MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích tài liệu. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Phƣơng pháp phỏng vấn sâu. Cấu trúc luận văn. 19 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG. Khái niệm về bạo lực và bạo lực học đƣờng.
Phân biệt bạo lực với bắt nạt .3 Giải pháp công tác xã hội. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết trao đổi. Lý thuyết nhận thức - hành vi.
Thuyết học tập xã hội .Học sinh PTTH và đặc điểm lứa tuổi. Học sinh PTTH. Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT. Khái quát địa bàn nghiên cứu.
Trƣờng THPT A. Trƣờng THPT B. 36 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI BLHĐ TRONG CÁC TRƢỜNG PTTH. Thực trạng bạo lực học đƣờng trong trƣờng PTTH trên địa bàn Hà Nội .Mức độ phổ biến của bạo lực học đƣờng .2 Các hành vi bạo lực và hậu quả của bạo lực học đƣờng .3 Đặc điểm của học sinh sử dụng bạo lực học đƣờng.
Yếu tố tác động đến hành vi bạo lực học đƣờng của học sinh PTTH. Thầy cô và môi trƣờng học đƣờng. 62 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC CAN THIỆP HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG CỦA HỌC SINH PTTH. Những giải pháp ngăn chặn bạo lực học đƣờng đã và đang thực hiện trên địa bàn nghiên cứu.
Hòa giải và kỷ luật. Mô hình phòng tham vấn tâm lý. Đề xuất giải pháp công tác xã hội trong trƣờng học .1 Giải pháp hòa giải, kỷ luật và mô hình công tác xã hội trƣờng học đang diễn ra tại địa bàn nghiên cứu. Giải pháp can thiệp với học sinh.
79 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 DANH MỤC VIẾT TẮT BL : Bạo lực BLHĐ : Bạo lực học đƣờng CDC : Center for disease control : Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ CTXH : Công tác xã hội GD-ĐT : Giáo dục và đào tạo TP : Thành phố TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBDSGĐTE : Ủy ban dân số gia đình trẻ em (Cục trẻ em) UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNESCO : Tổ chức giáo dục khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mức độ chứng kiến BLHĐ .2 : Mức độ sử dụng BLHĐ của học sinh .3: Đối tƣợng sử dụng bạo lực học đƣờng của học sinh .4: Khả năng lặp lại hành vi BL của học sinh .5: Hậu quả sau khi học sinh có hành vi xô xát .6: Tỷ lệ giới tính học sinh sử dụng BLHĐ .7: Mối quan hệ giữa hành vi BLHĐ của học sinh với giới tính .8: Giới tính của học sinh khi tham gia xô xát .9: Mối quan hệ giữa độ tuổi và hành vi xô xát của học sinh.10: Mối quan hệ trƣờng học và hành vi BLHĐ .11 Sự quan tâm của cha mẹ với có hành vi xô xát của học sinh .12: Phản ứng của bố mẹ khi biết con cái có hành vi xô xát .13: Học sinh tâm sự với cha mẹ và việc học sinh xô xát .14: Mối quan hệ bạn bè của học sinh .15: Mối liên giữa quan hệ chất lƣợng bạn bè và hành vi BLHĐ của học sinh .16: Mối quan hệ giữa việc hài lòng về quan hệ bạn bè trong trƣờng và hành vi xô xát của học sinh………………………….17: Phản ứng của học sinh khi thấy bạn bè có hành vi BLHĐ.18: Phản ứng của học sinh khi chứng kiến BLHĐ .19: Phản ứng của học sinh với hành vi BLHĐ .20: Thái độ của GVCN với hành vi xô xát của học sinh .21: Biện pháp của nhà trƣờng với hành vi xô xát của học sinh .22: Mối quan hệ hành vi xô xát và cảm xúc không hài lòng với môi trƣờng học đƣờng của học sinh. 64 DANH MỤC SƠ ĐỒ Biểu 2.1: Các dạng hành vi BLHĐ.
Lý do chọn đề tài Bạo lực học đƣờng (BLHĐ) không phải là vấn đề mới nhƣng cũng chƣa bao giờ cũ trong xã hội hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, sự mở cửa hội nhập, giao thoa văn hóa đã có những tác động làm biến đổi lối sống của đại bộ phận dân cƣ theo cả hai hƣớng tích cực lẫn tiêu cực. Đặc biệt trong giới trẻ hiện nay, với những điều kiện mới và môi trƣờng mới làm biến đổi nhận thức của họ một cách sâu sắc, rõ nét. Một mặt, họ có bản lĩnh cũng nhƣ lối sống hiện đại, bắt kịp với xu thế trên toàn thế giới, đáp ứng đƣợc đòi hỏi của một xã hội công nghiệp.
Mặt khác, lối sống thực dụng và sự mai một các giá trị chuẩn mực xã hội cũng theo đó mà gia tăng. Hiện nay, trẻ ở độ tuổi vị thành niên với những đặc điểm tâm sinh lý nhạy cảm rất dễ bị lôi kéo, dụ dỗ theo những mặt trái của xã hội. Số lƣợng trẻ em chƣa thành niên tham gia vào tệ nạn xã hội cũng nhƣ làm trái pháp luật ngày càng gia tăng đáng báo động. Nghiêm trọng hơn là những chuẩn mực của xã hội, đạo đức con ngƣời ngày càng bị vi phạm.
Gần đây, liên tục xuất hiện các trƣờng hợp BLHĐ gây chấn động dƣ luận xã hội. Ban đầu chỉ là những xích mích nhỏ trong lớp học nhƣng do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết vấn đề, mâu thuẫn nhỏ trở thành nguyên nhân của các vụ ẩu đả, thậm chí là chém giết lẫn nhau trong học sinh. BLHĐ ngày càng diễn biến phức tạp dƣới nhiều hình thức khác nhau. Bên cạnh tình trạng các nam sinh đánh chém nhau đƣợc coi là rất phổ biến thì việc nữ sinh xúc phạm, xỉ nhục, đánh nhau không ngừng tăng lên trong thời gian gần đây.
Cũng nhƣ vây, hàng loạt vụ học sinh bị thầy cô bạo lực xuất hiện trên các diễn đàn, mạng xã hội, báo chí, youtube. gây xôn xao dƣ luận về nhân phẩm và đạo đức nghề giáo viên. Nhƣng không chỉ thầy cô đối xử thô bạo với học sinh mà ngƣợc lại có những học sinh bạo lực với chính thầy cô của mình chỉ do những hiểu nhầm, mâu thuẫn nhỏ trong quá trình tiếp xúc, học tập. 1 Xây dựng đạo đức con em, chính là xây dựng nền đạo đức cho xã hội, đem lại sự công bằng văn minh, tốt đẹp cho quốc gia.
Do đó rất cần sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể đến sự phát triển của thế hệ trẻ. Thực trạng trên cho thấy vấn đề bạo lực phát sinh trong nhà trƣờng thời gian gần đây là đáng báo động, cần tới sự quan tâm giải quyết của toàn xã hội. Làm gì để ngăn chặn, hạn chế BLHĐ để xây dựng một môi trƣờng học đƣờng lành mạnh, áp dụng mô hình nào trong việc trợ giúp ngăn ngừa hành vi BLHĐ cho các em, để trƣờng học là cái nôi giáo dục tri thức và giáo dục làm ngƣời cho thế hệ trẻ? Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài:“Hành vi bạo lực học đường của học sinh trường phổ thông trung học và giải pháp công tác xã hội trong việc phòng ngừa hành vi bạo lực của học sinh” (qua nghiên cứu trường hợp trường PTTH Nguyễn Tất Thành và PTTH Phan Huy Chú trên địa bàn TP Hà Nội). Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.
Trên thế giới BLHĐ là vấn nạn toàn cầu và hiện nay đang gia tăng đáng báo động. Trên thế giới có rất nhiều những công trình nghiên cứu về bạo lực học đƣờng nhằm tìm ra giải pháp ngăn chặn tình trạng trên, đảm bảo cho trẻ em có đƣợc môi trƣờng sống không bạo lực. Nguyên nhân BLHĐ Một công trình nghiên cứu của Glew GM và các cộng sự tiến hành năm 2005 trên 3530 học sinh lớp ba, lớp bốn, lớp năm tại Mỹ với đề tài: “Bắt nạt, tâm lý xã hội điều chỉnh và kết quả học tập ở trường tiểu học” [8] với mục tiêu xác định tỷ lệ bắt nạt trong trƣờng tiểu học và mối liên quan của nó với nhà trƣờng, thành tích học tập, hành động kỷ luật và cảm giác của bản thân: buồn, an toàn, phụ thuộc. Kết quả của nghiên cứu cho thấy 23% trẻ em đƣợc khảo sát đã từng tham gia bắt nạt, hoặc đã từng là kẻ bắt nạt, nạn nhân hoặc cả hai.
Nạn nhân và kẻ bắt nạt nạn nhân có thành tích học tập thấp hơn so với những ngƣời ngoài cuộc. Tất cả 3 nhóm nêu trên đều có cảm giác không an 1 toàn khi ở trƣờng học so với những đứa trẻ ngoài cuộc. Nạn nhân và kẻ bắt nạt nạn nhân cho biết, họ cảm thấy rằng họ không thuộc về trƣờng học. Họ thƣờng cảm thấy buồn bã nhiều hơn so với những đứa trẻ bình thƣờng.
Những kẻ bắt nạt và nạn nhân của hành vi bắt nạt chủ yếu là nam giới. Tác giả đƣa ra kết luận: tỷ lệ bắt nạt thƣờng xuyên của các học sinh tiểu học là đáng nể. Đồng thời, mối liên hệ giữa hành vi bắt nạt đã chỉ ra rằng đây là một vấn đề nghiêm trọng trong trƣờng tiểu học. Các nghiên cứu đƣợc trình bày trong tài liệu nà cho thấy sự cần thiết phải có các chƣơng trình giảng dạy chống bạo lực dựa trên bằng chứng ở bậc tiểu học.
Nhà tâm lý học tội phạm Đonvonga (Liên Xô cũ) cho biết: ảnh hƣởng của nhóm bạn không chính thức tiêu cực đến hành vi phạm pháp của trẻ em đƣợc thể hiện qua bốn điểm sau: một là, các nhóm tiêu cực là cơ sở hình thành quan điểm và định hƣớng dẫn đến hành vi phạm pháp, hai là trẻ vị thành niên tuân theo những quyết định của nhóm dù bản thân có quan điểm riêng. Sự phục tùng này lúc đầu có thể là hình thức, những dần dần có thể làm thay đổi định hƣớng bên trong, ba là việc tham gia và nhóm bạn tiêu cực có tác dụng làm tăng động cơ thực hiện tội phạm và làm cho cá nhân cảm thấy tinh thần trách nhiệm đối với hành vi của mình giảm đi, bốn là, nhóm bạn tiêu cực có vai trò quan trọng trong việc loại trừ nỗi sợ hãi của các thành viên trƣớc pháp luật.