Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thịt lợn là nguồn thực phẩm thiết yếu, chiếm khoảng 73,3% trong cơ cấu tiêu thụ thịt của người tiêu dùng Việt Nam (trong khi thịt gia cầm chiếm 17,5% và thịt đỏ như bò, trâu, dê chiếm 9,2%), đồng thời đóng góp khoảng 60% khối lượng thức ăn hàng ngày tại các hộ gia đình. Tuy nhiên, sự phát triển của kinh tế thị trường đi kèm với các nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) như việc lạm dụng chất phụ gia, phẩm màu, hàn the, chất cấm tạo nạc (nhóm Beta-agonist), tồn dư thuốc kháng sinh và kim loại nặng. Bên cạnh đó, tình trạng giết mổ không qua kiểm dịch thú y, thiếu thiết bị bảo quản lạnh và sự bùng phát của các dịch bệnh truyền nhiễm (dịch tai xanh, lở mồm long móng) đã gây tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng. Theo thống kê trong 10 tháng đầu năm 2015, cả nước ghi nhận 150 vụ ngộ độc thực phẩm khiến 4.077 người mắc và 21 người tử vong.

Xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội là địa bàn thuần nông nằm ở phía Tây huyện Phúc Thọ, cách trung tâm Hà Nội khoảng 45 km, tiếp giáp thị xã Sơn Tây qua tuyến Tỉnh lộ 417. Dù điều kiện kinh tế - xã hội đang có bước chuyển dịch, thu nhập bình quân của người dân địa phương nhìn chung còn ở mức trung bình, dẫn đến nhu cầu cao về thực phẩm an toàn với mức chi phí hợp lý. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết vấn đề nhận thức, hành vi và các yếu tố chi phối việc tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình tại địa bàn xã.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng hành vi tiêu dùng thịt lợn và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình tại xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu dùng thịt lợn an toàn tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi tiêu dùng thịt lợn và an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Đánh giá thực trạng nhận thức, nhu cầu, thói quen và hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu.
    • Phân tích mức độ tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến hành vi tiêu dùng thịt lợn của hộ gia đình.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu dùng thịt lợn đảm bảo VSATTP cho các cấp chính quyền và người dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi tiêu dùng thịt lợn của hộ gia đình.
  • Đối tượng khảo sát: Hộ nông dân, trang trại chăn nuôi lợn, thương lái buôn bán và giết mổ, cán bộ khuyến nông tại xã Sen Chiểu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016 (và cập nhật năm 2017); số liệu sơ cấp điều tra năm 2017. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 27/12/2017 đến tháng 5/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết kinh tế học hành vi và quản lý chất lượng thực phẩm:

  • Lý thuyết về hộ gia đình và hành vi tiêu dùng: Tiếp cận khái niệm hành vi người tiêu dùng theo Peter D. Bennet (1988) và Charles W. Hair & Carl McDaniel (2000), xem xét quá trình tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt không vì mục đích thương mại.
  • Khung phân loại nhận thức Bloom: Dựa trên mô hình của Lorin Anderson (1999) gồm 6 cấp độ tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá và Sáng tạo.
  • Khái niệm thái độ và ứng xử: Vận dụng quan điểm xã hội học và tâm lý học của W. Zaniecki, H. Triandis, Lê Thị Bừng và Hải Vang (1997), Hoàng Phê (1995) để đánh giá phản ứng thực tế của người tiêu dùng khi tiếp cận sản phẩm hoặc đối mặt với sự cố mất an toàn thực phẩm.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý về an toàn thực phẩm: Áp dụng Luật An toàn thực phẩm (2010), các ngưỡng giới hạn tồn dư hóa chất, kim loại nặng, vi sinh vật và quy trình chăn nuôi VietGAP theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu kiểm nghiệm Giới hạn tối đa (MRL) / Yêu cầu quy chuẩn
Kim loại nặng Cadimi (Cd) 0,1 mg/kg
Dư lượng Hoocmon Dietylstylbestrol 0,0 mg/kg (Không cho phép)
Testosterol 0,015 mg/kg
Estadiol 0,0005 mg/kg
Nhóm Beta-agonist Không cho phép
Ký sinh trùng Gạo bò, gạo lợn (Cysticercus) Không cho phép
Giun xoắn (Trichinella spiralis) Không cho phép
Vi sinh vật TSVSVHK $10^5$ CFU/g
Coliforms $10^2$ CFU/g
E. perfringens $10^2$ CFU/g
Salmonella Không có trong 25g
Chỉ tiêu lý - hóa Độ pH 5,5 đến 6,2
Phản ứng định tính $H_2S$ Âm tính
Hàm lượng Amoniac Không lớn hơn 35 mg/100g

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ban Thống kê xã Sen Chiểu, Niên giám Thống kê huyện Phúc Thọ, các báo cáo ngành nông nghiệp và tài liệu của FAO, OECD, USDA.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp các chủ hộ gia đình, phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông, thương lái buôn bán và chủ trang trại chăn nuôi.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, phân tổ thống kê kết hợp phân tích định tính từ các hộp thông tin phỏng vấn thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nguy cơ ngộ độc thực phẩm và chất cấm trong chăn nuôi gia tăng. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu về nội dung, không gian tại xã Sen Chiểu và thời gian thực hiện đề tài từ cuối năm 2017 đến giữa năm 2018.

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ hệ thống khái niệm về hộ gia đình, hành vi người tiêu dùng, nhận thức, thái độ, ứng xử và tiêu chuẩn thịt lợn an toàn (lý học, hóa học, sinh học, cảm quan). Trình bày 14 nội dung yêu cầu của quy trình VietGAP chăn nuôi theo Quyết định 4653/QĐ-BNN-CN. Phân tích 7 nhóm nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng: nhận thức, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, công tác truyền thông và tập huấn.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước:
    • Thế giới: Diễn biến thị trường thịt heo tại Mỹ (đàn heo đạt kỷ lục 71,7 triệu con tháng 6/2017, giá thịt ba chỉ tăng 80% do nhu cầu thịt xông khói); xu hướng tiêu thụ tại Trung Quốc (sản lượng đạt 53,5 triệu tấn năm 2016, chiếm 65,1% rổ thịt, nhập khẩu 1 triệu tấn).
    • Việt Nam: Ngành chăn nuôi sở hữu quy mô 27,5 – 28 triệu con lợn, thịt lợn chiếm 72,3% tổng sản lượng thịt tiêu thụ (tương đương 39,6 kg thịt hơi/người/năm vào 2017). Năm 2016 xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc đạt gần 12 triệu con, nhưng đến 2017 sụt giảm mạnh khiến giá lợn hơi giảm 40% xuống mức 22.000 đồng/kg.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Điểm qua các công trình nghiên cứu của Đặng Thùy Linh (2017) tại huyện Như Thanh - Thanh Hóa và huyện Chương Mỹ - Hà Nội; Ngọ Thị Phương tại phường Võ Cường - Bắc Ninh; Nguyễn Thị Đào tại xã Xuân Giang - Sóc Sơn.

Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên xã Sen Chiểu: Diện tích tự nhiên 555,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 325,20 ha. Xã chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,4°C, lượng mưa 1.600 – 1.700 mm/năm, số giờ nắng 1.832,9 giờ/năm.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội:
    • Dân số năm 2017 có 10.393 nhân khẩu với 2.624 hộ (trong đó hộ nông nghiệp chiếm 70,31%, hộ phi nông nghiệp chiếm 29,69%).
    • Tổng nguồn nhân lực có 5.308 lao động, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 58,10% (3.084 người) do sự phát triển của làng nghề bún đậu Linh Chiểu (780 hộ làm nghề).
    • Cơ sở hạ tầng: 100% đường giao thông xã, thôn được bê tông hóa/nhựa hóa; hệ thống thủy lợi kiên cố hóa đạt 85% (18,75/22,035 km); 100% hộ dân dùng điện an toàn; 3 trường học đạt chuẩn quốc gia; chợ xã rộng 4.000 $m^2$.
    • Tổng thu nhập các ngành năm 2017 đạt 386,8 tỷ đồng (Dịch vụ - Thương mại 40,2%; Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng 33,5%; Nông nghiệp 26,3%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng/năm.
Chỉ tiêu thống kê dân số - lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số nhân khẩu (người) 10.169 10.275 10.393 101,15
Tổng số hộ (hộ) 2.568 2.595 2.624 101,12
- Hộ nông nghiệp 1.822 1.832 1.845 100,71
- Hộ phi nông nghiệp 746 763 779 102,10
Tổng số lao động (người) 5.184 5.286 5.308 100,42
- Lao động nông nghiệp 2.200 2.243 2.224 99,15
- Lao động phi nông nghiệp 2.984 3.052 3.084 101,05
Bình quân nhân khẩu/hộ (người/hộ) 3,96 3,96 3,96 100,00
Bình quân lao động/hộ (người/hộ) 2,02 2,04 2,02 99,02

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Hệ thống phân phối và người cung cấp: Phân tích dòng luân chuyển thịt lợn qua kênh thương lái, lò giết mổ và hộ bán lẻ tại chợ địa phương.
  • Khảo sát hành vi tiêu dùng của hộ gia đình:
    • Thống kê đặc điểm nhân khẩu học, mức thu nhập và chi tiêu của mẫu điều tra.
    • Nhận thức của người tiêu dùng về thịt an toàn và không an toàn: các tiêu chí cảm quan (màu sắc, độ đàn hồi, mùi vị, nước luộc).
    • Thói quen mua sắm: Tần suất mua, thời điểm mua trong ngày, tiêu chí lựa chọn điểm bán lẻ, khối lượng tiêu dùng hàng tháng và mức độ tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn.
    • Hành vi bảo quản, sơ chế và nấu nướng thịt tại gia đình nhằm phòng tránh nguy cơ ngộ độc.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá tương quan giữa mức độ chi tiêu và hành vi tiêu dùng theo thu nhập, trình độ học vấn, nhóm tuổi của chủ hộ và tác động từ các kênh tuyên truyền thông tin.
  • Định hướng và giải pháp: Đưa ra các nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và tiêu dùng thịt lợn an toàn trên địa bàn.

Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền cấp xã (UBND xã Sen Chiểu) và người tiêu dùng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Đặc trưng địa bàn: Xã Sen Chiểu có quy mô dân số 10.393 người, thu nhập bình quân 37,5 triệu đồng/người/năm, đang chuyển dịch mạnh sang phi nông nghiệp (lao động phi nông nghiệp chiếm 58,10%).
  • Thực trạng cung ứng và tiêu dùng: Phần lớn các hộ gia đình mua thịt lợn tại các chợ dân sinh và cửa hàng bán lẻ truyền thống; quyết định mua hàng dựa chủ yếu vào cảm quan trực tiếp (màu sắc đỏ tươi, mặt cắt khô ráo, độ đàn hồi tốt, tủy bám chặt ống xương).
  • Mức độ sẵn lòng chi trả: Phần lớn người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch nhưng mức chi trả thực tế bị ràng buộc bởi thu nhập và thói quen mua bán tại các điểm bán chưa qua kiểm dịch nghiêm ngặt.

Nhóm giải pháp tác giả đề xuất

  1. Đối với cơ quan Nhà nước: Tăng cường công tác kiểm soát dịch bệnh, quản lý chặt chẽ chất cấm trong chăn nuôi và hoàn thiện mạng lưới thú y cơ sở.
  2. Đối với UBND xã Sen Chiểu:
    • Tăng cường quản lý, giám sát công tác giết mổ, buôn bán thịt lợn tại khu vực chợ xã quy hoạch $4.000 m^2$.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền kiến thức VSATTP qua hệ thống truyền thanh và các hội nghị cụm dân cư.
    • Phối hợp với trạm khuyến nông mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học và nhận biết thịt tươi đạt chuẩn cho người dân.
  3. Đối với người tiêu dùng: Nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động tẩy chay các điểm kinh doanh thịt không rõ nguồn gốc và thực hiện quy trình sơ chế, nấu chín đúng kỹ thuật.

Đóng góp của đề tài

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu về hành vi tiêu dùng thực phẩm thịt lợn tại một địa bàn nông thôn ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa (huyện Phúc Thọ, Hà Nội); cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung tại địa bàn xã Sen Chiểu nên tính đại diện chủ yếu phản ánh khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội có làng nghề truyền thống; các biến số phân tích hành vi chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả và phân tổ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra so sánh giữa các xã thuần nông và các xã đô thị hóa lân cận; áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình hồi quy Logistic hoặc Probit) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sẵn lòng chi trả (WTP) cho thịt lợn an toàn VietGAP.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm:

  • Khung lý thuyết và hệ thống bảng tiêu chuẩn đánh giá VSATTP đối với sản phẩm thịt lợn theo quy chuẩn Việt Nam.
  • Phương pháp xây dựng bảng hỏi và hệ thống chỉ tiêu khảo sát hành vi mua sắm, sơ chế, bảo quản thực phẩm của hộ gia đình.
  • Dữ liệu thứ cấp chi tiết về tình hình đất đai, dân số, lao động và cơ cấu kinh tế của xã Sen Chiểu giai đoạn 2015 – 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tiêu thụ thịt lợn của người dân Việt Nam chiếm tỷ trọng bao nhiêu theo số liệu trong khóa luận?
Theo số liệu được trình bày trong đề tài, thịt lợn chiếm 73,3% trong tổng cơ cấu tiêu thụ thịt của người Việt Nam (gia cầm chiếm 17,5% và thịt đỏ chiếm 9,2%), tương đương tỷ trọng 60% khối lượng thức ăn hàng ngày của hộ gia đình; số liệu thống kê năm 2017 của Cục Chăn nuôi chỉ ra thịt lợn chiếm 72,3% (khoảng 39,6 kg thịt hơi/người/năm).

2. Tiêu chuẩn cảm quan của thịt lợn tươi đạt chuẩn VSATTP gồm những yếu tố nào?
Thịt tươi phải có bề mặt khô sạch, không dính lông và tạp chất, mặt cắt mịn, độ đàn hồi tốt (ấn ngón tay không để lại vết lõm), tủy bám chắc vào thành ống tủy; khi luộc chín nước luộc phải thơm, trong, váng mỡ to và thịt có vị ngọt đặc trưng.

3. Cơ cấu kinh tế và thu nhập của người dân xã Sen Chiểu năm 2017 đạt mức nào?
Năm 2017, tổng thu nhập của xã đạt 386,8 tỷ đồng (Dịch vụ - Thương mại 40,2%; Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng 33,5%; Nông nghiệp 26,3%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng/người/năm.

4. Dư lượng chất tạo nạc nào bị cấm hoàn toàn trong thịt lợn theo quy định nêu trong văn bản?
Các chất thuộc nhóm kích thích tăng trưởng Beta-agonist và hoocmon Dietylstylbestrol có mức giới hạn quy định là 0,0 mg/kg (hoàn toàn không được phép xuất hiện trong sản phẩm thịt).


Kết luận

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về nhận thức, thói quen và hành vi tiêu dùng thịt lợn tại xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ trong bối cảnh an toàn thực phẩm đang là vấn đề được xã hội quan tâm. Tác giả kết hợp khung lý thuyết hành vi với số liệu khảo sát thực tế để chỉ ra các rào cản và nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn thực phẩm an toàn của hộ gia đình. Các giải pháp được xây dựng gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương, có tính ứng dụng đối với công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và định hướng tiêu dùng bền vững.