Luận án tiến sĩ: Đột biến gen IDH12 trong u tế bào thần kinh đệm lan tỏa ở người trưởng thành

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đột biến gen IDH12 trong u tế bào thần kinh đệm lan tỏa ở người trưởng thành, cung cấp hiểu biết sâu về cơ chế bệnh sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

185
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH-VIỆT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về u tế bào thần kinh đệm lan tỏa

1.2. Các đột biến gen trong u tế bào thần kinh đệm lan tỏa

1.3. Những nghiên cứu trong và ngoài nước về đột biến gen IDH

1.4. Các phương pháp chẩn đoán đột biến gen IDH

1.5. Đột biến IDH ngoài hệ thần kinh trung ương

1.6. Tầm quan trọng của đột biến gen IDH trong u tế bào thần kinh đệm lan tỏa

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Y đức trong nghiên cứu

2.9. Vai trò của người nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

3.2. Đặc điểm đột biến gen

3.3. Mối liên hệ giữa đột biến gen IDH1/2 với các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng

3.4. Tiên lượng sống còn và mối liên quan với các biến lâm sàng và cận lâm sàng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

4.2. Tỉ lệ đột biến gen IDH1/2

4.3. Các yếu tố liên quan đến đột biến gen IDH1/2

4.4. Tiên lượng sống còn

4.5. Giới hạn của nghiên cứu

4.6. Tính ứng dụng và những điểm mới của đề tài

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu

Phụ lục 2: Bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu

Phụ lục 3: Các bước giải trình tự gen

Phụ lục 4: Giấy chấp thuận của hội đồng đạo đức

Phụ lục 5: Danh sách bệnh nhân

Tóm tắt

I. Tổng quan về u tế bào thần kinh đệm lan tỏa

U tế bào thần kinh đệm lan tỏa (UTBTKĐLT) là một loại u não ác tính, có tiên lượng xấu và kết quả điều trị không khả quan. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016, UTBTKĐLT bao gồm u sao bào độ II, III, u tế bào thần kinh đệm ít nhánh (UTBTKĐIN) độ II, III, và u nguyên bào thần kinh đệm (UNBTKĐ). Đột biến gen IDH1/2 đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại và tiên lượng bệnh. Các u có đột biến gen IDH1/2 thường có tiên lượng tốt hơn so với các u không đột biến. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tỉ lệ đột biến gen IDH1/2 ở bệnh nhân UTBTKĐLT và mối liên quan giữa đột biến gen với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng.

1.1. Định nghĩa và phân loại UTBTKĐLT

Theo WHO 2016, UTBTKĐLT được phân loại dựa trên đột biến gen IDH1/2đột biến đồng mất đoạn 1p/19q. U sao bào độ II và III được chia thành u có đột biến IDH1/2, u không đột biến, và u không phân loại về di truyền. UTBTKĐIN yêu cầu xác định cả đột biến IDH1/2 và đột biến 1p/19q. Các u không xác định được đột biến gen được xếp vào nhóm không phân loại. Phân loại này giúp cải thiện chẩn đoán và tiên lượng bệnh, đặc biệt trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng

UTBTKĐLT là loại u não nguyên phát phổ biến nhất, với tỉ lệ mắc khoảng 1,4 ca/1 triệu dân mỗi năm tại Mỹ. U sao bào độ II thường gặp ở độ tuổi 30-40, trong khi u độ III và IV phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng bao gồm tuổi, vị trí u, và mức độ lan rộng của khối u. Đột biến gen IDH1/2 thường gặp ở bệnh nhân trẻ tuổi và có liên quan đến tiên lượng tốt hơn so với các u không đột biến.

II. Đột biến gen IDH1 2 trong UTBTKĐLT

Đột biến gen IDH1/2 là một trong những yếu tố quan trọng trong sinh học phân tử của UTBTKĐLT. Các đột biến này dẫn đến sự tích tụ chất chuyển hóa D2-HG, ảnh hưởng đến quá trình methyl hóa DNA và thúc đẩy sự phát triển của khối u. Nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ đột biến gen IDH1/2 ở bệnh nhân UTBTKĐLT và mối liên quan giữa đột biến gen với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng.

2.1. Vai trò của đột biến gen IDH1 2

Đột biến gen IDH1/2 thường gặp ở u sao bàoUTBTKĐIN, với tỉ lệ khoảng 70-80% ở u sao bào độ II và III. Các đột biến này dẫn đến sự tích tụ chất chuyển hóa D2-HG, ảnh hưởng đến quá trình methyl hóa DNA và thúc đẩy sự phát triển của khối u. Bệnh nhân có đột biến IDH1/2 thường có tiên lượng tốt hơn so với bệnh nhân không đột biến, đặc biệt khi kết hợp với đột biến đồng mất đoạn 1p/19q.

2.2. Phương pháp chẩn đoán đột biến gen IDH1 2

Các phương pháp chẩn đoán đột biến gen IDH1/2 bao gồm PCR, giải trình tự gen, và cộng hưởng từ phổ (MRS). MRS có thể phát hiện chất chuyển hóa D2-HG, một dấu ấn của đột biến IDH1/2. Việc chẩn đoán chính xác đột biến gen giúp cải thiện phân loại bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, đặc biệt trong việc sử dụng các liệu pháp nhắm trúng đích.

III. Ứng dụng lâm sàng và tiên lượng

Nghiên cứu này nhằm xác định mối liên quan giữa đột biến gen IDH1/2 với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và tiên lượng sống còn của bệnh nhân UTBTKĐLT. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có đột biến IDH1/2 thường có thời gian sống còn dài hơn so với bệnh nhân không đột biến. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của đột biến gen trong việc tiên lượng và điều trị UTBTKĐLT.

3.1. Tiên lượng sống còn

Bệnh nhân có đột biến gen IDH1/2 thường có thời gian sống còn dài hơn so với bệnh nhân không đột biến. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng bao gồm tuổi, mức độ lấy u, và tình trạng đột biến gen. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về vai trò của đột biến IDH1/2 trong việc cải thiện tiên lượng bệnh, đặc biệt khi kết hợp với các phương pháp điều trị hiện đại như hóa trị và xạ trị.

3.2. Ứng dụng trong điều trị

Việc xác định đột biến gen IDH1/2 giúp cải thiện lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân UTBTKĐLT. Các liệu pháp nhắm trúng đích, như thuốc ức chế IDH, đang được nghiên cứu và phát triển nhằm cải thiện hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng các phương pháp điều trị cá thể hóa, dựa trên đặc điểm di truyền của khối u.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đột biến gen idh12 của u tế bào thần kinh đệm lan tỏa ở người trưởng thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về u tế bào thần kinh đệm lan tỏa 1. Định nghĩa u tế bào thần kinh đệm lan tỏa theo tổ chức y tế thế giới năm 2016 Theo hệ thống phân loại mới nhất của tổ chức y tế thế giới năm 2016 UTBTKĐLT bao gồm u sao bào độ II, độ III, UTBTKĐIN độ II, độ III, UNBTKĐ và u tế bào thần kinh đệm ở trẻ em [51]. Với cách tiếp cận này đã loại bỏ những u sao bào có sự phát triển khu trú hơn, không có đột biến gen IDH1/2 và thường có đột biến gen BRAF (như là u sao bào lông, u sao bào mỡ vàng đa hình) hoặc các đột biến TSC1/TSC2 (như là u sao bào tế bào khổng lồ dưới ống nội tủy).

Nói cách khác u sao bào lan tỏa và u tế bào thần kinh đệm ít nhánh giống nhau về mặt bệnh học thì hợp lý hơn là giữa u sao bào lông và u sao bào lan tỏa [51]. U sao bào độ II và độ III được phân loại thành u sao bào đột biến gen IDH1/2, u sao bào kiểu gen IDH1/2 bình thường, và u sao bào không phân loại về di truyền. UNBTKĐ được phân thành 3 loại: UNBTKĐ có đột biến gen IDH1/2, UNBTKĐ không có đột biến gen IDH1/2 và UNBTKĐ không phân loại về di truyền. UNBTKĐ có đột biến gen IDH1/2 thường gặp ở bệnh nhân trẻ tuổi (30 tuổi) và chiếm khoảng 10%, trong khi loại không đột biến gen thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi hơn (55 tuổi) và chiếm khoảng 90% các trường hợp [76].

UTBTKĐIN: chẩn đoán u này đòi hỏi xác định cả đột biến gen IDH1/2 liên kết với đột biến đồng mất đoạn nhiễm sắc thể 1p/19q. Trong trường hợp 5 không kiểm tra được gen hoặc không có kết luận về gen thì cũng được xếp vào loại không xác định. Mẫu mô Mô bình thường Mô không tăng sinh Mô di căn Mô u nguyên phát không phải tế bào đệm U tế bào đệm U tế bào đệm U sao bào U tế bào U tế bào đệm U đệm-thần kinh lan tỏa khác nội tủy khác hỗn hợp khác WHO U sao U hỗn U tế bào thần kinh bào hợp đệm ít nhánh U hạch thần kinh, u Angiocentric U sao bào U tế bào dưới thần kinh đệm dạng glioma, u tế lông, u sao bào ống nội tủy, u hoa hồng của não thất I bào đệm dạng khổng lồ dưới tế bào ống nội tư, u đệm thần kinh dây sống của ống nội tủy tủy lông nhầy dạng nhú, u hạch thần não thất III kinh thoái sản U hỗn hợp sao U tế bào thần U sao bào U tế bào ống bào-thần kinh kinh đệm ít U sao bào mỡ II lan tỏa độ nội tủy độ ác đệm ít nhánh độ nhánh độ ác vàng đa hình ác thấp thấp ác thấp thấp U hỗn hợp sao U tế bào thần U sao bào mỡ U sao bào bào-thần kinh kinh đệm ít U tế bào ống III vàng đa hình Astroblastoma thoái sản đệm ít nhánh nhánh thoái nội tủy thoái sản thoái sản sản U nguyên bào IV thần kinh đệm Hình 1. Phân loại u tế bào đệm của hệ thần kinh trung ương “Nguồn: Arie Perry, 2016” [66] 6 Chẩn đoán u hỗn hợp sao bào và u tế bào thần kinh đệm ít nhánh không được khuyến khích trong phân loại u của hệ thần kinh trung ương năm 2016.

Các trường hợp nghi ngờ u sao bào hoặc u thần kinh đệm ít nhánh được kiểm tra xác định đột biến gen IDH1/2 hoặc 1p/19q và xếp loại là u sao bào hoặc u tế bào thần kinh đệm ít nhánh. U sao bào lan tỏa ở trẻ em: Trước đây u sao bào lan tỏa ở trẻ em được xếp chung với người lớn. Hiện nay thông tin về đột biến gen ở u sao bào lan tỏa trẻ em cho phép tách riêng biệt 2 nhóm này ra. U xảy ra ở trẻ em thường đặc trưng bởi đột biến gen K27M trên histone H3 gen H3F3A hoặc ít gặp hơn trên gen HIST1H3B.

U sao bào lan tỏa ở trẻ em là u lan tỏa thường gặp ở đường giữa như cầu não, đồi thị, tủy sống. Những u này định nghĩa một thực thể mới là u thần kinh đệm lan tỏa đường giữa, đột biến gen H3-K27M [76]. Dịch tễ U sao bào là u não nguyên phát trong trục phổ biến nhất. Tại Mỹ từ năm 2006 đến 2010 khoảng 16.000 ca mới mắc mỗi năm, trung bình 1,4 bệnh mới mắc/1 triệu dân mỗi năm [95].

U sao bào lan tỏa độ II có đỉnh của tần suất bệnh là 30-40 tuổi, 10% ≤20 tuổi, 60% từ 20-45, và 30% ≥ 45 tuổi, các u sao bào độ ác tính cao hơn thì tuổi cao hơn [27]. Phân độ theo giải phẫu bệnh Phân độ u sao bào vẫn còn gây nhiều tranh cãi do các nguyên nhân sau: - Lỗi lấy mẫu: ở các khu vực khác nhau trong cùng một khối u có thể có độ ác tính khác nhau. - Sự chuyển độ ác tính: khối u có xu hướng tiến triển chuyển độ ác tính trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. 7 - Tiêu chuẩn mô học ảnh hưởng tiên lượng bao gồm: tế bào, sự hiện diện của các tế bào khổng lồ, sự mất biệt hóa, sự phân bào, tăng sinh mạch có hoặc không có sự tăng sinh nội mô, hoại tử, và tạo hàng rào giả.

- Ngoài mô học, các vấn đề ảnh hưởng lâm sàng và tiên lượng không phải là yếu tố của các hệ thống phân loại bao gồm: tuổi bệnh nhân, độ lan rộng khối u, vị trí khối u, đặc biệt liên quan đến các cấu trúc quan trọng. Xu hướng hiện nay là sử dụng một trong hai hệ thống khác nhau: phân loại của WHO hoặc hệ thống St. Anne-Mayo như bảng sau Bảng 1. Sự tương quan giữa hệ thống St.

Anne-Mayo với hệ thống WHO WHO St. Anne-Mayo Phân Tên gọi Phân độ Tiêu chuẩn mô học độ I U sao bào lông U sao bào lan U sao bào 1 tiêu chuẩn: thường là nhân không điển II tỏa độ II hình U sao bào thoái U sao bào 2 tiêu chuẩn: nhân không điển hình + hoạt III sản độ III động phân bào 3 tiêu chuẩn: nhân không điển hình + hoạt U sao bào IV UNBTKĐ động phân bào + tăng sinh mạch máu độ IV và/hoặc hoại tử. Kros, 2011”[41] Phân loại WHO năm 2016 đã đưa di truyền học phân tử u tế bào đệm vào như đã đề cập ở phần định nghĩa. Khả năng chuyển độ và lan rộng của u sao bào a.

Sự chuyển độ U sao bào lan tỏa có khả năng chuyển độ từ u sao bào độ ác tính thấp lên độ ác tính cao hơn. Các u sao bào độ ác tính thấp có xu hướng chuyển đổi ác 8 tính nhanh hơn (tăng gấp 6 lần) khi được chẩn đoán sau 45 tuổi so với khi được chẩn đoán sớm hơn. U sao bào dạng phồng bào có xu hướng chuyển độ nhanh hơn u sao bào lông. Theo nghiên cứu của Murphy và cộng sự (2017), các yếu tố nguy cơ liên quan đến chuyển độ bao gồm: tuổi trẻ, giới nam, u đa ổ, hóa trị đơn thuần và lấy u bán phần hay chỉ sinh thiết [56].

Nghiên cứu của Martin C. Thời gian chuyển độ của u sao bào độ ác tính thấp BN chẩn đoán < 45 tuổi BN chẩn đoán ≥ 45 tuổi Thời gian trung bình để chuyển độ 44,2 ± 17 tháng 7,5 ± 5,7 tháng Thời gian sống trung bình 58 tháng 14 tháng “Nguồn: Mark S. Sự lan rộng U tế bào thần kinh đệm có thể lan rộng dọc theo chất trắng như thể chai, cuống não, trung não, bao trong, bó móc, mép dính gian đồi thị hoặc gieo rắc qua con đường dịch não tủy, hiếm khi lan rộng toàn thân. Sự lan rộng theo chất trắng của UTBTKĐIN “Nguồn: Hình chụp tại BV Chợ Rẫy” 9 1.

Đặc điểm hình ảnh học U sao bào thường phát triển và lan dọc theo các bó chất trắng. Phân độ trên CT và MRI: Phân độ UTBTKĐLT dựa trên CT hoặc MRI không chính xác mức độ ác tính nhưng có thể được sử dụng để đánh giá ban đầu. Việc phân độ hình ảnh học không áp dụng đối với trẻ em hoặc các u sao bào đặc biệt (ví dụ u sao bào lông). Phân độ u tế bào thần kinh đệm bằng CT hay MRI Độ Dấu hiệu hình ảnh học điển hình II CT: đậm độ thấp Không bắt thuốc tương phản từ, ít MRI: tín hiệu bất thường trên T2 hoặc không hiệu ứng choán chỗ III Tăng tín hiệu phức tạp sau bơm thuốc IV Hoại tử (tăng tín hiệu dạng vòng sau bơm thuốc) “Nguồn: Mark S.

Greeenberg, 2016”[27] U tế bào thần kinh đệm độ ác tính thấp. Thường giảm đậm độ trên CT. Hầu hết giảm tín hiệu trên MRI T1WI, và tín hiệu cao trên T2WI rộng ra ngoài khối u. Hầu hết không bắt thuốc trên CT và MRI (mặc dù có đến 40% bắt thuốc và có tiên lượng xấu khi bắt thuốc) [27].

U tế bào thần kinh đệm ác tính. U sao bào thoái sản có thể không bắt thuốc (31% u sao bào thoái sản cao và 59% thoái sản trung bình không bắt thuốc trên CT). Vôi hóa và nang xảy ra trong 10-20% u sao bào thoái sản [27]. Hầu hết các UNBTKĐ bắt thuốc, nhưng đôi khi không bắt thuốc.

UNBTKĐ có bắt thuốc dạng vòng. Có 96% UNBTKĐ có bắt thốc cản từ trong khi chỉ 34% u sao bào độ II bắt thuốc [75]. Trung tâm không bắt thuốc có thể là hoại tử hoặc nang kèm theo. Vòng tăng tín hiệu sau thuốc là tế bào u, 10 tuy nhiên, các tế bào khối u cũng lan rộng ra ≥ 15 mm so với vòng bắt cản quang.

Chụp PET: U sao bào dạng sợi tơ độ ác tính thấp xuất hiện dưới dạng các điểm "lạnh" giảm chuyển hóa với chụp PET bằng fluorodeoxyglucose. Các điểm “nóng” tăng chuyển hóa gợi ý u sao bào độ ác tính cao và giúp phân biệt u thần kinh đệm độ ác tính cao không tăng tín hiệu sau thuốc trên MRI với u sao bào độ thấp. Ngày nay MRS là một trong những biện pháp không xâm lấn có thể chẩn đoán u tế bào thần kinh đệm, thậm chí có thể xác định đột biến gen IDH1/2 trên MRS do có khả năng phát hiện chất chuyển hóa của đột biến gen IDH1/2 là D2HG. U sao bào độ ác tính thấp Khuyến cáo điều trị UTBTKĐLT độ ác tính thấp [82], [104].

Chẩn đoán và phân loại: - Đánh giá mô học dựa theo phân loại của WHO 2016: giải phẫu bệnh + bất thường phân tử. - MRI là phương thức được chọn, kết hợp MRI thường quy với MRI chức năng, cộng hưởng từ phổ. Mức độ bằng chứng III-A. Phẫu thuật UTBTKĐ độ ác tính thấp: - Lấy u tối đa có thể được khuyến cáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đột biến gen IDH12 trong u tế bào thần kinh đệm lan tỏa ở người trưởng thành là một công trình khoa học quan trọng, tập trung vào việc phân tích vai trò của đột biến gen IDH12 trong sự phát triển và tiến triển của u tế bào thần kinh đệm lan tỏa (diffuse gliomas) ở người trưởng thành. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu sắc về cơ chế phân tử của bệnh mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong chẩn đoán và điều trị, giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị tiên tiến trong y học, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, một nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan cung cấp thông tin chi tiết về phương pháp điều trị ung thư gan hiệu quả. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp trên người việt nam trưởng thành là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về giải phẫu học liên quan đến các bệnh lý tuyến giáp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện đại và ứng dụng của chúng trong y học lâm sàng.