chương 1, nghiên cứu trình bày mục đích và tính cần thiết của nghiên cứu, điểm lại các nghiên cứu trước đây theo ba nhóm. Nhóm 1 là các nghiên cứu liên quan đến động từ đa nghĩa „잡다‟ trong tiếng Hàn, nhóm 2 là các nghiên cứu đối chiếu động từ đa nghĩa trong tiếng Hàn và tiếng Việt, nhóm 3 là các nghiên cứu đối chiếu động từ đa nghĩa „잡다‟ trong tiếng Hàn với các tiếng nước khác. Theo đó, chưa có nghiên cứu nào đến nay nghiên cứu về động từ đa nghĩa „잡다‟ trong tiếng Hàn với biểu hiện tương đương trong tiếng Việt. Ngoài ra, ở chương này, nghiên cứu cũng chỉ rõ các phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu được sử dụng trong luận văn.
vii Trong chương 2, nghiên cứu dựa vào các nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ như Stephen Ullmann, Lê Quang Thiêm, Kim Tae Ja. để trình bày khái niệm từ đa. Nghiên cứu cũng tổng hợp và đưa ra khái niệm về “động từ đa nghĩa” đó là : “Động từ đa nghĩa là từ vừa chỉ hoạt động và trạng thái của con người, sự vật, hiện tượng, vừa biểu thị các chuyển động với hai hoặc nhiều hơn các ý nghĩa khác nhau. Trong đó, ít nhất một ý nghĩa là nghĩa gốc và một hoặc nhiều ý nghĩa khác là nghĩa mở rộng.” Đồng thời, tác giả cũng phân biệt sự khác nhau giữa “đa nghĩa” và “đồng nghĩa”.
Ngoài ra, để hiểu hơn về ý nghĩa của từ đa nghĩa, nghiên cứu cũng phân chia thành các nguyên lí, cơ chế và các khía cạnh của việc mở rộng ý nghĩa. Chương 3 trình bày ý nghĩa trong từ điển của động từ „잡다‟ trong tiếng Hàn và „cầm‟ trong tiếng Việt. Theo đó, động từ đa nghĩa „잡다‟ trong tiếng Hàn theo “Đại từ điển Quốc ngữ chuẩn” có 28 nghĩa và theo “từ điển Đại học Yeonsei” có đến 29 ý nghĩa. Động từ „cầm‟ trong tiếng Việt theo “Đại từ điển tiếng Việt” có 8 nghĩa, còn theo „Từ điển tiếng Việ”" của Hoàng Phê có 9 ý nghĩa.
Trong đó động từ „cầm‟ trong tiếng Việt và „잡다‟ trong tiếng Hàn đều có điểm chung mang nghĩa “nắm chặt bằng tay và không buông ra”, “nắm giữ quyền hạn.”, “giữ thế chấp”, “ngăn cản ai đó không rời đi” và “ước đoán hoặc suy đoán để đưa ra phán đoán”. Ngược lại, giữa động từ „cầm‟ trong tiếng Việt và „잡다‟ trong tiếng Hàn cũng tồn tại những khác biệt đáng chú ý. Động từ „cầm‟ trong tiếng Việt không mang 22 ý nghĩa mà „잡다‟ có trong tiếng Hàn, và „잡다‟ cũng không bao hàm 5 ý nghĩa đặc trưng của „cầm. Chương 4 đưa ra những nhóm nghĩa chính của động từ „잡다‟ trong tiếng Hàn và „cầm‟ trong tiếng Việt.
Theo đó 29 ý nghĩa của động từ „잡다‟ được nhóm làm 5 nhóm với các nhóm ý nghĩa: giam giữ, giành được, nắm bắt, hình thành, phán đoán. Và 9 ý nghĩa của động từ „cầm‟ trong tiếng Việt được nhóm làm 4 chính bao gồm: nắm bắt, giành được, phán đoán, sở hữu. Từ các nghĩa trên, luận văn so sánh, đối chiếu nghĩa gốc và nghĩa mở rộng của động từ „잡다‟ và „cầm‟. viii Xét về sự giống và khác nhau giữa nghĩa gốc của hai động từ tên, động từ „잡다‟ trong tiếng Hàn và „cầm‟ trong tiếng Việt đều có ý nghĩa gốc với bốn điểm tương đồng chính.
Đầu tiên, chủ thể thực hiện hành động (người thực hiện) là một người cụ thể, có khả năng hành động. Thứ hai, công cụ của hành động là “tay”. Thứ ba, đối tượng của hành động là một vật thể cụ thể và không có tính chủ động. Cuối cùng, hành động thể hiện việc “nắm chặt và không buông ra”, cần có các thành phần chính là người thực hiện, tay và đối tượng của hành động.
Ngược lại điểm khác biệt là ở từ điển tiếng Việt định nghĩa rõ „cầm‟ là nắm giữ bằng tay hoặc ngón tay, trong khi „잡다‟ trong tiếng Hàn không đề cập cụ thể đến „ngón tay‟. „잡다‟ trong tiếng Hàn có thể dùng cho hành động bắt vật thể đang bay, nhưng „cầm‟ trong tiếng Việt chỉ dùng với vật thể cố định. Xét về sự giống và khác nhau giữa nghĩa mở rộng của hai động từ trên, động từ „잡다‟ trong tiếng Hàn và „cầm‟ trong tiếng Việt đều có những điểm tương đồng nổi bật qua ba ý nghĩa mở rộng chính: giam giữ, nắm bắt, và phán đoán. Trong mỗi ý nghĩa lớn này, còn có những ý nghĩa nhỏ hơn xuất hiện ở cả „잡다‟ và „cầm‟, thể hiện sự tương đồng trong cách biểu đạt của hai ngôn ngữ.
Ngược lại, động từ „잡다‟ trong tiếng Hàn có 5 nhóm nghĩa mở rộng được chia thành 27 nghĩa nhỏ, trong khi động từ „cầm‟ trong tiếng Việt chỉ có 4 nhóm nghĩa mở rộng, được chia thành 10 nghĩa nhỏ. Điều này cho thấy rằng „잡다‟ được sử dụng đa dạng và phong phú hơn trong ngữ cảnh tiếng Hàn so với „cầm‟ trong tiếng Việt. Trong chương 5, nghiên cứu tổng kết nội dung nghiên cứu, nhấn mạnh ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu trong việc giúp người học tiếng Hàn hiểu sâu hơn về từ „잡다‟, giảm thiểu sự nhầm lẫn khi sử dụng. Nghiên cứu cũng lấp đầy khoảng trống trong lĩnh vực so sánh ngôn ngữ giữa tiếng Hàn và tiếng Việt, đặc biệt về động từ đa nghĩa.
Cuối cùng, nghiên cứu khuyến khích các nghiên cứu tiếp theo về so sánh nghĩa của các từ vựng cơ bản giữa hai ngôn ngữ, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết và giao lưu văn hóa giữa Hàn Quốc và Việt Nam. ix 목차 서약서. i 학위논문작성 연구 윤리 준수 서약서. i 감사의 말씀.
ii 논문 개요. vii 목차. x 표 목 차. xii 그 림 목 차.1 연구의 목적 및 필요성 .2 선행 연구 검토 .3 연구의 범위 및 방법.
이론적 배경.1 다의어의 개념 .2 다의어와 동음이의어 구분 .3 다의어의 의미 확장 .1 의미 확장의 원리 .2 의미 확장의 기재 .3 의미 확장의 양상. 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 사전적 의미 대조 .1 한국어 „잡다‟의 사전적 의미 .2 베트남어 „cầm‟의 사전적 의미 .3 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 사전적 의미 대조 .1 공통점 .2 차이점. 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 원형의미와 확장의미 대조. 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 원형의미.
한국어 „잡다‟의 원형의미. 베트남어 „cầm‟의 원형의미 .3 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 원형의미 대조 .2 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 확장의미 대조 .1 한국어 „잡다‟의 확장의미 .2 베트남어 „cầm‟의 확장의미 .3 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 확장의미 대조. 109 참고문헌. VI xi 표목차 <표 1> 참고 예문 목록.
11 <표 2> 한국어 사전에서 „잡다‟의 사전 뜻풀이 및 용례. 28 <표 3> 베트남어 사전에서 „cầm‟의 사전 뜻풀이 및 용례. 32 <표 4>„잡다‟의 사전적 의미로 베트남어 „cầm‟에 없는 의미. 36 <표 5> 베트남어 „cầm‟의 사전적 의미로 한국어 „잡다‟에 없는 의미.
37 <표 6> 한국어 사전에 제시된 „잡다‟의 일차적 의미. 40 <표 7> 베트남 사전에 제시된 „cầm‟의 일차적 의미. 43 < 표 8> 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 원형의미의 공통점. 47 < 표 9> 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 확장의미의 차이점.
107 xii 그림목차 <그림 1> 다의어와 동음이의어의 구분. 17 <그림 2> 다의어와 동음이의어의 차이. 19 <그림 3> „잡다‟와 „cầm‟의 사전적 의미의 공통점. 34 <그림 4> „잡다‟ 의 시뮬레이션 심상.
42 < 그림 5> „cầm‟ 의 시뮬레이션 심상. 45 < 그림 6> „잡다‟의 „구속‟ 의미. 52 < 그림 7> „잡다‟의 „획득‟ 의미. 60 < 그림 8> „잡다‟의 „파악‟ 의미.
66 < 그림 9> „잡다‟의 „형성‟ 의미. 71 < 그림 10> „잡다‟의 „판단‟ 의미. 77 < 그림 11> „잡다‟의 의미. 81 < 그림 12> „cầm‟의 „소유‟ 의미.
83 < 그림 13> „cầm‟의 „구속‟ 의미. 86 < 그림 14> „cầm‟의 „획득‟ 의미. 92 < 그림 15> „cầm‟의 „판단‟ 의미. 94 < 그림 16> „cầm‟의 의미.
95 < 그림 17> 한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 공통된 확장의미 .1 연구의 목적 및 필요성 언어는 국가 간 협력과 발전을 촉진하는 데 있어 매우 중요한 역할을 한다. 특히 베트남과 한국 간에는 언어가 단순한 소통의 도구를 넘어 문화적 다리 역할을 하여 두 나라가 서로를 더 잘 이해하고 견고한 관계를 구축하는 데 기여한다. 베트남과 한국은 서로의 언어를 이해하고 활용함으로써 개발 프로젝트, 투자, 무역 협력의 기회를 열고, 문화 및 학술 교류를 촉진할 수 있다. 따라서 한국어와 베트남어에 대한 연구는 두 나라 간의 발전과 교류를 위해 매우 중요하다.
두 나라의 언어 연구에서는 문법 체계뿐만 아니라 어휘 관계에 대한 연구도 매우 발전해 있다. 어휘 관계 연구는 주로 단어들 간의 의미적 관계를 탐구하며, 현재 베트남어와 한국어에서는 동의 관계, 반의 관계, 상하 관계, 다의 관계 등 다양한 의미 관계에 대한 관심이 높아지고 있다. 다의 관계는 하나의 단어가 둘 이상의 의미를 갖는 관계로, 어휘들 간의 관계가 아니라 어휘 안의 의미 간의 관계이다. 다의어는 기존의 단어가 적용 범위를 넓히면서 새로운 사물을 지시하게 되면서 생성된다.
그래서 외국어로서 언어를 배우려면 다의어를 꼭 능통하게 사용해야 한다. 베트남은 1992 년 한국과 수교를 맺은 이후 약 30 년동안 양국관계는 매우 발전해 왔으며 정치 상호이해 및 경제, 문화 등과 같은 경제적 발전을 포함한 모든 분야에서 광범위하게 협력하고 있다. 그래서 한국 기업들의 베트남 시장진출과 더불어로 몇 해 전부터 베트남 내에서 한국어에 대한 인기는 계속 상승 중이다. 하지만 베트남어는 고립어이고 한국어는 교착어이기 때문에 두 언어의 특성이 달라지면서 다른 언어와 마찬가지로 베트남 학습자들이 한국어를 배울 때 어려움을 많이 겪는다.
한국어를 배울 때 단어의 의미를 이해하는 것을 아주 중요한다. 그러나 하나의 어휘가 하나의 의미만을 가지는 대신 여러 1 가지 의미로 나뉘어져 다의어에 대한 이해가 부족하면 어색한 문장을 만들어 내거나 쉬운 어휘를 사용하지 못하고 어려운 어휘를 찾으려고 애쓰는 경우 많다. 따라서 외국인 뿐만 아니라 베트남 사람들도 한국어를 잘 활용하고 한국어 의사소통을 원활하게 하려면 어휘의 다의성을 반드시 이해하기 마련이다. 베트남에서는 Tran Thi Huong, Do Phuong Thuy, Hoang Thi Yen, Do Thi Bich Lai, Phan Van Hoa, Hoang Nguyen Phuong 등 한국어에 대한 연구가 많이 있었다.
그러나 한국어와 베트남어를 비교 대조하는 연구는 여전히 부족하며, 특히 „다의어‟라는 주제와 관련하여 한국어와 베트남어의 다의어를 비교 대조하는 연구가 많이 필요하다. 다의어의 의미를 잘못 이해하면 화자의 의도를 잘못 해석하게 되어 대화가 원활하지 않을 수 있어 지금까지 다의어의 사용은 매우 중요하다. 따라서 한국어의 일반적인 다의어, 특히 다의어 동사에 대한 심층적인 연구가 이루어져 학습자가 다의어의 의미를 구별하고 이를 통해 성숙한 한국어를 올바르게 사용할 수 있도록 도와줄 필요가 있다. 일상생활에 „손‟을 사용하는 동작 동사 중에서 손으로 움키고 놓지 않는 동작은 아주 기본적이고 쉽게 볼 수 있는 행위이므로 아주 발달되어 있다.
손으로 움키고 놓지 않는 동작 표현한 단어들 중에 베트남어는 „cầm‟, 한국어는 „잡다이다. 그러나 „cầm‟과 „잡다‟는 하나의 의미만 가지는 단어가 아니라 여러 가지 의미를 가지고 있는 단어이다. 즉, 일사생활에서는 „cầm‟과 „잡다‟는 손으로 움키고 놓지 않는 동작 표현하는 경우도 있지만 다른 의미를 표현하는 경우도 있다. 따라서 본 연구는 한국어 동사 „잡다‟의 의미를 탐구하고, 이와 유사한 베트남어 표현 중 하나인 „cầm‟과 대조하는 것을 목적으로 둔다.
이를 통해 학습자가 다의어 „잡다‟의 다양한 사용 사례를 이해하고, 단순히 직역하는 것을 피하며, 베트남어의 대응표현들과 비교할 수 있도록 돕고자 한다. 본 논문은 다의어 중에서 동사를 선정하여 „잡다‟로 한정하여 다의적인 현상을 살 펴보고자 한다. 논문의 첫 번째 목적은 한국어 다의어 동사 „잡다‟의 의미를 연구하고 2 탐구하는 것이다. 그 다음에 베트남어의 대응표현인 다의어 동사 „cầm‟과 대조하는 것이다.
한국어 „잡다‟와 베트남어 „cầm‟의 사전적 의미, 원형 의미, 확장 의미의 공통점과 차이점을 발견하고 비교하면서 대조한다.2 선행 연구 검토 기존 연구를 검토해보면, „잡다‟라는 다의어에 대한 연구는 세 가지 흐름으로 나뉘어져 있다. 첫 번째는 한국어 „잡다‟의 다의성에 관한 연구이다. 두 번째는 한국어와 베트남어 다의어 동사의 대조 연구이며, 세 번째는 한국어 „잡다‟와 외국어의 대응 표현을 비교한 연구이다. 첫 번째는 한국어 „잡다‟의 다의성에 관한 연구를 검토해볼 것이다.
김성화 (1994)는 동사 유의어 연구에서 „잡다‟와 „쥐다‟를 연구 대상으로 삼아 분석하였다. 한국어 „잡다‟와 „쥐다‟의 유의성을 알아보고, 원형의미와 함께 의미를 비교하였다. 붙듦을 비롯하여 완전한 붙듦, 부분적인 붙듦과 불완전한 붙듦과 같은 전체적인 붙듦으로 분석하여 비교하였다.