MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT. Thành phố Đà Lạt là một trong số những Thành phố du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt có hơn 2500 khách sạn và biệt thự có khả năng tiếp đón hàng vạn khách du lịch mỗi năm. Bên cạnh ngành du lịch Đà Lạt cũng có những hoạt động kinh tế thương mại khác như trồng rau xanh và cây ăn quả, hoa xuất khẩu, các sản phẩm đồ mỹ nghệ và công nghệ thực phẩm.
Là một thành phố du lịch nổi tiếng Đà Lạt cần phải có bầu không khí trong lành mát mẻ và môi trường Xanh - Sạch - Đẹp. Nhưng trong những năm gần đây Đà Lạt bị một số du khách than phiền về vấn đề vệ sinh môi trường, môi trường ngày càng không được đảm bảo. Không chỉ các khu vực thuộc trung tâm TP Đà Lạt mà các phường xã ở vùng ven hiện nay cũng đang gặp nhiều khó khăn về các vấn đề môi trường. Trong đó có xã Tà Nung nằm cách trung tâm Thành phố Đà Lạt 20km về hướng Tây.
Tuy Xã Tà Nung nằm ở vùn g ven trung tâm Thành phố nhưng hiện nay xã cũng đang từng bước phát triển về kinh tế, góp phần vào việc phát triển chung của Thành phố Đà Lạt. Ở đây các vấn đề môi trường rất ít được quan tâm, trong cộng đồng dân cư vẫn còn tồn tại các thói quen lạc hậu như vứt rác bừa bãi, vệ sinh không đúng nơi quy định…, ý thức của cộng đồng còn kém, đa số họ chỉ quan tâm đến việc phát triển kinh tế mà không quan tâm đến vấn đề vệ sinh môi trường và bảo vệ sức khỏe. Do đó việc nghiên cứu, đề xuất các mô hình và giải pháp Bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng là một vấn đề cấp bách hiện nay của Thành phố Đà Lạt nói chung và của Xã Tà Nung nói riêng. Ở Việt Nam, mô hình BVMT với sự tham gia của cộng đồng mới thành công bước đầu ở một số khu vực nghiên cứu, các mô hình đã được kiểm chứng qua thực tế ở các địa phương khác nhau chưa phát triển do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan.
Mô hình BVMT với sự tham gia của cộng đồng đã được thực hiện ở nhiều tỉnh vùng Tây Nguyên như Đăk Nông, Kon Tum, Đăk Lăk , Gia Lai, riêng ở Thành phố Đà Lạt mô hình này vẫn còn rất mới mẻ và chưa gần gũi với cộng đồng. Trong những năm gần đây, Thành phố Đà Lạt thường xuyên phát động những phong trào bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi, phân loại chất thải rắn tại nguồn, nạo vét kênh rạch, khai thông cống rãnh. Thường thì các phong trào này không được phổ biến sâu rộng mà chỉ mang tích chất tức thời và không để lại ấn tượng sâu sắc cho người dân do đó chỉ sau một thời gian ngắn hiện trạng môi trường lại trở lại như cũ. 4 Đề tài này được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về vấn đề bảo vệ môi trường và sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường ở Thành phố Đà Lạt - thí điểm ở Xã Tà Nung.
Từ đó đưa ra các giải pháp nhân rộng mô hình trên toàn địa bàn Thành phố Đà Lạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm làm cho môi trường Thành phố ngày càng xanh - sạch - đẹp thu hút nhiều du khách đến tham quan. - Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại Thành phố Đà Lạt. - Đề xuất mô hình Bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng tại một cộng đồng nhỏ ở Thành phố Đà Lạt – thí điểm Xã Tà Nung. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu về các vấn đề môi trường và nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Đà Lạt. Từ đó đế xuất các giải pháp bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng. Đối tượng nghiên cứu.
- Các khía cạnh và tác động môi trường từ các hoạt động dân sinh và kinh tế của Thành phố Đà Lạt. - Các mô hình, giải pháp Bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. • Phương pháp kế thừa.
Phương pháp này được áp dụng nhằm tiếp cận, tìm hiểu và ứng dụng giải pháp bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng ở một số khu vực khác ở Việt Nam và từ đó xây dựng một mô hình phù hợp với Thành phố Đà Lạt. • Phương pháp tổng hợp thông tin, thu thập số liệu. Thu thập và tổng hợp thông tin từ Công ty quản lý Công trình đô thị, Sở Tài nguyên và Môi trường , Trạm Quan trắc và Giám sát Môi trường tỉnh Lâm Đồng , Uỷ ban nhân dân Thành phố Đà Lạt. 5 • Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
- Tham khảo trực tiếp từ các công nhân vệ sinh và các hộ gia đình về vấn đề thu gom và vận chuyển chất thải rắn. - Tham khảo từ các hộ gia đình xung quanh khu vực khảo sát về vấn đề vệ sinh môi trường. - Nghiên cứu về nhận thức của cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường. • Phương pháp phân tích, đánh giá.
Dựa vào kết quả thu được, sử dụng phương pháp phân tích đánh giá nhằm : - Xác định các vấn đề môi trường hiện tại trên địa bàn Thành phố Đà Lạt và Xã Tà Nung. - Xác định khả năng nhận thức của cộng đồng trước các vấn đề về môi trường và các phương thức giải quyết mà cộng đồng hướng đến. - Phân tích các quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và ưu nhược điểm của các quá trình này. - Phân tích quá trình xử lý chất thải chăn nuôi, trồng trọt, xử lý nước thải sinh hoạt - Đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý để chất thải rắn của thành phố được xử lý triệt để hơn.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. - Thu thập các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Thành phố Đà Lạt - Thu thập các số liệu liên quan đến các hoạt động về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, chất thải chăn nuôi và nước thải sinh hoạt - Khảo sát các vấn đề liên quan đến môi trường và sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại Xã Tà Nung – Thành phố Đà Lạt. - Phân tích và đánh giá về hi ệu quả của công tác bảo vệ môi trường tại Thành phố Đà Lạt. - Đề xuất các mô hình và giải pháp bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng tại Xã Tà Nung – Thành phố Đà Lạt.
6 CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. Vị trí địa lý. Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lang Bian, phía Bắc tỉnh Lâm Đồng, về phía Bắc Đà Lạt giáp với hyện Lạc D ương, về phía Đông và phía Đông Nam giáp với huyện Đơn Dương, về phía Tây và phía Tây Nam giáp với 2 huyện Lâm Hà và Đức Trọng.
Hàng trăm năm trước đây Đà Lạt là địa bàn cư trú của người Lạch, hay toàn bộ cao nguyên Lang Bian diện tích h ơn 400 km2 bao bọc bởi các đỉnh núi cao và các dãy núi liên tiếp. - Phía Bắc và Tây Bắc giới hạn bởi dãy Chorơmui, Yộ Đa Myut (1.816m), Tây Bắc dựa vào chân dãy núi Chưyangkae (1.921m) thuộc quần s ơn Lang Bian mà đỉnh cao nhất là Chưyansinh (1. - Phía Đông là chân dãy núi Bi doup (2.278m) dốc xuống cao nguyên Dran. - Phía Đông Nam chắn bởi dãy Cho Proline (1.
- Phía Nam và Tây Nam có dãy núi Voi (1.754m) và Ỳang S ơreng bao bọc. Thành phố Đà Lạt có diện tích 39.106 km 2 , dân số n ăm 2006 là 194.920 người, mật độ dân số 495 người/km2 chiếm 4% diện tích và 16,3% dân số tỉnh Lâm Đồng. Trung tâm Thành phố Đà Lạt cách TP.Hồ Chí Minh khoảng 300 km về phía Tây Nam, cách Buôn Mê Thuột 190 km về phía Đông Bắc. Đây là lợi thế để Đà Lạt mở rộng mối giao lưu với vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Thành phố Đà Lạt là trung tâm du ịchl nghỉ d ưỡng , đào tạo đa ngành, nghiên cứu khoa học của cả nước. Sự phát triển của Đà Lạt có mối quan hệ mật thiết với các vùng khác của tỉnh. Cao trung bình so với mực nước biển là 1500m. Nơi cao nhất trong trung tâm th ành phố là viện bảo tàng (1.532m), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.
• Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành 2 bậc rõ rệt: - Bậc địa hình thấp là trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãy đồi đỉnh tròn dốc thoải có độ cao tương đối 25 100 m, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cách yếu, độ cao trung bình khoảng 1. - Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi độ cao khoảng 1 .700 m tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm. Phía Đông Bắc có 2 núi thấp: hòn Ông (Láp Bê Bắc 173 8m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1709m). Ở phía Bắc ngự trị là cao nguyên Lang Bian và dãy núi Bà (Lang Bian) hùng vĩ, cao 2.169m, kéo dài theo trục Đông Bắc-Tây Nam từ suối Đa Sa (đổ vào Đa Nhim) đến Đa Me (đổ vào Đạ Đờng).
Phía Đông án ngữ bởi dãy núi Đỉnh Gió Hú (1. Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Bin Hatt (1.961m) và You Lou Rouet (1. • Bên ngoài cao nguyên là ốc d núi từ hơn 1 .700 m đột ngột đổ xuố ng các cao nguyên bên dưới có độ cao từ 700 900 m.1a: Vị trí địa lý của TP.Đà Lạt trên bản đồ. Địa chất Thành phố Đà Lạt gồm 3 lớp đá chính: • Larerit phong hoá ở phía trên • Podzolic bao phủ các lớp đá gốc • Lớp đá gốc Đất đá có tính thấm nước yếu và có độ chịu lực tương đối tốt, trung bình 1,5 - 4 kg/m2, thuận lợi cho công tác nền móng xây dựng.
Khí hậu và mưa. Do ảnh hưởng của độ cao và rừng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miền ôn đới. Nhiệt độ trung bình 18 21oC nhiệt độ cao nhất cao nhất chưa quá 30oC và thấp nhất không dưới 5oC.