Chương 1. Giới thiệu dé tài 1.1 Giới thiệu về cà chua 1.1 Giá trị dinh dưỡng của cà chua. Các chất khoáng vi lượng có trong cà chua như canxi, sắt, kali, photpho, magnesium, lưu huỳnh, nikel, cobalt, i6t, các axit hữu cơ dưới dang muối citrate va tùy theo môi trường trồng, trong cà chua có thé có cả đồng, molibden. Chính nhờ các yếu tố này, cà chua được coi là một thức ăn giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, tăng cường sức dé kháng của cơ thé.2 Nguồn gốc và | ch sử phát triển.
Trong suốt 3 thế kỷ, cà chua được trồng ở dãy Andes xa xôi của Nam Mexico, cà chua được người tây Ban Nha dem vào Châu Âu vào thế kỷ 16. Các nhà thực vật học xếp cà chua vào họ cà chung nhóm với loại ca gây độc chết người. Vi thế họ chỉ trồng làm cảnh. Cà chua được nhập vào Italiat thế kỷ 17 và không lâu sau người ta đã đánh giá ưu điểm của nó.
Người Italia gọi cà chua là “Pomidoro”eó nghĩa là quả tao vàng. Cuối thé ky 18, cà chua được đưa vao nước Nga. Chỉ đến đầu thế kỷ 20 cà chua mới được trồng nhiều trên khắp thế giới. Cũng vào dau thé ky 20 ca chua mới được người Pháp di thực vào Việt Nam.
Cây cà chua có nguồn gốc t Châu Mỹ. Theo nghiên cứu của Decandole (1884), Miulereo (1940), Jenki (1948) thì ca chua trông hiện nay có nguồn gốc t Peru, Ecuado, Bolivia, quan dao tay An Độ, Philipin. Theo Decandole, Var.Cerasiforme là nguồn góc tổ tiên của ca chua trồng, biến chủng nay pho biến dạng dai (Peru, Mexico). Schiemahn dựa vào cở sở nghiên cứu di truyền học đã xác d nh Var.racemigerum có quan hệ mật thiết với cà chua trồng và cho rang nó là tổ tiên của cà chua trồng.
Ngày nay việc trồng ca chua rất phố biến, ở Châu A, cả chua phố biến ở Trung Quốc và các nước Đông Nam A (vào thé ky 17), và cảng trở thành một loại rau quả quan trọng nhất ở tất cả các nước trên thế giới và ngày càng được quý trọng. ở Việt Nam, cà chua được trồng khắp các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và ở một số vùng cao.3 Phân loại giống cà chua. Dựa vào giá tr sử dụng va dang quả, có thé chia ca chua làm 3 nhóm giống: Cà chua hồng: Là loại cà chua được trông phố biến hiện nay. Quả có hình dạng như quả hồng, không có múi hoặc có múi.
Chất lượng ăn tươi, chế biến cũng như nau nướng cao do tht quả đặc, nhiều bột, lượng đường cao. Phan lớn trong nhóm này là các giống được lai tạo, chọn lọc trong nước và một số giống nhập nội. Cà chua múi: Qua to, nhiều ngăn rõ rệt, tạo thành múi. Phần lớn các giống cà chua thuộc loại này thuộc dạng sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dai, năng suất và kha năng chống ch u khá nhưng chất lượng quả kém so với cà chua hồng.
Cà chua nhỏ: Các giống ở đ a phương thường được gọi là cà chua bi. Gặp rải rác ở các vùng núi cao và quen biển miễn trung. Chúng có lượng acid khá cao, hạt nhiều nhưng khả năng chống ch u khá nên được làm vật liệu tạo giống. Một số giống cà chua được trồng ở Việt Nam: Giống cà chua Rita Giống ca chua Anna Giống cà chua lai FT7 Giống cà chua Ba Lan Giống cà chua Phần Lan Giống cà chua PT18 Tình hình san xuất (gieo trồng) cà chua trên thé giới và Việt Nam: Trên thé giới: Do có thành phần dinh dưỡng phong phú nên cà chua đã trở thành món ăn thông dụng của nhiêu nước trên 150 năm nay và là cây rau ăn quả được trông rộng rãi khăp các châu lục.
Cà chua cũng là loại rau có nhiêu cách sử dụng: có thê dùng dé ăn như qua tươi, trộn salt, nau canh, sao, nâu sot vang và chê biên thành các sản phâm như : cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sot nam, cà chua nguyên quả va nước quả v. 10 Theo FAO (1999), hiện nay có tới 158 nước trồng cà chua. Diện tích, năng suât và sản lượng cà chua trên thê giới như sau: ‹ _ Diện tích (1000 ha): 4.980,42 ‹ Nang suất (tan/ ha): 2030,63 ‹ San lượng (1000 tấn): 141400,63 Bang 1: Diện tích ,sản lượng, năng suât cà chua của các châu lục năm 2010. Diện tích Năng suất Sản lượng Châu lục , , (1000 ha) (tân/ha) (1000 tấn) Châu Phi 860,74 20,02 17.760,15 Chau Uc 9,13 63,28 577,66 Nguồn :FAO Database Static 2011 Trong 10 năm (t 2001 đến năm 2010) diện tích ca chua thé giới tăng 1.990,30 nghìn ha), sản lượng tăng 1.977,76 nghìn tan lên 145.751,51 nghìn tan), trong khi năng suất không có sự thay đổi đáng ké.1:Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2010.
STT Tên nước Sản lượng (nghin tan) | Trung Quéc 41.979,70 4 Thổ Nhĩ Ki 10.256,11 8 Tay Ban Nha 4.000,00 Nguồn :FAO Database Static 2011 11 Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hang xuất khẩu quan rộng của nhiều nước ở cả hai dạng ăn tươi và chế biến. Đứng đầu thế giới về tiêu thụ cà chua là nước Mỹ, sau đó là các nước Chau Au. Lượng cà chua trao đổi trên th trường thé giới năm 1999 là 36.7 triệu tan, trong đó cà chua dùng ở dạng ăn tươi chỉ chiếm 5-7%. Điều đó cho thấy, cà chua được sử dụng chủ yếu ở dạng đã qua chế biến.2:Các nước có giá tr nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2008.
STT Tên nước San lượng(tấn) | Giá tr(1000USD) USD/tấn 1 Mỹ 111634 1431590 12,823,960 2 Nga 673894 628923 9,332,670 3 Duc 654966 1293840 19,754,310 4 Phap 482546 559936 11,603,780 5 Anh 419045 745788 17,797,320 6 Canada 193297 276433 14,300,950 7 Tay Ban Nha 189319 79044 4,175,175 8 Ha Lan 156280 285068 18,240,850 9 lrắc 112129 61441 5,479,492 10 rap 103498 58049 5,608,707 Nguồn : FAO Database Static 2009 Cà chua chế biến được sản xuất ở nhiều nước trên thé giới nhưng nhiều nhất là ở Mỹ và Italia. Ở Mỹ, năm 2002 sản lượng nhiều nhất ước dat 10. Trong đó sản lượng cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô đặc. Ở Italia, sản lượng cà chua chế biễn ước tính đạt được là 4.
— — Việt Nam: Cà chua là cây được nhập vào Việt Nam mới được hơn 100 năm nhưng đã trở thành một loại rau phố biến va được sử dụng ngày càng rộng rãi. Cà chua ở nước ta được trông chủ yếu vào vụ đông với diện tích khoảng 6.300 ha và thường tập 12 trung ở các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc. con ở Miền Nam tập trung ở các tinh An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng. Trong điều tra của TS Phạm Đồng Quảng và cộng sự, hiện nay cả nước có khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trông đó có 10 giống được gieo trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước.
Ở Việt Nam, giai đoạn t 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng lên trên 10. Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể. Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha băng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha). Vì vậy, sản lượng cả nước đã tăng rõ rệt (t 118.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam.438 Nguôn :sô liệu của tong cục thông kê năm 2008 Cà chua là một loại rau ăn trái đã và đang năm giữ v trí quan trọng và là tâm điểm nghiên cứu của các nhà tạo giống cây trồng trong tương lai.
Nhờ vậy mà hàng loạt các giỗng cà chua mới, năng suất cao, phẩm chất tốt được tao ra để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của th trường. Để phục vụ công tác đó cần sử dụng rất nhiều phương pháp như lai tạo, chọn lọc, xử lý đột biến, nuôi cây invitro. Tuy nhiên so với su phát triển chung của thé giới thì ca diện tích va năng suất ở nước ta còn rất thấp. Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất ca chua đều sé tăng nhanh do: Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt các giống có ưu điểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với t ng vùng sinh thái, t ng mùa vụ nhất là các vu trái, giai quyết rau giáp vụ.
13 Các tiễn bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và pho bién cho nong dan cac tinh. Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cả chua cô đặc theo dây chuyển hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ ngày. Vì vậy việc quy hoạch vung trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình 1.3 Tính cấp thiết của đề tài 4 Tính cấp thiết Nước ta là một nước có nền nông nghiệp phát triển nhưng các máy móc thiết b phục vụ cho nông nghiệp thì còn rất hạn chế. Cho đến nay chưa thấy có tài liệu nào công bố về máy tự động phân loại cà chua mà chỉ có các nghiên cứu về giống và công nghệ chế biến cà chua.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những chủ trương lớn của Dang và Nhà nước ta nham phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới. Chuyển d ch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, găn với công nghiệp chế biến và th trường. Các liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản phát triển đa dạng phủ hợp với điều kiện sản xuất của t ng vùng và đ a phương. Việc liên kết thành những tổ chức nông dân sản xuất - tiêu thụ cho phép hình thành vùng nông sản 6n đ nh, bền vững, xây dựng thương hiệu nông sản đáp ứng yêu cầu th trường trong thời kỳ hội nhập.
Đến thời điểm cuối năm 2014, cơ cau nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có bước chuyển d ch tích cực theo hướng day mạnh sản xuất các loại nông sản có nhu cầu th trường và có giá tr kinh tế cao. Việc xây dựng kết cau hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông san hàng hoá trên th trường. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới (FAO), trên toàn thê giới sản xuât hơn 160 triệu tân cà chua môi năm. Trung Quoc là nước san 14 xuất cà chua lớn nhất, chiễm khoảng 1⁄4 sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ.