phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục) 4 z Chư ng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và c sở lý luận về hàng rào kỹ thuật đối v i thư ng mại quốc tế theo chuẩn mực của WTO Chư ng 2: Phư ng pháp nghiên cứu Chư ng 3: Nội dung các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật theo chuẩn mực của WTO Chư ng 4: Những gợi ý đối v i Việt Nam khi thực hiện TBT hư ng t i phát triển thư ng mại bền vững. 5 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THƢƠNG MẠI THEO CHUẨN MỰC CỦA WTO 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Bối cảnh ra đời của WTO và các Hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, lôi cuốn nhiều quốc gia tham gia, bao gồm hầu hết các lĩnh vực, trong đó thư ng mại là lĩnh vực quan trọng luôn được các quốc gia quan tâm và được sử dụng như là một động lực cho sự phát triển.
Kinh tế càng phát triển thì quan hệ thư ng mại càng mở rộng. Những vấn đề trong quan hệ kinh tế liên quan đến chính sách thư ng mại như thuế quan, hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật đối v i thư ng mại, giá cả, chất lượng sản phẩm, thư ng hiệu hàng hóa, vấn đề đầu tư, sở hữu trí tuệ, những quy tắc chung theo thông lệ quốc tế…ngày càng được các nư c quan tâm. Để thúc đẩy các quan hệ thư ng mại phát triển, ngay sau Chiến tranh thế gi i thứ hai, một số nư c đ tạm thời thỏa thuận v i nhau trong việc áp dụng một số quy tắc thư ng mại. Những quy tắc này sau đó được đưa vào Hiệp định chung về Thuế quan và Thư ng mại (GATT).
Từ đó GATT trở thành một công cụ đa phư ng duy nhất để điều chỉnh thư ng mại quốc tế và có những đóng góp to l n vào việc thúc đẩy huận lợi hóa và tự do hóa thư ng mại quốc tế. Cho đến cuối những năm 1980 và đầu 1990, trư c những chuyển biến của tình hình thư ng mại quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, GATT tỏ ra không còn thích ứng, đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực có nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các Hiệp định, quy định chung của thư ng mại mại quốc tế. Đó là lý do để Tổ chức Thư ng mại Thế gi i (WTO) sau đó ra đời thay thế cho GATT. Vòng đàm phán Uruguay – tiến trình 9/1986 Punta del Este : phát động đàm phán 12/1988 Montreal : họp hội nghị Bộ trưởng đánh giá giữa kỳ 4/ 1989 Geneve : Kết thúc đánh giá giữa kỳ 12/1990 Bruxelles : Hội nghị Bộ trưởng r i vào bế tắc 12/1991 Geneve : Soạn thảo dự thảo: văn bản cuối cùng 11/1992 Washington: Mỹ và Ủy ban châu Âu ký kết Hiệp định Blair House, dọn đường cho việc giải quyết vấn đề nông nghiệp 7/1993 Tokyo : các nư c nhóm bộ tứ tìm ra lối thoát cho vấn đề mở cửa thị trường nông sản 12/1993 Geneve : Phần l n các cuộc đàm phán kết thúc, trừ một số vấn đề liên quan đến mở cửa thị trường 4/1994 Marrakesh : Ký kết các Hiệp định 1/1995 Geneve : Thành lập Tổ chức Thư ng mại Thế gi i, các Hiệp định bắt đầu có hiệu lực Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các tài liệu đã công bố WTO thực chất là một tổ chức quốc tế được thành lập trên c sở các Hiệp định của vòng đàm phán Uruguay và chính thức hoạt động từ ngày 1-1-1995.
Hiệp định đầu tiên của WTO là Hiệp định Marrakesh thành lập WTO. Sau đó là các Hiệp định nằm trong nhóm các Hiệp định đa biên về thư ng mại hàng hóa: - Hiệp định Chung về Thuế quan và Thư ng mại 1994 - Hiệp định về nông nghiệp (AoA) - Hiệp định về việc áp dụng các Biện pháp Kiểm dịch Động vật và Thực vật - Hiệp định về hàng dệt và may mặc (ATC) - Hiệp định về các hàng rào Kỹ thuật đối v i thư ng mại (TBT) - Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thư ng mại (TRIM) - Hiệp định về việc thực thi điều VI của Hiệp định Chung về Thuế quan và Thư ng mại 1994 - Hiệp định về việc thực thi điều VII của Hiệp định Chung về Thuế quan và Thư ng mại 1994 - Hiệp định về Giám định trư c khi xếp hàng (PSI) - Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ (ROO) - Hiệp định về Thủ tục Cấp giấy phép Nhập khẩu (IL) - Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng (SCM) - Hiệp định về các biện pháp Tự vệ. 7 z Như vậy, Hiệp định về các hàng rào Kỹ thuật đối v i thư ng mại là một trong những Hiệp định của Thư ng mại hàng hóa. Các nghiên cứu liên quan đến các Hiệp định của WTO Do tầm quan trọng của các Hiệp định, nên sau công bố các Hiệp định đ có không ít công trình ở nư c ngoài và Việt Nam nghiên cứu về WTO nói chung và các Hiệp định của WTO nói riêng.
Tiêu biểu trong số đó là cuốn sách của Hoekman, B. Cuốn sách được dịch từ tiếng Anh do Ngân hàng Thế gi i (WB) xuất bản năm 2002. Nội dung của cuốn sách đề cập nhiều vấn đề liên quan đến thư ng mại và chính sách thư ng mại. Ngày nay, chính sách thư ng mại nằm ở vị trí hàng đầu trong Chư ng trình Nghị sự về Phát triển.
Trên các di n đàn, trong các hội nghị và hội thảo, trong các Dự án đều đề cập đến chính sách thư ng mại quốc tế. Dự án Hỗ trợ Chính sách Thư ng mại và Đầu tư của châu Âu (EU-MUTRAP) hợp tác v i Bộ Công thư ng Việt Nam trong lĩnh vực hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thư ng mại. MUTRAP (2014) đ công bố ấn phẩm: “Hiệp định thương mại tự do: Một số khái niệm cơ bản” nhằm cung cấp cho người đọc cách hiểu chung về các thuật ngữ thường gặp trong các FTA. Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO: ngày 11/1/2007 Bộ Thư ng mại (2007) đ xuất bản cuốn sách: “Tài liệu bồi dưỡng Các cam kết gia nhập Tổ chức Thư ng mại Thế gi i của Việt Nam”, chủ biên Ông Lư ng Văn Tự (Thứ trưởng Bộ Thư ng mại), bao gồm 10 chuyên đề của các chuyên gia có uy tín Việt Nam.
Ngoài nội dung chính của các chuyên đề đúng như tên gọi của cuốn sách; còn có một số chuyên đề đề cập đến các Hiệp định của WTO. Cụ thể trong chuyên đề 1: Gi i thiệu tóm lược về Tổ chức Thư ng mại Thế gi i (WTO) và các quy định của WTO, tác giả Nguy n Văn Long – Chánh Văn phòng – UBQG-HTKTQT cũng đ đề cập đến một số Hiệp định của WTO. Để theo kịp tình hình thư ng mại thế gi i, “Vì vậy, sau Vòng đàm phán Uruguay, các thành viên đ nhất trí đưa ra các hiệp định cụ thể về các vấn đề này, bao gồm: 8 z - Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thư ng mại (TBT) - Hiệp định Thực thi điều VI của GATT 1994 (về chống bán phá giá-AD) - Hiệp định Thực thi điều VII của GATT 1994 (về định giá Hải quan-CV) - Hiệp định về Giám định hàng hóa trư c khi xếp hàng xuống tàu (PSI) - Hiệp định về Quy tắc xuất xứ (ROO) - Hiệp định về Thủ tục cấp phép nhập khẩu (IL) - Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) - Hiệp định về các Biện pháp tự vệ (SG)” [3, tr. Các nghiên cứu liên quan đến Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại của WTO.
Các hiệp định thư ng mại quốc tế, cụ thể là hiệp định WTO, đ trở thành tâm điểm của nhiều thảo luận về chính sách thư ng mại và đầu tư. Liên quan đến hàng rào kỹ thuật đối v i thư ng mại, trong cuốn sách: sổ tay về phát triển, Thư ng mại và WTO đ đề cập ở trên, đ giành chư ng 41: Tiêu chuẩn, quy định và thư ng mại. Các quy tắc của WTO và mối quan tâm của các nư c đang phát triển, cũng đ đề cập một số vấn đề liên quan đến hàng rào kỹ thuật đối v i thư ng mại [13, tr. Tác giả Xiaohua Bao cũng đ có bài: The Impacts of Technical Barriers to Trade on Different Components of International Trade.
Bài báo đ phân tích tác động của hàng rào kỹ thuật thư ng mại đối v i các thành phần khác nhau của thư ng mại quốc tế bao gồm xu hư ng thư ng mại, khối lượng giao dịch và thời gian giao dịch của 103 Quốc gia trong giai đoạn từ 1995- 2008. Mục tiêu chính sách của TBT và Nguyên tắc cốt lõi của Hiệp định TBT của Tổ chức thư ng mại thế gi i WTO v i công trình:Technical barriers to trade Bài báo cũng đ phân tích và chỉ ra các mục tiêu và nguyên tắc của Hiệp định Phân tích của OECD về hàng rào kỹ thuật thư ng mại cũng đ công bố: Technical barriers to trade (OECD, 1997). Trong công trình này cũng đưa ra khái niệm về hàng rào kỹ thuật trong thư ng mại: “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các quy định mang tính chất xã hội, các quy định do một nhà nước đưa ra nhằm 9 z đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường, căn cứ vào vào hàng rào kỹ thuật trong thương mại, người ta có thể nhận thấy mục tiêu này thông qua việc một nước ngăn cản hàng hóa không đảm bảo chất lượng nhập khẩu của mình”[29]. Các tiêu chuẩn và quy định trong thư ng mại đ ảnh hưởng đến thư ng mại quốc tế; nhằm phân tích và làm rõ vấn đề này, Trung tâm nghiên cứu của WTO đ có công trình công bố công trình: “Technical Barriers to Trade: Reducing trade friction from standards and regulations” được WTO công bố vào 2015.
Công trình này cũng đ phân tích hàng rào kỹ thuật đối v i thư ng mại giảm ma sát thư ng mại từ các tiêu chuẩn và quy định[31].