Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế – xã hội, thu hút nguồn vốn đầu tư và định hình diện mạo đô thị. Việc tìm hiểu, khảo sát biến động giá cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các đô thị phát triển đóng vai trò thiết thực đối với công tác thẩm định giá chuyên nghiệp. Đề tài "Nghiên cứu giá thị trường bất động sản tại Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh quý IV năm 2022" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thái Vân Ly (MSSV: 2021007333), dưới sự hướng dẫn của ThS. Mai Thị Thanh Trà thuộc Khoa Thẩm định giá – Kinh doanh Bất động sản, Trường Đại học Tài chính – Marketing trong khuôn khổ học phần Thực hành nghề nghiệp 1. Đề tài tạo cơ sở để người nghiên cứu tiếp cận thực tế công việc của một thẩm định viên, rèn luyện kỹ năng thu thập dữ liệu, phân tích thị trường và xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại một địa bàn đô thị phát triển lâu đời.

Văn bản nghiên cứu xác định rõ hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Thu thập các thông tin thực tiễn liên quan đến tình hình bất động sản tại quận Phú Nhuận, bao gồm các dữ liệu tổng quát về địa giới hành chính, dân cư, tình hình phát triển kinh tế – xã hội, trật tự an ninh, định hướng quy hoạch và hạ tầng đô thị. Từ đó, tiến hành phân tích, đánh giá tổng quan về thị trường bất động sản trên địa bàn.
  2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc tính bất động sản (vị trí mặt tiền hay hẻm, hình dáng thửa đất, quy mô diện tích, chiều rộng mặt tiền, cấu trúc công trình...) đến đơn giá quyền sử dụng đất. Phân tích sự chênh lệch giữa mức giá chào bán và giá giao dịch thực tế/thương lượng, đồng thời so sánh mức độ chênh lệch giữa đơn giá thị trường ước tính với Bảng giá đất do Nhà nước quy định.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là giá thị trường của các bất động sản nhà ở riêng lẻ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung khảo sát tại 3 tuyến đường thuộc quận Phú Nhuận gồm: đường Huỳnh Văn Bánh, đường Trần Hữu Trang và đường Trường Sa. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập dữ liệu được giới hạn trong Quý IV năm 2022 (cụ thể vào tháng 10 và tháng 11 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản hệ thống hóa hệ thống lý luận chuyên ngành Thẩm định giá dựa trên các quy định pháp luật và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm bất động sản được dẫn chiếu theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015, xác định 4 thuộc tính cơ bản gồm tính bất động, tính không đồng nhất, tính khan hiếm và tính bền vững. Quyền tài sản đối với bất động sản được quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự, khẳng định thẩm định giá bất động sản thực chất là việc thẩm định các quyền tài sản (quyền chiếm hữu, sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế...) được pháp luật công nhận.
  • Khái niệm và cơ sở giá trị: Khái niệm thẩm định giá được trích xuất từ Luật Giá số 11/2012/QH13. Cơ sở giá trị thẩm định giá bao gồm cơ sở giá trị thị trường (theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 02 - TĐGVN 02) với các điều kiện về người mua và người bán sẵn sàng, giao dịch khách quan, không bị ép buộc, và cơ sở giá trị phi thị trường (theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 03 - TĐGVN 03).
  • Phương pháp thẩm định giá ứng dụng:
    • Phương pháp so sánh (TĐGVN 08): Dựa trên các nguyên tắc cung cầu, thay thế, đóng góp, cân bằng để ước tính giá trị thông qua phân tích các tài sản giao dịch tương đồng.
    • Phương pháp chi phí (TĐGVN 09 - Cách tiếp cận từ chi phí): Gồm phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế. Tác giả áp dụng công thức bóc tách giá trị công trình xây dựng để tìm ra đơn giá đất: $$\text{Giá trị quyền sử dụng đất} = \text{Giá bán bất động sản} - (\text{Đơn giá xây dựng mới} \times \text{Tổng diện tích sàn} \times \text{Tỷ lệ chất lượng còn lại})$$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô tả chi tiết 15 bất động sản khảo sát thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thông tin bất động sản được thu thập qua môi giới địa phương, các sàn giao dịch trực tuyến, kết hợp xác minh thông tin qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ hồng), bản đồ địa chính và bảng giá đất theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND của UBND TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về thị trường bất động sản và các quy chuẩn định giá tài sản. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến giá trị bất động sản chia thành hai nhóm chính:

  • Yếu tố bên ngoài: Tình hình phát triển kinh tế, thu nhập dân cư địa phương, quan hệ cung cầu, chủ trương chính sách của Nhà nước, quy hoạch sử dụng đất và mức độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • Yếu tố gắn liền với đặc điểm bất động sản: Yếu tố mặt bằng (kích thước, bề rộng mặt tiền, hình dáng lô đất vuông vắn, tóp hậu hay nở hậu, quy mô diện tích, hệ số sử dụng đất, chiều sâu lô đất); yếu tố vị trí (khả năng tiếp cận giao thông, tiện ích xã hội xung quanh, địa thế); yếu tố pháp lý (tính hoàn chỉnh của giấy tờ chứng nhận, loại đất, sự trùng khớp giữa hiện trạng sử dụng và diện tích pháp lý); yếu tố công trình xây dựng trên đất (kết cấu, số tầng, cấp nhà, chất lượng còn lại).

Chương này cũng quy định quy trình thực hiện đề án gồm 4 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Thu thập tài liệu thông tin; (3) Phân tích tài liệu thông tin; (4) Tổng hợp và hoàn thiện đề án.

Chương 2: Thu thập thông tin giá thị trường bất động sản tại Quận Phú Nhuận - TP.HCM

Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về địa bàn khảo sát và hồ sơ chi tiết của 15 bất động sản.

1. Tổng quan địa bàn quận Phú Nhuận

  • Vị trí và địa hình: Diện tích 4,86 km², dân số năm 2019 đạt 163.961 người, mật độ dân số đạt 33.737 người/km², gồm 13 phường hành chính (phường 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 17; không có các phường 6, 12, 14, 16). Tọa độ 10°48′6″B 106°40′39″Đ. Địa hình bằng phẳng, độ dốc trung bình 2,5%. Khống chế chiều cao công trình không vượt quá 70m do nằm trong hành lang an toàn của sân bay Tân Sơn Nhất.
  • Kinh tế – xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,9%/năm; tỷ trọng ngành dịch vụ – thương mại chiếm 70,6% (tăng trưởng 14,8%), xây dựng đạt 15,8%, công nghiệp đạt 6,2%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85,6%. An ninh trật tự ổn định với mô hình camera giám sát gồm 99 đầu thu và 1.148 mắt camera.
  • Quy hoạch và hạ tầng: Đô thị chia làm 3 khu vực quy hoạch chính (Khu 1: 33 ha tại Phường 8; Khu 2: 23 ha tại Phường 15; Khu 3: 14,55 ha tại Phường 17). Chủ trương điều chỉnh giảm lộ giới hàng loạt tuyến đường đến năm 2025 (như đường Cô Bắc từ 8m xuống 6m; Cầm Bá Thước từ 12m xuống 8m; Trương Quốc Dung và Trần Khắc Chân từ 16m xuống 13m; Hồ Biểu Chánh từ 14m xuống 6m; Phan Xích Long và Nguyễn Đình Chiểu từ 20m xuống 16m; Lê Tự Tài từ 12m xuống 6m...).
  • Đặc điểm giao dịch: Giá trị bất động sản giữ mức ổn định cao, chỉ xếp sau Quận 1 và Quận 3. Mức giá trung bình nhà đất toàn quận ghi nhận 183 triệu đồng/m² (mức đỉnh đạt 643 triệu đồng/m²). Khu vực đường Phan Xích Long dao động 200 – 240 triệu đồng/m². Các tuyến giao dịch sôi động gồm Huỳnh Văn Bánh, Thích Quảng Đức, Nguyễn Thượng Hiền, Lê Văn Sỹ.

2. Dữ liệu khảo sát 15 bất động sản thực tế

Tác giả thu thập đầy đủ thông số kỹ thuật, hiện trạng pháp lý, suất vốn đầu tư xây dựng mới theo quy định và tính toán đơn giá đất thuần túy:

Mã BĐS Tuyến đường Địa chỉ chi tiết Vị trí / Hẻm Diện tích đất ($m^2$) Hình dáng thửa đất Kết cấu / Cấp nhà CLCL (%) Giá chào bán (Tỷ đồng) Đơn giá QSDĐ ước tính (VNĐ/$m^2$)
BĐS 1 Huỳnh Văn Bánh 375 Huỳnh Văn Bánh, P.11 Mặt tiền (rộng 4,1m) 59,3 Vuông vức 1 trệt 3 lầu (Cấp III) 90% 20,0 (TL: 19,6) 320.627.508
BĐS 2 Huỳnh Văn Bánh 79 Huỳnh Văn Bánh, P.17 Mặt tiền (rộng 4,5m) 27,0 Tóp hậu 1 trệt 2 lầu (Cấp III) 83% 10,9 (TL: 10,0) 358.789.045
BĐS 3 Huỳnh Văn Bánh 525/123 Huỳnh Văn Bánh, P.14 Hẻm rộng 4,4m 60,5 Vuông vức 1 trệt 1 lầu (Cấp III) 83% 13,5 (TL: 13,0) 216.025.718
BĐS 4 Huỳnh Văn Bánh 279/56 Huỳnh Văn Bánh, P.11 Hẻm rộng 4,5m 90,2 Vuông vức 1 trệt 2 lầu + ST (Cấp II) 95% 13,7 (TL: 13,0) 144.664.442
BĐS 5 Huỳnh Văn Bánh 489/21/1 Huỳnh Văn Bánh, P.13 Hẻm rộng 5,0m 41,5 Vuông vức 1T 1 lửng 2L + ST (Cấp III) 88% 9,1 (TL: 9,0) 199.470.965
BĐS 6 Trần Hữu Trang 96 Trần Hữu Trang, P.10 Mặt tiền (rộng 4,0m) 122,8 Nở hậu Nhà cấp 4 (Cấp III) 50% 29,0 234.907.330
BĐS 7 Trần Hữu Trang 18A Trần Hữu Trang, P.11 Mặt tiền (rộng 4,85m) 46,9 Vuông vức 1 trệt 1 lửng (Cấp III) 77% 12,5 (TL: 12,0) 261.994.256
BĐS 8 Trần Hữu Trang 76A/8 Trần Hữu Trang, P.10 Hẻm rộng 2,7m 82,6 Vuông vức Đất trống - 10,5 127.118.644
BĐS 9 Trần Hữu Trang 76A/22 Trần Hữu Trang, P.10 Hẻm rộng 2,7m 27,3 Tóp hậu 1 trệt 1 lầu 1 lửng (Cấp II) 75% 5,7 (TL: 5,0) 200.754.412
BĐS 10 Trần Hữu Trang 74A/3 Trần Hữu Trang, P.10 Hẻm rộng 2,2m 63,8 Nở hậu 1 trệt 2 lầu + ST (Cấp III) 100% 11,0 161.844.309
BĐS 11 Trường Sa 448 Trường Sa, P.2 Mặt tiền (rộng 5,3m) 53,0 Tóp hậu 1 trệt 1 lầu (Cấp III) 60% 18,0 333.678.582
BĐS 12 Trường Sa 1172 Trường Sa, P.13 Mặt tiền (rộng 4,2m) 50,7 Vuông vức 1 trệt 1 lửng (Cấp III) 43% 14,9 290.431.986
BĐS 13 Trường Sa 1128/7 Trường Sa, P.13 Hẻm rộng 2,0m 67,4 Tóp hậu 1 trệt 1 lầu (Cấp III) 27% 6,6 (Giá tính: 14,0) 206.270.485
BĐS 14 Trường Sa 1128/21C Trường Sa, P.13 Hẻm rộng 2,5m 30,1 Vuông vức 1T 2L 1 lửng ST (Cấp III) 85% 6,85 209.813.145
BĐS 15 Trường Sa 1162/2/34A Trường Sa, P.13 Hẻm rộng 2,3m 44,4 Tóp hậu 1 trệt 2 lầu (Cấp III) 73% 7,7 167.872.113

Chương 3: Tổng hợp, phân tích giá thị trường bất động sản tại Quận Phú Nhuận TP.HCM

Chương 3 tập trung phân loại, sàng lọc các thuộc tính dị biệt để xác định đơn giá bình quân đại diện cho từng tuyến đường, đồng thời so sánh với khung giá Nhà nước:

  • Phân tích tuyến đường Huỳnh Văn Bánh: Đơn giá tính toán dao động biên độ lớn từ 144,66 triệu đến 358,79 triệu đồng/m². Tác giả loại bỏ 3 tài sản trong hẻm (BĐS 3, BĐS 4 do hạ giá bán gấp, BĐS 5 nằm sâu trong hẻm). BĐS 2 mặt tiền tuy có giá 358,79 triệu đồng/m² nhưng nằm ở đoạn giữa Nguyễn Văn Trỗi và Phan Đình Phùng, diện tích nhỏ 27 m², nở hậu, mang tính cục bộ. Do đó, tác giả lựa chọn BĐS 1 (mặt tiền rộng 4,1m, hình dáng vuông vức) làm đại diện. Đơn giá bình quân ước tính tuyến Huỳnh Văn Bánh được xác định là 320.627.508 đồng/m².
  • Phân tích tuyến đường Trần Hữu Trang: Đơn giá dao động từ 127,12 triệu đến 261,99 triệu đồng/m². Các bất động sản trong hẻm (BĐS 8 là đất trống hẻm sâu, BĐS 9 hẻm cụt, BĐS 10 hẻm nhỏ 2,2m) bị loại. Đối với 2 bất động sản mặt tiền (BĐS 6 và BĐS 7), do tuyến đường có quy hoạch mở rộng lộ giới cắt vào đất từ 15 m² đến 20 m², BĐS 7 đã xây dựng lùi chừa lộ giới nên phản ánh đúng giá trị thực tế hơn so với BĐS 6 chưa trừ lộ giới. Tác giả chọn BĐS 7 làm đại diện. Đơn giá bình quân ước tính tuyến Trần Hữu Trang là 261.994.256 đồng/m².
  • Phân tích tuyến đường Trường Sa: Đơn giá dao động từ 167,87 triệu đến 333,68 triệu đồng/m². Các tài sản hẻm (BĐS 13, 14, 15) nằm trong hẻm nhỏ 2,0 – 2,5m và vướng quy hoạch đất cây xanh, đất giao thông nên bị loại bỏ. Hai tài sản mặt tiền là BĐS 11 (mặt tiền rộng 5,3m) và BĐS 12 (hình dáng vuông vức) đều có giá trị thương mại cao. Tác giả lấy bình quân đơn giá của BĐS 11 và BĐS 12: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{333.678.582 + 290.431.986}{2} = 312.055.284 \text{ đồng/m}^2$$
  • So sánh đơn giá thị trường ước tính với đơn giá Nhà nước: Dựa trên Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND của UBND TP.HCM, tác giả tổng hợp bảng đối chiếu:
Tên tuyến đường Đơn giá Nhà nước quy định (đồng/$m^2$) Đơn giá thị trường ước tính (đồng/$m^2$) Mức độ chênh lệch (Lần)
Huỳnh Văn Bánh 29.000.000 320.627.508 10,98 lần
Trần Hữu Trang 20.000.000 261.994.256 12,94 lần
Trường Sa 26.000.000 312.055.284 11,85 lần

Tác giả nhận xét rằng mức chênh lệch giữa giá thị trường và giá Nhà nước tại 3 tuyến đường dao động từ 10,98 đến 12,94 lần. Điều này phản ánh thực trạng cơ chế "hai giá đất" tại Việt Nam: giá Nhà nước phục vụ mục đích hành chính (tính thuế, tính tiền bồi thường giải tỏa), còn giá thị trường hình thành trên cơ sở cung cầu và thỏa thuận tự nguyện. Đơn giá đất Nhà nước quy định có mối tương quan rõ nét với chiều rộng của tuyến đường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Xác định được đơn giá quyền sử dụng đất thuần túy cho 15 bất động sản thực tế tại quận Phú Nhuận thời điểm Quý IV/2022 sau khi bóc tách hao mòn công trình xây dựng.
    • Thiết lập đơn giá đất bình quân ước tính cho 3 trục giao thông chính: Huỳnh Văn Bánh (320,63 triệu đồng/m²), Trần Hữu Trang (261,99 triệu đồng/m²), Trường Sa (312,06 triệu đồng/m²).
    • Định lượng khoảng cách chênh lệch giữa giá giao dịch thị trường và khung giá đất Nhà nước năm 2014 tại địa bàn nghiên cứu ở mức từ 10,98 đến 12,94 lần.
  • Đóng góp thực tiễn của đề án:
    • Mô tả đầy đủ hồ sơ pháp lý, hiện trạng xây dựng và quy hoạch chi tiết cho từng tài sản mẫu tại thời điểm Quý IV/2022.
    • Minh họa việc kết hợp phương pháp chi phí (bóc tách công trình) và phương pháp so sánh trực tiếp để tính toán giá trị quyền sử dụng đất trong điều kiện thị trường đô thị nén.
    • Phân tích rõ tác động của các yếu tố quy hoạch lộ giới (như tại đường Trần Hữu Trang) và quy hoạch cây xanh/giao thông đối với việc định giá bất động sản trong hẻm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận: Số lượng mẫu khảo sát còn hạn chế (15 bất động sản, gồm 6 bất động sản mặt tiền nằm rải rác trên 3 tuyến đường và 9 bất động sản trong hẻm). Do dữ liệu mặt tiền mỗi đường chỉ có từ 1 đến 2 bất động sản đáp ứng tiêu chí đại diện, kết quả đơn giá bình quân ước tính mang tính chất tham khảo, độ tin cậy chưa tuyệt đối.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều tuyến đường khác của quận Phú Nhuận, thu thập thêm các giao dịch chuyển nhượng thành công đã qua công chứng để giảm bớt sự phụ thuộc vào dữ liệu giá chào bán qua môi giới, đồng thời ứng dụng thêm các mô hình hồi quy định lượng để đo lường chính xác trọng số ảnh hưởng của từng biến số (mặt tiền, chiều sâu, ngập nước, lộ giới quy hoạch).

Giá trị tham khảo

Đề án là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Quản lý đất đai và Kinh doanh Bất động sản trong việc tiếp cận phương pháp thu thập hồ sơ pháp lý tài sản, kỹ thuật bóc tách chi phí công trình xây dựng và xử lý dữ liệu giá đất thực tế.
  • Người làm nghiên cứu hoặc thẩm định viên tập sự cần tham khảo mẫu phiếu thu thập thông tin tài sản, cách lập luận loại bỏ tài sản dị biệt khi xác định đơn giá bình quân tuyến đường tại khu vực trung tâm TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát giá bất động sản tại các tuyến đường cụ thể nào của quận Phú Nhuận?
Khóa luận khảo sát 15 bất động sản phân bổ trên 3 tuyến đường: đường Huỳnh Văn Bánh (5 bất động sản), đường Trần Hữu Trang (5 bất động sản) và đường Trường Sa (5 bất động sản).

2. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để bóc tách giá trị đất từ tổng giá bán bất động sản?
Tác giả áp dụng cách tiếp cận từ chi phí (TĐGVN 09): ước tính đơn giá xây dựng mới theo suất vốn đầu tư, nhân với tổng diện tích sàn xây dựng và tỷ lệ chất lượng còn lại (CLCL) của công trình, sau đó lấy tổng giá bán trừ đi giá trị công trình xây dựng để ra giá trị quyền sử dụng đất thuần túy.

3. Đơn giá quyền sử dụng đất bình quân ước tính tại 3 tuyến đường được xác định là bao nhiêu?
Đơn giá đất bình quân ước tính của đường Huỳnh Văn Bánh là 320.627.508 đồng/m², đường Trần Hữu Trang là 261.994.256 đồng/m², và đường Trường Sa là 312.055.284 đồng/m².

4. Mức độ chênh lệch giữa giá thị trường ước tính và bảng giá đất Nhà nước là bao nhiêu?
Mức chênh lệch tại đường Huỳnh Văn Bánh là 10,98 lần (giá Nhà nước: 29 triệu đồng/m²), đường Trường Sa là 11,85 lần (giá Nhà nước: 26 triệu đồng/m²), và đường Trần Hữu Trang là 12,94 lần (giá Nhà nước: 20 triệu đồng/m²).

5. Vì sao tác giả loại bỏ BĐS số 2 khi tính đơn giá bình quân đường Huỳnh Văn Bánh dù đây là nhà mặt tiền?
BĐS số 2 (79 Huỳnh Văn Bánh) có diện tích nhỏ (27 m²), hình dáng tóp hậu nhưng nằm ở vị trí đặc thù giữa hai trục đường lớn Nguyễn Văn Trỗi và Phan Đình Phùng, có đơn giá cao đột biến (358,79 triệu đồng/m²), không đồng nhất với các tài sản khác trên toàn tuyến nên bị loại bỏ để đảm bảo tính đại diện.

Kết luận

Báo cáo Thực hành nghề nghiệp 1 của sinh viên Huỳnh Thái Vân Ly đã hoàn thành việc khảo sát, xử lý dữ liệu thực tế của 15 bất động sản tại quận Phú Nhuận trong Quý IV năm 2022. Đề tài áp dụng đúng các tiêu chuẩn thẩm định giá hiện hành để bóc tách giá trị công trình và xác lập đơn giá quyền sử dụng đất bình quân cho các trục đường Huỳnh Văn Bánh, Trần Hữu Trang và Trường Sa. Kết quả nghiên cứu phản ánh rõ mức độ phân hóa giá trị theo vị trí, quy mô thửa đất cũng như khoảng cách chênh lệch đáng kể giữa giá giao dịch thực tế thị trường và khung giá đất do Nhà nước ban hành.