CHƯƠNG 1: MO DAU 1.1 Tinh cấp thiết của dé tài Điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu không thể thiếu trong đời sống hiện đại ngày nay. Sự phát triển của xã hội ngày một nhanh khiến cho nhu cầu về sử dụng điện năng trở nên cấp bách và các ngu6n tài nguyên tạo năng lượng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt dan. Ngoài ra, sản xuất và tiêu thụ điện năng cũng là một trong những lĩnh vực gây nhiều tác động tiêu cực cho môi trường. Theo IPCC (2014), sản xuất điện và nhiệt năng là ngành chiếm tỉ lệ phát thải khí nhà kính cao nhất với 25%, trong đó nhu cầu tiêu thụ điện năng là nhân tố quan trọng gián tiếp dẫn đến kết quả nay.
Tính đến cuối năm 2015, tong lượng điện năng tiêu thụ trên toàn thé giới từ 18.523TWh năm 2010 đã vượt qua 20.000 TWh, trong đó khu vực Châu A chiếm tỉ lệ cao nhất với 41.8% (Enerdata, 2016) Đứng trước những khó khăn, thách thức về tai nguyên va môi trường trong nganh năng lượng, thế giới đã có nhiều đối sách quan trọng nham ứng phó và giải quyết van dé đặt ra. Điển hình như Liên minh Châu Âu (EU) đã thông qua Chỉ thị 2012/27/EU vào ngày 25/10/2012 về tiết kiệm năng lượng (thường gọi là Chỉ thị tiết kiệm năng lượng), đem lại ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đây hiệu quả năng lượng của EU (EEA, 2013). Nhật Ban đã có Luật Bảo tồn năng lượng từ năm 1979 và liên tục điều chỉnh, bố sung các điều khoản dé phù hop với tình hình hiện tại của quốc gia. Trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 12, Trung Quốc đã đặt ra mục tiêu giảm 16% tiêu thụ năng lượng đến năm 2015, trong đó đầu tư 372 triệu đô-la cho các dự án tiết kiệm năng lượng và chống ô nhiễm môi trường (China County reports, 2013).
Chính phủ Hoa Kỳ cũng có nhiều hoạt động về tiết kiệm năng lượng trong thời gian gần đây, đặc biệt là Đạo luật Hiện đại hoá chính sách năng lượng năm 2016 đã được thông qua tại Thượng viện vào tháng 4/2016. Luật này bao gém các gói chính sách tiết kiệm năng lượng quan trọng hướng đến việc sử dụng năng lượng hiệu quả của người tiêu dùng cùng một số các điều luật dựa trên Luật cạnh tranh công nghiệp va tiết kiệm năng lượng của nước này. Chương trình đầu tiên của Việt nam về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng đã ra doi năm 1995. Chương trình này do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện.
Mục tiêu là thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Năm 2002, với sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới và Cơ quan hợp tác phát triển quốc tẾ của Thụy Điền (SIDA), Việt Nam đã triển khai chương trình quản lý va điều tiết cầu (DSM&EE), với ba mục tiêu: Khuyến khích sử dụng hiệu quả điện, giảm phụ tải vào giờ cao điểm, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với điện. Năm 2006, Chính phủ Việt nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho giai đoạn 2006-2015, với mục tiêu tiết kiệm từ 3-5% lượng năng lượng tiêu thụ trong giai đoạn 2006-2010 và từ 5-8% trong giai đoạn 2011- 2015. HVTH: LE THỊ THANH THẢO GVHD: PGS.TS LE VAN KHOA Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với tong GDP theo giá hiện hành năm 2015 là 576.225 tỷ đồng, chiếm 23% GDP cả nước.
Dân số thành phố tăng lên hàng năm, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 8,17% với số dân 8.829 người tính đến cuối năm 2015 (Cục Thống kê, 2015). Tốc độ tăng trưởng này dẫn đến nhu câu về năng lượng nói chung và tiêu thụ điện năng nói riêng của thành phố tăng mạnh. Tổng lượng điện tiêu thụ tính trên hầu hết các lĩnh vực của thành phố năm 2015 là 20.224 triệu kWh (trong khi đó, năm 2014 là 18. Theo báo cáo tại Hội thảo quốc tế Chương trình xây dựng thành phố Carbon thấp Thanh phố Hồ Chí Minh — Thành phố Osaka, lượng khí COz phát sinh từ việc tiêu thụ điện năng trong năm 2013 của thành phó là 11,524 triệu kg CO›.
Từ đây có thể thay được việc tiêu thụ điện năng gây tac động tiêu cực như thế nào đến môi trường mặc dù là những tác động gián tiếp. Trong giai đoạn 2011-2015, Uy ban nhân dan Tp.HCM (UBND) đã ban hành Quyết định số 2305/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Năng lượng xanh thành phó, trong đó dé ra mục tiêu đối với lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, chỉ tiêu tiết kiệm điện trong giai đoạn này là 2% so với sản lượng điện thương phẩm. Tháng 03/2016, Uỷ ban nhân dân TP. HCM đã phê duyệt Kế hoạch số 942/KH-UBND vẻ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016-2020 với 02 mục tiêu quan trọng: (1) nâng cao ý thức và kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát huy hiệu quả sức mạnh của cộng đồng, (2) đạt mức tiết kiệm năng lượng trung bình hàng năm từ 2-2,5% mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo nhu câu.
Từ những chính sách trên có thé thay việc giảm tiêu thụ điện năng rất được chính quyền quan tâm và mong muốn thực hiện có hiệu quả nhăm bảo tồn tai nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, trước khi Kế hoạch 942/KH-UBMD được phê duyệt, chưa thấy có báo cáo nào đánh giá về kết quả thực hiện Chương trình năng lượng xanh trước đây để rút kinh nghiệm và b6 sung những thiếu sót cho giai đoạn tiếp theo. Hon nữa, nhằm dé đạt được mục tiêu (1) của kế hoạch cần phải nắm rõ hiện trạng về nhận thức và hành vi tiêu thụ điện năng của cộng đồng sau Chương trình năng lượng xanh, từ đó mới có thể dé ra những đối sách hop lý nhằm tiếp tục thay đổi, điều chỉnh hành vi va nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng năng lượng. Trong khi đó, hoạt động tiêu dùng của con người có sự liên quan mật thiết đến sự suy thoái của trái đất, đây là điều đã được khang định tại Hội nghị Thượng đỉnh thé giới diễn ra ở Johannesburg về tiêu dùng bền vững (World Summit of Sustainable Consumption).
Tiêu dùng bền vững có thé điều khiến việc sản xuất và dẫn dat sự thay đối cơ cầu của nên kinh tế thế giới. Trong suốt thập kỷ qua, tiêu dùng bền vững đã trở thành một khía cạnh quan trọng trong các chính sách phát triển của thế giới và các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của con người cũng được thực hiện tại nhiều quốc gia khác nhau. Tuy nhiên thực tê tại Việt Nam, có rât ít nghiên cứu tập trung vào vân đê nhận thức vê môi trường và hành vi tiêu thụ sản phâm. Điêu nay có thê làm cho các chính 2 HVTH: LÊ THỊ THANH THẢO GVHD: PGS.TS LÊ VĂN KHOA sách đặt ra không phù hợp với đối tượng bị tác động.
Những nghiên cứu khảo sát về hành vi người tiêu dùng hiện nay chủ yếu được thực hiện nhăm phục vụ cho các chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp mà không nhằm mục tiêu xây dựng chính sách. Khi các nghiên cứu khảo sát phù hợp được thực hiện nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu về hành vi, thói quen sử dụng điện năng của người dân thành phó, những yếu tố tác động lên hành vi tiêu dùng cũng như đánh giá được mức độ nhận thức về mối liên hệ giữa tiêu dùng và môi trường của người dân, họ có thể đề xuất các giải pháp, xây dựng các chính sách phù hợp hơn nhằm thực hiện có hiệu quả việc tiêu thụ bền vững điện năng của thành phố. Vì những lý do nêu trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng hành vì tiêu thụ điện năng hộ gia đình tại thành phố Hô Chi Minh — Dé xuất giải pháp nâng cao nhận thức và điều chỉnh hành vi tiêu thụ điện năng của người dân” được thực hiện dé đáp ứng cho yêu câu thực tiễn, góp phần nâng cao lượng điện tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hướng đến mô hình đô thị phát triển bền vững.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của để tài nhằm đánh giá hiện trạng hành vi tiêu thụ điện năng hộ gia đình của người dân thành phố Hỗ Chí Minh, xác định và làm rõ các yếu tố chủ yếu tác động lên hành vi tiêu thụ điện năng, từ đó dé xuất các giải pháp phù hop và khả thi giúp điều chỉnh hành vi tiêu thụ điện theo hướng bên vững hơn và nâng cao nhận thức của người dân.3 Đối tượng nghiên cứu — Pham vi nghiên cứu: Các khu vực thuộc TP. — Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu thụ điện năng của hộ gia đình và nhận thức về tiết kiệm điện năng của người dân sinh sống tại TP.
— Câu hỏi nghiên cứu: 1) Hành vi tiêu thụ điện hiện nay của các hộ gia đình tại TP.HCM như thế nào? 2) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng điện hiện nay của hộ dân TP.HCM? 3) Giải pháp nao giúp điều chỉnh hành vi tiêu thụ điện của hộ gia đình theo hướng bền vững và nâng cao nhận thức của người dân? 1.4 Nội dung nghiên cứu — Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hành vi tiêu thụ điện năng hộ gia đình và nhận thức vẻ tiết kiệm điện năng của người dân TP. ! Khái niệm quận cũ, mới và huyện ngoại thành được tham khảo trong QD 17/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBNDTP. 3 HVTH: LÊ THỊ THANH THẢO GVHD: PGS.TS LÊ VĂN KHOA — Nội dung 2: Xác định các yếu tô ảnh hưởng đến hanh vi tiêu dùng điện năng của người dân TP. — Nội dung 3: Đề xuất giải pháp nhằm điều chỉnh hành vi tiêu dùng điện năng va nâng cao nhận thức cho người dân TP.5 Phương pháp nghiền cứu Đề đạt được các nội dung trên, các phương pháp nghiên cứu sau đã được áp dụng: 1.
Phương pháp tổng quan tài liệu Phương pháp này được sử dụng để đạt được cả ba nội dung nghiên cứu đã nêu thông qua việc thu thập các thông tin, các số liệu tài liệu về các vẫn dé liên quan đến hành vi tiêu thụ điện năng và các yếu tố ảnh hưởng có thé ảnh hưởng đến nó. Các nguôn thông tin, số liệu thu thập bao gồm: — Số liệu tổng quan về Tp.HCM: điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội, dân số, số liệu về lượng điện năng tiêu thụ. Những thông tin, số liệu được tông hợp thu thập thông qua các số liệu thống kê hiện có, các báo cáo của các cơ quan nhà nước, các dé tài nghiên cứu trong và ngoài nước và từ các trang web có liên quan.