sinh học đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, cung cấp lâm sản và bảo tồn nguồn gen phục vụ đời sống con người. Tuy nhiên, dưới áp lực của chiến tranh, sự gia tăng dân số, biến đổi mục đích sử dụng đất và khai thác quá mức, diện tích rừng tự nhiên cùng tính đa dạng sinh học đang suy giảm nghiêm trọng. Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới, nhưng nguồn tài nguyên thực vật tại nhiều vùng đặc dụng vẫn chưa được điều tra toàn diện và thống nhất qua các thời kỳ.

Khu bảo vệ cảnh quan (KBVCQ) Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nằm trong quần thể Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Tân Trào với 137 điểm di tích lịch sử quan trọng. Khu rừng cấm Tân Trào được thành lập năm 1997 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đổi tên thành Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào vào năm 2007. Mặc dù có tiềm năng sinh thái và văn hóa lớn, tài nguyên rừng tại đây đang chịu áp lực từ các hoạt động dân sinh, đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản quá mức. Các nghiên cứu trước đây tại địa bàn phần lớn tập trung vào lâm học chung hoặc nghiên cứu cục bộ cây thuốc, chưa có công trình điều tra chuyên sâu và cập nhật về cấu trúc taxon của hệ thực vật. Do đó, đề tài "Nghiên cứu đặc điểm của hệ thực vật tại khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào – huyện Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu khoa học về tính đa dạng thực vật phục vụ công tác quản lý và bảo tồn bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

  • Xác định được các đặc điểm đặc trưng của hệ thực vật tại KBVCQ Tân Trào làm cơ sở khoa học để quản lý và phát triển tài nguyên thực vật tại đây.

Nội dung nghiên cứu bao gồm 5 nhiệm vụ chính:

  1. Xây dựng danh lục thực vật tại KBVCQ Tân Trào.
  2. Nghiên cứu các yếu tố về hệ thực vật (bản chất hệ thực vật, yếu tố địa lý, bản chất sinh thái).
  3. So sánh mối quan hệ với các hệ thực vật khác.
  4. Nghiên cứu các tác động đến hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu.
  5. Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tự nhiên tại KBVCQ Tân Trào.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên các tuyến điều tra tại KBVCQ Tân Trào, thuộc địa giới hành chính của 5 xã: Tân Trào, Trung Yên, Minh Thanh, Bình Yên và Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích 3.892,70 ha.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu ngoại nghiệp từ ngày 13 tháng 2 năm 2017 đến ngày 13 tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết phân loại thực vật học, địa lý thực vật học và sinh thái học kinh điển:

  • Hệ thống phân loại thực vật bậc cao có mạch của Brummitt (1992).
  • Phương pháp phân tích yếu tố địa lý thực vật theo phân loại của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 1999).
  • Hệ thống dạng sống của Raunkiaer (1934) đã được Thái Văn Trừng (1999) chuẩn hóa theo sơ đồ 2 mùa thuận lợi và khó khăn của khí hậu nhiệt đới.
  • Phân nhóm giá trị sử dụng tài nguyên thực vật theo bảng phân chia 10 nhóm công dụng của Trần Minh Hợi (2013).
  • Tiêu chuẩn đánh giá mức độ bị đe dọa và quý hiếm dựa trên Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007), Danh lục Đỏ thế giới IUCN (2016) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đánh giá mức độ tương đồng giữa các hệ thực vật thông qua chỉ số giống nhau Sorenson (theo Magurran, 1983).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kế thừa tư liệu, điều tra thực địa ngoại nghiệp và xử lý phân loại nội nghiệp:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (2012) tại địa phương; các công trình chuyên khảo thực vật như Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Thảm thực vật rừng Việt Nam (Thái Văn Trừng), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001 - 2005) và các báo cáo lâm nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Thiết lập 3 tuyến điều tra chính chạy qua các dạng sinh cảnh đại diện và không trùng lặp. Từ tuyến chính, cứ cách 100 m lập 2 tuyến phụ về hai bên để khảo sát toàn diện các loài thực vật mọc tự nhiên. Tiến hành ghi chép lý lịch mẫu, chụp ảnh cấu trúc (lá, hoa, quả, vỏ, thân) trên nền bìa tối màu đồng nhất và gắn etiket đánh số hiệu mẫu theo quy chuẩn năm - tháng - ngày - số thứ tự.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào và cán bộ quản lý địa phương về hiện trạng quản lý, nguyên nhân suy giảm tài nguyên; phỏng vấn 20 hộ gia đình sinh sống trên địa bàn 5 xã nhằm thu thập tên bản địa, kinh nghiệm sử dụng, tần suất và mức độ khai thác lâm sản ngoài gỗ.
  • Phương pháp nội nghiệp: Giám định mẫu thực vật bằng phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu khóa định loại trong các tài liệu chuyên ngành. Lập bảng danh lục theo biểu mẫu chuẩn gồm 8 cột thông tin (STT, tên Việt Nam, tên khoa học, dạng sống, công dụng, mức độ quý hiếm, số hiệu mẫu, ảnh). Xử lý dữ liệu định lượng về tỷ trọng taxon, phổ dạng sống và chỉ số tương đồng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Chương I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát lịch sử nghiên cứu thực vật và thảm thực vật trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới, các công trình nghiên cứu đi từ việc mô tả thực vật thời kỳ Aristote, Theophraste qua hệ thống nhị danh của Linnaeus (1707 - 1778 với 10.000 loài), De Candolle, đến các hệ thống hiện đại của Takhtajan (1997 với 260.000 loài hạt kín) và Brummitt (1992 với 551 họ, 13.884 chi). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các mốc nghiên cứu từ Loureiro, Pierre, Lecomte (7.004 loài trong Thực vật chí Đông Dương), Thái Văn Trừng (1978 khẳng định ưu thế của ngành Hạt kín với 90,9% số loài), Phạm Hoàng Hộ (Cây cỏ Việt Nam), Phan Kế Lộc, đến bộ Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001 - 2005). Chương I cũng tổng hợp các nghiên cứu về yếu tố địa lý (Pócs Tamás, Nguyễn Nghĩa Thìn), dạng sống (Raunkiaer, Thái Văn Trừng) và các nghiên cứu lâm học tại vùng núi đá vôi miền Bắc (Nguyễn Vạn Thường, 1967 - 1968), nghiên cứu cây thuốc Na Hang (Nguyễn Thị Hải và cộng sự, 2015) và quy hoạch bảo tồn tại Tân Trào (Nguyễn Thị Thu Hường, 2014).

Chương II. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, giới hạn nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết mục tiêu, 5 nội dung nghiên cứu cùng quy trình kỹ thuật thu mẫu ngoại nghiệp (3 tuyến chính, các tuyến phụ cách nhau 100 m) và giám định nội nghiệp theo Brummitt (1992). Đồng thời, chương này xác định giới hạn nghiên cứu về không gian tại 5 xã thuộc KBVCQ Tân Trào, thời gian 3 tháng (tháng 2 đến tháng 5 năm 2017) và phạm vi nội dung tập trung vào hệ thực vật bậc cao có mạch.

Chương III. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Chương III cung cấp dữ liệu nền tảng về khu vực nghiên cứu:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ từ 21°43'5" đến 21°50'2" Vĩ độ Bắc và từ 105°23'56" đến 105°31'23" Kinh độ Đông. Tổng diện tích KBVCQ là 3.892,70 ha, gồm 34 khoảnh thuộc 5 xã: Tân Trào (2.289,57 ha; 22 khoảnh), Trung Yên (1.061,66 ha; 6 khoảnh), Lương Thiện (348,05 ha; 4 khoảnh), Minh Thanh (125,36 ha; 1 khoảnh) và Bình Yên (68,06 ha; 1 khoảnh).
  • Địa hình và địa chất: Nằm trong vùng núi trung bình thấp (< 700 m), độ cao trung bình 400 m, đỉnh Khau Nhì cao nhất đạt 686 m. Đá mẹ gồm phiến thạch sét, sa thạch, granit và đá vôi.
  • Thổ nhưỡng: Toàn khu vực có 7 nhóm đất chính, trong đó đất feralit đỏ vàng chiếm tỷ lệ lớn nhất (1.751,75 ha, chiếm 45,00%), tiếp đến là đất feralit vàng nhạt (1.167,81 ha, chiếm 30,00%), đất thung lũng dốc tụ (311,42 ha, chiếm 8,00%), đất phù sa ngòi suối (233,56 ha, chiếm 6,00%), đất phù sa không bồi hàng năm (175,17 ha, chiếm 4,50%), đất feralit bị biến đổi do trồng lúa nước (136,24 ha, chiếm 3,50%) và đất feralit sẫm chân núi đá vôi (116,78 ha, chiếm 3,00%).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng Bắc Á - Trung Hoa; nhiệt độ trung bình 22 - 24°C; lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm (tập trung 68% vào tháng 4 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 85 - 87%; sương muối xuất hiện 1 - 1,5 lần/năm vào tháng 12. Hệ thống thủy văn gồm sông Phó Đáy (dài gần 7 km qua khu vực), ngòi Thia và suối Vực Vầm (suối Lê).
  • Hiện trạng thảm thực vật: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp chiếm 1.544,35 ha (39,67%); rừng hỗn giao gỗ - tre nứa chiếm 1.514,86 ha (38,92%); rừng trồng chiếm 516,40 ha (13,27%); thảm tươi cây bụi chiếm 195,03 ha (5,01%); rừng kín thường xanh trên núi đá vôi chiếm 96,05 ha (2,47%) và rừng tre nứa chiếm 26,01 ha (0,67%).
  • Dân sinh - kinh tế: Dân số 5 xã có 5.152 nhân khẩu với nhiều dân tộc (Tày, Dao, Kinh, Nùng, Cao Lan, Mông, Sán Rìu, Hoa). Trong đó có 3 thôn nằm trực tiếp trong KBVCQ gồm Tân Lập (Tân Trào), Mỏ Ché và Lũng Búng với 308 hộ và 1.326 nhân khẩu. Lao động nông nghiệp chiếm 91,6% (9.922 lao động) nhưng tỷ lệ qua đào tạo rất thấp (333 người). Cơ sở hạ tầng gồm Quốc lộ 2C và hệ thống thủy lợi 114,9 km kênh mương đang xuống cấp.

Chương IV. Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực tế:

  • Cấu trúc phân loại taxon: Xác định 225 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 124 chi, 68 họ của 3 ngành. Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế áp đảo với 215 loài (chiếm 95,56%), 116 chi và 60 họ. Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 9 loài (chiếm 4,00%), 7 chi, 7 họ. Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 1 loài (chiếm 0,44%), 1 chi, 1 họ. Trong ngành Ngọc lan, lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) chiếm ưu thế so với lớp Loa kèn (Liliopsida) với tỷ lệ loài là 192/23 (tỷ số 8,35), chi là 97/19 (tỷ số 5,11), họ là 52/8 (tỷ số 6,50).
  • Đa dạng các họ và chi: 10 họ giàu loài nhất chiếm 14,70% tổng số họ, bao gồm 70 chi (58,87%) và 97 loài (49,33% tổng số loài của hệ). Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) phong phú nhất với 21 chi, 32 loài; họ Đậu (Fabaceae) có 12 chi, 15 loài; họ Cà phê (Rubiaceae) có 9 chi, 10 loài; các họ Cam (Rutaceae), Long não (Lauraceae), Dâu tằm (Moraceae), Đơn nem (Myrsinaceae), Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) đều có 8 loài; hai họ Hòa thảo (Poaceae) và Trôm (Sterculiaceae) đều có 7 loài. Khu vực có 31 họ đơn loài và 136 chi đơn loài.
  • Yếu tố địa lý: Nhóm yếu tố địa lý nhiệt đới châu Á chiếm ưu thế rõ nét với 159 loài, tương đương 70,67% tổng số loài của hệ thực vật.
  • Bản chất sinh thái và phổ dạng sống: Phổ dạng sống chung của toàn hệ thực vật KBVCQ Tân Trào được xác định là: $$SB = 85,78Ph + 2,67Ch + 3,56Hm + 6,22Cr + 1,78T$$ Trong đó, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm ưu thế tuyệt đối (85,78%). Phổ phân chia chi tiết của nhóm cây có chồi trên đất gồm: $$SB = 10,22Mg + 21,33Me + 26,22Mi + 16,89Na + 3,11Ep + 8,00Lp$$ Nhóm cây chồi nhỏ (Mi) chiếm 26,22% và chồi vừa (Me) chiếm 21,33%.
  • Giá trị sử dụng: Thống kê được 350 lượt loài có ích: nhóm cây làm thuốc chiếm nhiều nhất với 142 loài (62,22%); nhóm cây làm thức ăn, gia vị và thức ăn gia súc có 65 loài (28,90%); nhóm cây lấy gỗ có 64 loài (28,44%); các nhóm cây khác (dầu béo, cảnh, tinh dầu, tre nứa) chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.
  • Thực vật quý hiếm: Ghi nhận 6 loài nguy cấp có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), chiếm 2,60% tổng số loài của hệ.
  • Tác động và giải pháp: Xác định 2 nhóm tác động chính là tự nhiên và con người (đốt rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ). Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý: kỹ thuật lâm sinh, hỗ trợ kinh tế, tuyên truyền giáo dục và tăng cường hiệu quả quản lý bảo vệ rừng.

Kết luận – Tồn tại – Kiến nghị

Khóa luận đúc kết các phát hiện định lượng về thành phần loài, tính chất nhiệt đới gió mùa của hệ thực vật Tân Trào; nêu rõ những tồn tại về mặt thời gian điều tra và đưa ra kiến nghị tới Hạt Kiểm lâm cùng chính quyền các xã trong việc quy hoạch bảo tồn kết hợp phát triển du lịch lịch sử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết cơ cấu thành phần taxon của hệ thực vật tại KBVCQ Tân Trào:

Ngành thực vật Tên khoa học Số họ Số chi Số loài Tỷ lệ loài (%)
Thông đất Lycopodiophyta 1 1 1 0,44
Dương xỉ Polypodiophyta 7 7 9 4,00
Ngọc lan Magnoliophyta 60 116 215 95,56
Lớp Ngọc lan Magnoliopsida 52 97 192 85,33
Lớp Loa kèn Liliopsida 8 19 23 10,23
Tổng cộng 68 124 225 100,00

Cơ cấu 10 họ thực vật đa dạng nhất tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp cụ thể:

STT Tên họ Việt Nam Tên họ khoa học Số chi Số loài Tỷ lệ loài trong hệ (%)
1 Thầu dầu Euphorbiaceae 21 32 14,22
2 Đậu Fabaceae 12 15 6,67
3 Cà phê Rubiaceae 9 10 4,44
4 Cam Rutaceae 7 8 3,56
5 Long não Lauraceae 5 8 3,56
6 Dâu tằm Moraceae 3 8 3,56
7 Đơn nem Myrsinaceae 2 8 3,56
8 Cỏ roi ngựa Verbenaceae 2 8 3,56
9 Hòa thảo Poaceae 6 7 3,11
10 Trôm Sterculiaceae 6 7 3,11
Tổng 10 họ đa dạng nhất 70 97 49,33

Các kết quả định lượng nổi bật khác bao gồm:

  • Tỷ trọng loài giữa lớp Ngọc lan và lớp Loa kèn đạt 8,35; tỷ trọng chi đạt 5,11 và tỷ trọng họ đạt 6,50, phản ánh tính chất điển hình của hệ thực vật nhiệt đới.
  • Yếu tố nhiệt đới châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối với 159 loài (70,67%).
  • Phổ dạng sống xác lập ưu thế của nhóm cây chồi trên với $Ph = 85,78%$, trong đó chồi nhỏ ($Mi = 26,22%$) và chồi vừa ($Me = 21,33%$) chiếm đa số.
  • Thống kê 350 lượt loài có ích, trong đó cây làm thuốc có 142 loài (62,22%), cây làm thức ăn có 65 loài (28,90%), cây lấy gỗ có 64 loài (28,44%). Ghi nhận 6 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007).

Về mặt đóng góp, công trình đã cập nhật danh lục thực vật có tọa độ và hình ảnh kiểm chứng sau nhiều năm khu vực chưa được điều tra toàn diện; cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về giá trị tài nguyên cây thuốc và cây gỗ quý; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp quản lý thực tế (kỹ thuật khoanh nuôi, hỗ trợ sinh kế cho 308 hộ dân vùng lõi, tuần tra kiểm soát nương rẫy) gắn với chức năng bảo vệ di tích lịch sử ATK Tân Trào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế cụ thể:

  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (kéo dài trong 3 tháng, từ 13/02/2017 đến 13/05/2017), trùng vào giai đoạn chuyển mùa nên chưa thu thập được đầy đủ mẫu vật ở các giai đoạn ra hoa, tạo quả của toàn bộ các loài trong khu hệ.
  • Nguồn lực nghiên cứu và kinh nghiệm ngoại nghiệp của sinh viên còn hạn chế; số lượng mẫu điều tra chủ yếu dựa trên 3 tuyến chính và các tuyến phụ, chưa thể bao quát triệt để mọi ngóc ngách của 3.892,70 ha diện tích rừng phức tạp.
  • Một số mẫu vật thu thập thiếu cơ quan sinh sản hoàn chỉnh, việc định danh phải dựa trên hình thái lá/thân và tham vấn ý kiến chuyên gia.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:

  • Tiếp tục tổ chức các đợt điều tra thực địa bổ sung vào các mùa khác trong năm (đặc biệt là mùa mưa ẩm từ tháng 6 đến tháng 10) để hoàn thiện danh lục các loài chưa ghi nhận hoa, quả.
  • Đi sâu nghiên cứu mật độ, trữ lượng và sinh khối của các nhóm loài cây có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là 142 loài cây làm thuốc và 6 loài thực vật trong Sách Đỏ, nhằm xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi (ex-situ) và nhân giống phát triển bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh học, Khoa học môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về điều tra đa dạng thực vật, lập danh lục taxon hoặc phân tích dạng sống Raunkiaer.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn: Cán bộ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý di tích lịch sử Tân Trào và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang làm tài liệu tham chiếu hiện trạng để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn tiếp theo.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình thiết lập 3 tuyến điều tra chính và tuyến phụ 100 m; phương pháp xử lý mẫu và bảng danh lục 8 cột thông tin; phương pháp tính toán tỷ số Magnoliopsida/Liliopsida và lập phổ dạng sống thực vật rừng nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thực vật tại KBVCQ Tân Trào gồm bao nhiêu loài và thuộc những ngành thực vật nào? Hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu gồm 225 loài thuộc 124 chi, 68 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch: ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có 215 loài (116 chi, 60 họ); ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 9 loài (7 chi, 7 họ); ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 1 loài (1 chi, 1 họ).

2. Dữ liệu định lượng nào chứng minh hệ thực vật tại đây mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa? Tính chất nhiệt đới được chứng minh qua ba dữ liệu thực nghiệm: (1) Tỷ trọng giữa lớp Ngọc lan so với lớp Loa kèn đạt 8,35 về loài, 5,11 về chi và 6,50 về họ (vượt xa ngưỡng nhiệt đới chuẩn là 3); (2) Nhóm yếu tố địa lý nhiệt đới châu Á chiếm ưu thế vượt trội với 159 loài, chiếm 70,67% tổng số loài; (3) Phổ dạng sống có nhóm cây chồi trên ($Ph$) chiếm áp đảo với tỷ lệ 85,78%.

3. Những họ thực vật nào chiếm số lượng loài nhiều nhất tại khu vực? Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) dẫn đầu với 21 chi, 32 loài; họ Đậu (Fabaceae) đứng thứ hai với 12 chi, 15 loài; họ Cà phê (Rubiaceae) đứng thứ ba với 9 chi, 10 loài. 10 họ giàu nhất chiếm tới 49,33% tổng số loài của toàn hệ.

4. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài thực vật có ích và bao nhiêu loài thuộc diện bảo tồn nguy cấp? Nghiên cứu thống kê 350 lượt loài thực vật có ích, nhiều nhất là nhóm cây làm thuốc với 142 loài (chiếm 62,22%), nhóm làm thức ăn có 65 loài (28,90%), nhóm lấy gỗ có 64 loài (28,44%). Về mặt bảo tồn, ghi nhận 6 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), chiếm 2,60% tổng số loài.

5. Sức ép nhân vi sinh chính tác động lên hệ thực vật KBVCQ Tân Trào đến từ đâu? Sức ép đến từ hoạt động của dân cư địa phương tại 5 xã, đặc biệt là 308 hộ dân (1.326 nhân khẩu) thuộc 3 thôn Tân Lập, Mỏ Ché và Lũng Búng đang sinh sống và canh tác trực tiếp trong ranh giới KBVCQ Tân Trào, dẫn đến tình trạng đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản quá mức.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương đã thực hiện điều tra thực địa và giám định được 225 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 124 chi, 68 họ tại Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả phân tích định lượng đã làm sáng tỏ ưu thế tuyệt đối của ngành Ngọc lan, tính chất nhiệt đới châu Á của hệ thực vật và xác lập phổ dạng sống đặc trưng của rừng nhiệt đới mưa ẩm núi thấp. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tin cậy về 142 loài cây thuốc và 6 loài nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, đóng góp cơ sở khoa học thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên rừng kết hợp bảo tồn quần thể di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào.