Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử y học cổ truyền và dược liệu học, các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Xu hướng sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc thảo mộc ngày càng gia tăng do hạn chế được một số tác dụng phụ bất lợi của các hoạt chất tổng hợp hóa dược. Nhóm hợp chất flavonoid—một nhóm chuyển hóa thứ cấp phổ biến trong thực vật bậc cao, đặc biệt tập trung ở các cơ quan sinh sản như hoa—được biết đến với nhiều hoạt tính sinh học đa dạng (bioflavonoid) như chống oxy hóa, kháng khuẩn, bảo vệ thành mạch, hỗ trợ giảm thoái hóa mô và điều hòa chuyển hóa.

Cây hoa nhài có tên khoa học là Jasminum sambac (L.) Ait., thuộc chi Jasminum, họ Nhài (Oleaceae). Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh dịch chiết hoa nhài chứa nhiều nhóm hoạt chất như flavonoid, phenolic, tinh dầu, glycosid iridoid, saponin, steroid; đồng thời thể hiện các tác dụng dược lý bao gồm kháng khuẩn, chống viêm, hạ sốt, chống oxy hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ ức chế khối u. Tuy nhiên, tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2022), các công bố trong nước về hoa nhài chủ yếu tập trung vào kỹ thuật khai thác tinh dầu phục vụ hương liệu và thực phẩm, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học nhóm flavonoid phân lập từ hoa.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học "Nghiên cứu thành phần flavonoid trong hoa nhài" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội (dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hữu Tùng và TS. Nguyễn Thị Thanh Bình) nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 02 nội dung chính:

  1. Định tính nhóm hoạt chất flavonoid trong hoa nhài.
  2. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 01 hợp chất flavonoid từ hoa nhài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mẫu hoa của cây hoa nhài (Jasminum sambac (L.)), thu hái tại tỉnh Hà Nam và được xử lý sơ bộ tại cơ sở sản xuất thuộc Đội 12, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018 số HA 282-20 và HACCP CODE:2003 số 131-20). Mẫu dược liệu ở dạng phơi sấy khô có độ ẩm đạt 9,25%.
  • Phạm vi thực hiện: Nghiên cứu thực nghiệm hóa thực vật được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Trường Đại học Phenikaa; hoàn thành vào tháng 5 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung hóa thực vật

Về mặt hóa học, flavonoid là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên có cấu trúc khung cơ bản dạng $C_6-C_3-C_6$ (1,3-diphenylpropan), gồm hai vòng benzen (vòng A và B) liên kết qua một cầu nối 3 carbon (vòng C). Tùy thuộc vào mức độ oxy hóa, vị trí gắn của vòng B và sự đóng/mở của vòng pyran C, flavonoid được phân loại thành các phân lớp: flavone, flavonol, flavanone, flavanonol, isoflavone, anthocyanidin, chalcone, aurone và rotenoid.

Về cơ chế phản ứng hóa học phục vụ định tính:

  • Phản ứng tạo phức và chuyển màu kiềm: Vòng thơm chứa các nhóm -OH phenol của flavonoid khi tương tác với hơi amoniac ($NH_3$) hoặc dung dịch natri hydroxyd ($NaOH$) loãng/đậm đặc sẽ tạo muối phenolat có cấu trúc liên hợp mở rộng, làm chuyển dịch hấp thụ ánh sáng sang vùng bước sóng dài hơn (tạo màu vàng đậm, cam hoặc đỏ).
  • Phản ứng khử Cyanidin (phản ứng Shinoda hay Willstätter): Sử dụng chất khử sinh hydro mới sinh (magie kim loại tác dụng với acid hydrocloric đậm đặc) để khử nhóm carbonyl ở vị trí C-4 của nhân pyran, chuyển các dẫn chất flavon, flavonol, flavanone thành muối anthocyanidin mang màu đỏ cam, đỏ tươi hoặc đỏ thẫm.
  • Phản ứng với sắt (III) clorid ($FeCl_3$): Tương tác giữa ion $Fe^{3+}$ với các nhóm hydroxy phenolic tự do tạo phức chelate màu xanh đen hoặc xanh lục.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu áp dụng quy trình chiết xuất và tách chiết hóa thực vật chuẩn hóa kết hợp các phương pháp quang phổ phân tích hiện đại:

  1. Phương pháp định tính hóa học: Chiết nóng 5 g bột dược liệu hoa nhài với 100 ml ethanol 90% bằng cách đun cách thủy 10 phút, lọc thu dịch chiết để làm các phản ứng ống nghiệm đặc trưng: phản ứng kiềm hóa với hơi $NH_3$, dung dịch $NaOH$ 10%, phản ứng khử Cyanidin ($Mg/HCl$) và phản ứng tạo màu với dung dịch $FeCl_3$ 5%.
  2. Phương pháp chiết xuất và phân đoạn:
    • Sử dụng phương pháp chiết siêu âm hỗ trợ dung môi ở nhiệt độ phòng trên máy siêu âm Power Sonic 405 (Hàn Quốc).
    • Nguyên liệu hoa nhài khô (1,0 kg) được chiết 3 lần với ethanol 90% (mỗi lần 4 giờ).
    • Dịch chiết gộp được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm trên máy cất quay chân không Rotavapor R-100 (Nhật Bản) thu được cắn chiết tổng.
    • Phân đoạn lỏng - lỏng: Phân tán cắn tổng trong nước cất, sau đó chiết phân đoạn lần lượt bằng các dung môi hữu cơ có độ phân cực tăng dần: $n$-hexan (Hx), ethyl acetat (EtOAc) và $n$-butanol (BuOH).
  3. Phương pháp phân lập hợp chất: Sắc ký cột (Column Chromatography - CC) sử dụng chất hấp phụ pha thường Silica gel 60 ($0,040 - 0,063\text{ mm}$) và pha đảo Silica gel RP-$C_{18}$. Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography - TLC) trên bản mỏng Silica gel $60\text{ F}_{254}$ được sử dụng để theo dõi quá trình rửa giải và gom các phân đoạn đồng nhất.
  4. Phương pháp kiểm tra độ tinh khiết: Sắc ký lớp mỏng pha thường (hệ dung môi Toluen : EtOAc : Aceton : FA tỉ lệ 5:2:2:1) và pha đảo (hệ dung môi Aceton : $H_2O$ tỉ lệ 3:1), soi dưới đèn tử ngoại bước sóng $\lambda = 254\text{ nm}$ và phun hiện màu bằng thuốc thử acid sulfuric 10% trong cồn, sấy nhiệt.
  5. Phương pháp xác định cấu trúc: Phân tích đặc điểm cảm quan, phổ khối lượng phun mù điện tử ESI-MS (máy LC/MS/MS-Water-API-ISI, Mỹ) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1H\text{-NMR}$ 600 MHz, $^{13}C\text{-NMR}$ 125 MHz trên máy Bruker, đo trong dung môi $DMSO-d_6$ với chất nội chuẩn Tetramethylsilan - TMS).
Danh mục thiết bị chính Xuất xứ Mục đích sử dụng trong đề tài
Cân phân tích Precisa 262SMA-FR Thụy Sỹ Cân định lượng mẫu dược liệu và hóa chất
Máy siêu âm Power Sonic 405 Hàn Quốc Chiết xuất siêu âm hỗ trợ dung môi ở nhiệt độ phòng
Máy cất quay chân không Rotavapor R-100 Nhật Bản Cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm
Tủ sấy Memmert Đức Sấy khô dược liệu và nung hiện màu bản mỏng TLC
Máy đo phổ khối LC/MS/MS Water API-ISI Mỹ Xác định khối lượng phân tử và phân mảnh ion (ESI-MS)
Máy đo phổ NMR Bruker (500 MHz / 600 MHz) Mỹ Đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1H\text{-NMR}$ và $^{13}C\text{-NMR}$

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan về cây hoa nhài và nhóm flavonoid

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở dữ liệu về thực vật học, thành phần hóa sinh và dược lý của loài Jasminum sambac (L.) cũng như cấu trúc và phân loại nhóm chất flavonoid:

  • Đặc điểm thực vật: Jasminum sambac là cây bụi hoặc dây leo cao 1–3 m, lá mọc đối hoặc vòng ba lá, hoa trắng thơm nở về đêm (kéo dài khoảng 20 giờ). Hoa trải qua 5 giai đoạn phát triển từ hình thành cánh, phản xạ cánh ngoài, mở hoa, mở hoàn toàn đến thoái hóa.
  • Thành phần hóa học: Phân tích tổng quan chỉ ra hoa và lá nhài chứa các nhóm chất chuyển hóa như iridoid glycosid (sambacoside A, molihuasides A–E), peptide giàu cysteine (jasmintide jS1, jS2), tinh dầu tạo hương (benzyl alcohol, linalool, methyl jasmonate, indole) và các dẫn xuất flavonoid (rutin, quercitrin, kaempferol).
  • Dược lý thực nghiệm: Dịch chiết hoa và lá nhài thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên S. aureus, P. aeruginosa, E. coli, V. cholerae; hoạt tính ức chế phù chân chuột do carrageenan ở liều 400 mg/kg tương đương diclofenac; khả năng quét gốc tự do DPPH ($IC_{50} = 122\ \mu\text{g/ml}$); bảo vệ niêm mạc dạ dày chống loét do ethanol; độc tính cấp đường uống $LD_{50} > 5.000\text{ mg/kg}$ trên chuột nhắt trắng.
  • Cấu trúc flavonoid: Trình bày chi tiết cách đánh số khung $C_6-C_3-C_6$, phân loại 8 phân lớp flavonoid chính, sự phân bố trong thực phẩm và các hoạt tính sinh học như chống oxy hóa, kháng dị ứng, hạ đường huyết thông qua ức chế aldose reductase và bảo vệ tế bào gan.

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về nguyên liệu, danh mục 18 loại hóa chất/dung môi đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V (DĐVN V) hoặc TCVN, 15 thiết bị dụng cụ và các quy trình kỹ thuật cụ thể đã nêu tại mục phương pháp. Nội dung thiết lập chính xác các thông số thực nghiệm: tỉ lệ dung môi chiết xuất ethanol 90%, thời gian siêu âm $3 \times 4\text{ giờ}$, hệ dung môi tách phân đoạn lỏng - lỏng, tỷ lệ pha động rửa giải cột silica gel và hệ dung môi sắc ký lớp mỏng phân tích.

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Chương III cung cấp toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình định tính, chiết tách, tinh chế và giải phổ cấu trúc hợp chất:

  1. Kết quả định tính flavonoid bằng phản ứng hóa học:
Phản ứng định tính Hiện tượng quan sát Mức độ dương tính
Tác dụng với hơi $NH_3$ Vết dịch chiết trên giấy lọc chuyển màu vàng đậm +++
Tác dụng với dung dịch $NaOH$ 10% Xuất hiện kết tủa màu vàng +++
Phản ứng khử Cyanidin ($Mg + HCl$) Dung dịch chuyển sang màu đỏ vàng rõ rệt ++
Tác dụng với dung dịch $FeCl_3$ 5% Dung dịch chuyển sang màu xanh đen +++

Ghi chú trong văn bản: (++) Dương tính rõ; (+++) Dương tính rất rõ.

  1. Kết quả chiết xuất và phân lập:
  • Từ 1,0 kg bột hoa nhài khô (hàm ẩm 9,25%), sau quá trình chiết siêu âm và cô thu hồi dung môi đã thu được 128 g cắn chiết tổng ethanolic.
  • Quá trình phân đoạn lỏng - lỏng thu được khối lượng các cao phân đoạn tương ứng:
    • Phân đoạn $n$-hexan: 15 g
    • Phân đoạn ethyl acetat: 42 g
    • Phân đoạn $n$-butanol: 36 g
  • Tiến hành sắc ký cột cổ điển trên 40 g cao ethyl acetat bằng silica gel pha thường với hệ rửa giải $n\text{-hexan} : \text{EtOAc}$ (tỉ lệ EtOAc tăng dần từ 0% đến 100%), thu được 8 phân đoạn (ký hiệu PĐ1 đến PĐ8).
  • Phân đoạn PĐ3 (khối lượng 2,8 g) tiếp tục được tinh chế bằng sắc ký cột pha đảo RP-$C_{18}$, rửa giải bằng hệ dung môi $\text{MeOH} : H_2O$ (các tỉ lệ 1:1, 2:1, 3:1), phân lập được 11 mg hợp chất ký hiệu JS1.
  1. Kiểm tra độ tinh khiết: Trên bản mỏng silica gel pha thường $60\text{ F}{254}$ và pha đảo RP-$C{18}$, hợp chất JS1 đều thể hiện duy nhất 01 vết sắc ký rõ nét dưới đèn tử ngoại 254 nm và sau khi hiện màu bằng thuốc thử $H_2SO_4$ 10%/cồn.

  2. Xác định cấu trúc hóa học hợp chất JS1:

  • Cảm quan: Hợp chất JS1 tồn tại ở dạng bột màu vàng.
  • Phổ khối lượng ESI-MS: Cho pic ion phân tử giả ở chế độ ion âm $m/z\ 301\ [M-H]^-$, xác định khối lượng phân tử là 302 Da, tương ứng với công thức phân tử $C_{15}H_{10}O_7$.
  • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1H\text{-NMR}$ và $^{13}C\text{-NMR}$):
    • Phổ $^{13}C\text{-NMR}$ xuất hiện 15 tín hiệu carbon, trong đó có 01 tín hiệu carbon carbonyl tại $\delta_C\ 175,8\text{ ppm}$ (C-4), cùng các carbon thơm mang oxy và carbon olefinic.
    • Phổ $^1H\text{-NMR}$ cho thấy 5 tín hiệu proton thơm: 3 proton thuộc hệ ghép cặp ABX của vòng B tại $\delta_H\ 7,68\text{ ppm}$ ($d, J=2,4\text{ Hz}, H-2'$), $\delta_H\ 6,88\text{ ppm}$ ($d, J=8,4\text{ Hz}, H-5'$), $\delta_H\ 7,54\text{ ppm}$ ($dd, J=2,4;\ 8,4\text{ Hz}, H-6'$); 2 proton ghép meta của vòng A tại $\delta_H\ 6,18\text{ ppm}$ ($d, J=2,4\text{ Hz}, H-6$) và $\delta_H\ 6,40\text{ ppm}$ ($d, J=2,4\text{ Hz}, H-8$); 1 tín hiệu proton nhóm OH liên kết hydro nội phân tử tại $\delta_H\ 12,48\text{ ppm}$ ($s, 5\text{-OH}$).
Vị trí C $\delta_C$ lý thuyết Quercetin [32] $\delta_C$ thực nghiệm JS1 ($DMSO-d_6$, 125 MHz) Nhóm $\delta_H$ thực nghiệm JS1 ($DMSO-d_6$, 600 MHz; độ bội, $J\text{ in Hz}$)
2 146,7 146,7 C -
3 136,2 135,7 C -
4 176,3 175,8 C -
5 161,1 160,7 C -
6 98,7 98,2 CH 6,18 ($d, J=2,4$)
7 164,3 164,0 C -
8 93,8 93,3 CH 6,40 ($d, J=2,4$)
9 156,6 156,1 C -
10 103,5 102,9 C -
1' 122,4 121,9 C -
2' 115,5 115,0 CH 7,68 ($d, J=2,4$)
3' 145,5 145,0 C -
4' 148,1 147,7 C -
5' 116,1 115,6 CH 6,88 ($d, J=8,4$)
6' 120,5 119,9 CH 7,54 ($dd, J=2,4;\ 8,4$)
5-OH - - OH 12,48 ($s$)

Đối chiếu dữ kiện phổ thực nghiệm với tài liệu tham khảo công bố, hợp chất JS1 được xác định chính xác là Quercetin ($3,5,7,3',4'\text{-pentahydroxyflavone}$).

Chương IV: Bàn luận

Tác giả thảo luận về tính hợp lý và hiệu quả của các phương pháp thực nghiệm:

  • Về phương pháp nghiên cứu: Việc lựa chọn phương pháp chiết siêu âm ở nhiệt độ phòng giúp tiết kiệm thời gian, dễ thao tác và hạn chế sự phân hủy nhiệt của các hoạt chất nhạy cảm. Phép chiết phân đoạn bằng dung môi có độ phân cực tăng dần giúp làm giàu nhóm flavonoid vào phân đoạn ethyl acetat (42 g). Sự kết hợp giữa sắc ký cột pha thường và pha đảo $RP-C_{18}$ đã phân lập thành công hợp chất đạt độ tinh sạch cao để đo các phổ cấu trúc.
  • Về thành phần hóa học: Phân tích làm rõ Quercetin là một hợp chất flavonol có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, từng được các nghiên cứu trước đây tìm thấy trong bộ phận lá của cây Jasminum sambac. Nghiên cứu này khẳng định lần đầu tiên Quercetin được phân lập trực tiếp từ bộ phận hoa của loài hoa nhài thu hái tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Đã xác nhận sự có mặt của nhóm hoạt chất flavonoid trong hoa nhài Jasminum sambac (L.) thông qua 4 phản ứng hóa học định tính đặc trưng cho kết quả dương tính rõ rệt.
  2. Từ 1,0 kg dược liệu hoa nhài khô (độ ẩm 9,25%), đã chiết xuất và phân đoạn thu được 128 g cắn cồn tổng, 15 g cao $n$-hexan, 42 g cao ethyl acetat và 36 g cao $n$-butanol.
  3. Bằng kỹ thuật sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo RP-$C_{18}$, đã phân lập tinh khiết được 11 mg hợp chất ký hiệu JS1 từ 40 g phân đoạn cao ethyl acetat.
  4. Xác định đầy đủ cấu trúc hóa học của hợp chất JS1 là Quercetin ($C_{15}H_{10}O_7$, $M = 302\text{ g/mol}$) dựa trên dữ liệu phổ ESI-MS ($m/z\ 301\ [M-H]^-$), $^{13}C\text{-NMR}$ (15 tín hiệu carbon) và $^1H\text{-NMR}$ (5 proton thơm và 1 nhóm 5-OH chelate).

Đóng góp mới của đề tài

Theo phân tích của tác giả trong văn bản, các công bố trước đó trên thế giới mới chỉ xác định được sự có mặt của quercetin trong bộ phận lá của cây Jasminum sambac. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam phân lập và xác định cấu trúc của Quercetin trực tiếp từ bộ phận hoa của loài cây này, cung cấp thêm dẫn liệu khoa học mới cho hóa thực vật học về chi Jasminum.

Kiến nghị của tác giả

Nhóm nghiên cứu đề xuất ba hướng triển khai tiếp theo:

  • Tiếp tục nghiên cứu phân lập các thành phần flavonoid khác hiện diện trong các phân đoạn còn lại của hoa nhài.
  • Tiến hành nghiên cứu định lượng hàm lượng các flavonoid chính trong dược liệu.
  • Xây dựng quy trình chiết xuất và tiêu chuẩn hóa quy trình thu nhận flavonoid từ hoa nhài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài là nghiên cứu bước đầu về hóa thực vật, mới tập trung vào phân lập và định danh cấu trúc của 01 hợp chất flavonoid chính (Quercetin) từ phân đoạn ethyl acetat; chưa khảo sát toàn diện các phân đoạn khác ($n$-butanol, nước) và chưa thực hiện định lượng hàm lượng hoạt chất trong mẫu hoa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát tiếp các phân đoạn sắc ký chưa tinh chế để phân lập các dẫn xuất flavonoid glycosid; phát triển phương pháp phân tích định lượng (như HPLC-DAD) để đánh giá hàm lượng Quercetin và flavonoid toàn phần theo mùa vụ, vùng thu hái; thử nghiệm hoạt tính sinh học trực tiếp (chống oxy hóa, kháng viêm) trên các cao chiết chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Dược học, Hóa dược và Hóa học các hợp chất thiên nhiên: Cung cấp quy trình mẫu về thực nghiệm hóa thực vật từ khâu xử lý mẫu, chiết siêu âm, chiết phân đoạn lỏng - lỏng đến sắc ký cột tinh chế phân tử nhỏ.
  • Cán bộ nghiên cứu kiểm nghiệm và phát triển dược liệu: Bảng dữ kiện phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$) và khối phổ ESI-MS của Quercetin đo trong dung môi $DMSO-d_6$ là tài liệu đối chiếu trực tiếp phục vụ định danh hợp chất.
  • Nghiên cứu ứng dụng y học cổ truyền: Bổ sung cơ sở khoa học giải thích tác dụng chống viêm, thanh nhiệt và chống oxy hóa của các bài thuốc dân gian sử dụng hoa nhài.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu hoa nhài sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc từ đâu và độ ẩm ban đầu là bao nhiêu?
Mẫu hoa nhài (Jasminum sambac (L.)) được thu hái tại tỉnh Hà Nam, sơ chế và sấy khô tại cơ sở sản xuất đạt chứng nhận ISO 22000:2018 và HACCP ở Thanh Trì, Hà Nội; hàm ẩm của mẫu sấy khô dùng cho nghiên cứu đạt 9,25%.

2. Quá trình chiết xuất 1,0 kg hoa nhài khô thu được khối lượng các cắn phân đoạn là bao nhiêu?
Chiết siêu âm với ethanol 90% thu được 128 g cắn chiết tổng. Sau khi phân đoạn lỏng - lỏng bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần, khối lượng các cao phân đoạn thu được gồm: cao $n$-hexan (15 g), cao ethyl acetat (42 g) và cao $n$-butanol (36 g).

3. Hợp chất JS1 được phân lập từ phân đoạn nào và khối lượng thu được là bao nhiêu?
Hợp chất JS1 được phân lập từ 40 g cao phân đoạn ethyl acetat (thông qua sắc ký cột silica gel pha thường thu phân đoạn PĐ3 nặng 2,8 g, sau đó tiếp tục sắc ký cột pha đảo RP-$C_{18}$), thu được 11 mg hợp chất tinh sạch ở dạng bột màu vàng.

4. Dữ liệu phổ nào chứng minh hợp chất JS1 có công thức phân tử $C_{15}H_{10}O_7$?
Phổ khối lượng ESI-MS hiển thị pic ion phân tử giả ở chế độ ion âm tại $m/z\ 301\ [M-H]^-$, tương ứng khối lượng phân tử $M = 302\text{ g/mol}$ và công thức phân tử $C_{15}H_{10}O_7$. Phổ $^{13}C\text{-NMR}$ xác nhận 15 tín hiệu carbon phù hợp với khung cấu trúc flavonol.

5. Đóng góp mới nổi bật nhất của khóa luận này đối với hóa học thực vật của cây hoa nhài là gì?
Khóa luận đã lần đầu tiên phân lập và chứng minh sự hiện diện của hợp chất Quercetin trong bộ phận hoa của cây Jasminum sambac tại Việt Nam, trong khi các công bố trước đó chỉ ghi nhận hợp chất này trong bộ phận lá.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu thành phần flavonoid trong hoa nhài" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt hóa thực vật. Nghiên cứu đã định tính thành công nhóm hoạt chất flavonoid trong hoa nhài và phân lập tinh chế được 11 mg hợp chất JS1 từ phân đoạn cao ethyl acetat bằng kỹ thuật sắc ký cột kết hợp pha thường và pha đảo. Thông qua phân tích phổ khối lượng ESI-MS và phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, cấu trúc hóa học của hợp chất JS1 được xác định chính xác là Quercetin, đánh dấu lần đầu tiên hoạt chất này được tìm thấy và công bố trong bộ phận hoa của loài Jasminum sambac tại Việt Nam.