Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ folfox

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp hóa xạ trị đồng thời phác đồ FOLFOX trong điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

179
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản

1.2. Sơ lược giải phẫu thực quản

1.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh

1.3.1. Vị trí khối u

1.3.2. Hình ảnh đại thể

1.3.3. Hình ảnh vi thể

1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư thực quản

1.4.1. Lâm sàng

1.4.2. Cận lâm sàng

1.4.2.1. Nội soi thực quản ống mềm

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1. Yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản

2.2. Sơ lược giải phẫu thực quản

2.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh

2.4. Vị trí khối u

2.5. Hình ảnh đại thể

2.6. Hình ảnh vi thể

2.7. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư thực quản

2.8. Cận lâm sàng

2.9. Chẩn đoán ung thư thực quản

2.10. Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt

2.11. Chẩn đoán giai đoạn

2.12. Điều trị ung thư thực quản

2.12.1. Nguyên tắc điều trị chung

2.12.2. Phẫu thuật ung thư thực quản

2.12.3. Điều trị ung thư thực quản không mổ được

2.12.4. Một số phương pháp điều trị hỗ trợ và giảm nhẹ khác

2.12.5. Phác đồ hoá trị sử dụng trong nghiên cứu

2.12.6. Một số độc tính và tác dụng không mong muốn

2.12.7. Một số nghiên cứu về hóa xạ trị kết hợp

2.12.8. Các nghiên cứu ở nước ngoài

2.12.9. Các nghiên cứu trong nước về hoá xạ trị triệt căn UTTQ

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.4. Các biến số nghiên cứu

3.5. Phương tiện nghiên cứu và cách thức tiến hành

3.6. Thống kê và xử lý số liệu

3.7. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm bệnh nhân

4.1.1. Tuổi, giới, chỉ số toàn trạng, BMI và mô bệnh học

4.1.2. Tiền sử yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo

4.2. Đặc điểm lâm sàng

4.3. Đặc điểm cận lâm sàng

4.4. Thực hiện phác đồ và điều trị hỗ trợ

4.5. Kết quả điều trị

4.5.1. Đáp ứng điều trị

4.5.2. Sống thêm và một số yếu tố ảnh hưởng

4.5.3. Nguyên nhân tử vong

4.5.4. Tái phát và di căn sau điều trị

4.6. Độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ

4.6.1. Trên huyết học, gan, thận

4.6.2. Trên các cơ quan khác

4.6.3. Biến chứng muộn do xạ trị

DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được

Ung thư thực quản là một trong những loại ung thư phổ biến và có tiên lượng xấu. Nghiên cứu này tập trung vào việc điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ FOLFOX. Phác đồ này đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc cải thiện tỷ lệ sống thêm và giảm thiểu độc tính so với các phác đồ truyền thống.

1.1. Đặc điểm của ung thư thực quản và giai đoạn bệnh

Ung thư thực quản thường gặp ở giai đoạn muộn, với triệu chứng như nuốt nghẹn và gầy sút cân. Giai đoạn bệnh được xác định qua các phương pháp chẩn đoán như nội soi và chụp cắt lớp vi tính.

1.2. Tình hình nghiên cứu điều trị ung thư thực quản tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều trung tâm điều trị đã áp dụng phác đồ FOLFOX nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả lâu dài. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư thực quản

Điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được gặp nhiều thách thức. Các phương pháp điều trị hiện tại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc tìm kiếm phác đồ điều trị hiệu quả và an toàn là rất cần thiết.

2.1. Tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị

Hóa trị và xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, viêm niêm mạc, và suy giảm chức năng thận. Những tác dụng này cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ.

2.2. Khó khăn trong việc tuân thủ phác đồ điều trị

Bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc tuân thủ phác đồ điều trị do tác dụng phụ và tình trạng sức khỏe. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và tỷ lệ sống thêm.

III. Phương pháp nghiên cứu điều trị ung thư thực quản bằng phác đồ FOLFOX

Nghiên cứu này sử dụng phác đồ FOLFOX kết hợp hóa xạ trị đồng thời để điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được. Phác đồ này đã được chứng minh là có hiệu quả tương đương với phác đồ CF nhưng có ưu điểm vượt trội về khả năng dung nạp.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với đối tượng là bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn không mổ được tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá.

3.2. Quy trình điều trị và theo dõi bệnh nhân

Bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ FOLFOX trong thời gian quy định, với việc theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ và đáp ứng điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ FOLFOX có hiệu quả tương đương với phác đồ CF về tỷ lệ sống thêm và tỷ lệ đáp ứng. Đồng thời, phác đồ này cũng cho thấy khả năng dung nạp tốt hơn, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị và tỷ lệ sống thêm

Kết quả cho thấy tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân điều trị bằng phác đồ FOLFOX đạt mức cao, tương đương với phác đồ CF, nhưng với ít tác dụng phụ hơn.

4.2. Tác dụng phụ và quản lý độc tính

Mặc dù phác đồ FOLFOX có ít tác dụng phụ hơn, nhưng vẫn cần theo dõi và quản lý các triệu chứng như buồn nôn và viêm niêm mạc để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị ung thư thực quản

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng phác đồ FOLFOX là một lựa chọn điều trị hiệu quả cho ung thư thực quản giai đoạn không mổ được. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa phác đồ điều trị và cải thiện kết quả cho bệnh nhân.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả lâu dài của phác đồ FOLFOX và so sánh với các phác đồ khác.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về ung thư thực quản và các phương pháp điều trị mới là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

15/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ folfox

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản Uống nhiều rượu bia, hút thuốc và tác dụng cộng hưởng của chúng là nguy cơ chính đối với ung thư (UT) biểu mô vảy thực quản (TQ) ở các nước phương Tây7. Tuy nhiên, ở các quốc gia có thu nhập thấp hơn, bao gồm các khu vực của châu Á và cận Sahara Châu Phi, các yếu tố nguy cơ chính của ung thư biểu mô (UTBM) vảy TQ được cho là chế độ ăn uống như thiếu hụt dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm chứa nitrosamine8. Các yếu tố nguy cơ khác đối với UTBM vảy TQ bao gồm thói quen ăn trầu, tiêu thụ rau muối chua và ăn uống nóng7.

UTBM tuyến TQ đại diện cho khoảng 2/3 trường hợp ung thư thực quản (UTTQ) ở các nước thu nhập cao lại có liên quan đến béo phì, bệnh trào ngược dạ dày - TQ và Barrett TQ7. Béo phì được dự báo là có khả năng ngày càng đóng góp quan trọng vào gánh nặng UTTQ trong tương lai9. Các yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng tỷ lệ UTTQ được đề cập đến bao gồm: Vệ sinh răng miệng kém, nhiễm xạ trong không khí, nhiễm Asbestos; tiền sử ung thư UT vùng tai mũi họng và UT phổi; bệnh xơ cứng bì, co thắt tâm vị (Achalasia), sẹo TQ do acid hoặc kiềm (thường do uống nhầm), vách ngăn TQ, túi thừa TQ, bệnh nhân sau UT vòm mũi họng. Sơ lược giải phẫu thực quản Thực quản là một ống cơ - niêm mạc nối hạ họng ở phía trên với dạ dạy ở phía dưới.

Giới hạn trên là miệng TQ tương ứng với bờ dưới sụn nhẫn, ngang tầm đốt sống cổ thứ 6 (C6). Giới hạn dưới tương ứng với tâm vị dạ dày, ngang mức sườn trái của đốt sống lưng D10 – D11. Ở đoạn trên, TQ đi ngang sau khí quản và hơi chếch về bên trái rồi đi chéo qua mặt sau của phế 4 quản gốc trái, xuống phía sau tim, đi trước động mạch chủ trước khi vào lỗ cơ hoành12. Chiều dài của TQ thay đổi theo tầm vóc người, tuổi và giới.

Ở người lớn dài trung bình khoảng 25cm, thường được chia làm 3 đoạn 2,12:  Thực quản 1/3 trên: Gồm đoạn cổ và ngực trên, cách cung răng trên 15 - 24cm.  Thực quản 1/3 giữa: Đoạn ngực giữa, cách cung răng trên 25 - 32cm.  Thực quản 1/3 dưới: Đoạn ngực dưới và bụng, cách cung răng trên 33 - 40cm, tương ứng với cơ thắt tâm vị. Phân đoạn thực quản theo giải phẫu (Nguồn trích dẫn: DeVita, Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles & Practice of Oncology, 10th Edition) 2 Thực quản là một ống dẹt, nửa trên dẹt rõ theo chiều trước - sau, nửa dưới tròn.

Đường kính trong thay đổi theo từng đoạn, trung bình khoảng 2 - 3cm theo chiều ngang và 2cm theo chiều trước sau. Ở trạng thái nghỉ nó là 5 một khoang ảo, hai thành ép vào nhau. Trong thì thở vào, lòng TQ ngực mở ra do áp suất của lồng ngực nhưng TQ cổ và bụng thì không thay đổi. Có 4 chỗ hẹp tương ứng với các vị trí: sụn nhẫn, phế quản gốc trái, cơ hoành và tâm vị.

Hệ thống bạch huyết của TQ:  Ở trên: Đổ vào chuỗi hạch cảnh trong.  Ở giữa: Phía sau đổ vào các hạch trung thất sau, hạch liên sườn, hạch cơ hoành, ống ngực. Phía trước đổ vào các hạch khí quản, hạch khí phế quản, hạch sau tim và dưới tim.  Ở dưới: Đổ vào các hạch vị trái và các hạch thân tạng.

Hệ thống hạch bạch huyết của thực quản (Nguồn trích dẫn: DeVita, Hellman, and Rosenberg's Cancer Principles & Practice of Oncology, 10th Edition) 2 6 1. Đặc điểm giải phẫu bệnh 1. Vị trí khối u Vị trí UTTQ 1/3 giữa và 1/3 dưới gặp nhiều nhất. Tuy nhiên tỷ lệ thay đổi theo từng nghiên cứu và tuỳ từng loại mô bệnh học, nói chung UTBM vảy hay gặp nhiều nhất ở 1/3 giữa và UTBM tuyến lại thường gặp ở 1/3 dưới TQ1,2.

Hình ảnh đại thể Hình thái kinh điển của UTTQ gồm 3 thể sau:  Thể sùi: chiếm khoảng 60%  Thể loét: chiếm 20 - 30%  Thể thâm nhiễm: ít gặp khoảng 10% Tuy nhiên trên thực tế các hình thái tổn thương thường phối hợp với nhau rất khó phân loại rõ ràng. Hình ảnh vi thể Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2000: UTTQ chia làm hai nhóm chính là UT tế bào biểu mô và UT tế bào không phải biểu mô. - Ung thư biểu mô + Ung thư biểu mô tế bào vảy: Chiếm 90%. Chia 3 độ biệt hoá.

 Độ biệt hoá cao: Có chứa keratin, giữa các tế bào có cầu nối, ít tế bào đa hình.  Độ biệt hoá thấp: Không chứa keratin, không có các cầu nối giữa các tế bào; có nhiều nhân và các tế bào đa hình.  Độ biệt hoá vừa: Trung gian của hai loại biệt hoá cao và thấp + Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm 9%   Ung thư biểu mô dạng nang tuyến  Ug thư biểu mô tuyến biểu bì nhầy  Ung thư biểu mô tuyến vẩy Ung thư biểu mô tế bào nhỏ 7 - Ung thư không phải biểu mô: Chiếm khoảng 1% + U cơ trơn ác tính + U cơ vân ác tính + U hắc tố ác tính + U cơ nguyên bào + Carcinome đệm nuôi 1. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư thực quản 1.

Lâm sàng Ở giai đoạn sớm triệu chứng của UTTQ thường không đặc hiệu, thỉnh thoảng có nuốt vướng. Tại thời điểm được chẩn đoán, phần lớn UTTQ đã ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn xa. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm1,2,11: + Nuốt nghẹn: Gặp trong 90% trường hợp, nuốt nghẹn tăng dần, lúc đầu là cảm giác khó chịu khi nuốt, nuốt vướng sau đó nuốt nghẹn thức ăn đặc, tiếp đó là thức ăn lỏng, rồi nghẹn hoàn toàn, tiến triển từ từ trong khoảng 3-4 tháng. Tổ chức Y tế thế giới chia nuốt nghẹn làm 5 độ: Độ 0: Không nghẹn Độ 1: Nghẹn thức ăn rắn Độ 2: Nghẹn thức ăn nửa rắn Độ 3: Nghẹn lỏng Độ 4: Nghẹn hoàn toàn + Gầy sút cân: gặp khoảng 90% ở bệnh nhân UTBM vảy.

Gầy sút cân xuất hiện khá sớm do liên quan đến nuốt nghẹn nên bệnh nhân sợ ăn, không ăn được đồng thời với quá trình tăng chuyển hóa của UT; những tháng đầu có thể mất từ 3 - 5kg/tháng. + Đau khi nuốt: gặp ở một nửa số bệnh nhân, thường đau sau xương ức. Nếu khối u ở TQ thấp thì có thể gặp đau bụng. Đau có thể lan ra sau lưng 8 giữa hai vai, lên cằm, ra sau tai hay ra vùng trước tim.

Khi đau lan ra sau lưng thì nhiều khả năng u đã xâm lấn cột sống. + Sặc: UTTQ cổ (miệng TQ, ngay sát dưới ngã ba hạ hầu), sặc là triệu chứng thường gặp và khá sớm. Ở một số bệnh nhân sặc khi UTTQ dò vào khí phế quản. + Các biểu hiện UTTQ tiến triển, xâm lấn gồm:  Chảy máu TQ: biểu hiện nôn máu, đi ngoài phân đen.

Chảy máu dữ dội do UTTQ ăn mòn vào động mạch chủ, thường đe doạ tính mạng.  Viêm phổi: có thể là triệu chứng, song cũng có khi là biến chứng.  Ho dai dẳng: do dò TQ – khí, phế quản.  Khàn tiếng, nói khó: xâm lấn dây thần kinh thanh quản quặt ngược.

 Hội chứng Horner. + Các dấu hiệu di căn: tràn dịch màng phổi, màng tim; gan to, hạch cổ, đau xương. + Triệu chứng toàn thân khác: có thể gặp da xạm, khô do thiếu dinh dưỡng lâu ngày, thiếu máu, mệt mỏi. + Khám thực thể: có thể phát hiện UT thứ hai phối hợp.

Tỷ lệ UT phối hợp với UTTQ 5 - 12%. Các UT hay gặp nhất là UT khoang miệng, hầu, thanh quản, phổi. Do đó trong bilan chẩn đoán cần khám tai mũi họng, nội soi thanh khí phế quản để tránh bỏ sót tổn thương. Cận lâm sàng 1.

Nội soi thực quản ống mềm Phương pháp quan sát trực tiếp tổn thương TQ bằng mắt thường, giúp đánh giá chính xác tổn thương, vị trí u so với cung răng trên. Nội soi cho phép kết hợp chải rửa làm tế bào học, nhuộm màu và sinh thiết tổn thương1,13-16. 9 Nội soi dải tần ánh sáng hẹp (NBI): giúp tăng cường khả năng quan sát hệ vi mạch máu nông ngay trong lớp niêm mạc, giúp đánh giá mức độ tăng sinh mạch, làm tăng khả năng phát hiện loạn sản và UT sớm13,16-18. Tuy nhiên những tổn thương UTTQ sớm rất hiếm khi được phát hiện trên lâm sàng do đa số các trường hợp khi có nuốt vướng hay nuốt nghẹn bệnh nhân mới đi khám, bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.

Ở giai đoạn tiến triển: Hình ảnh tổn thương qua nội soi của UTTQ có các dạng loét, sùi, thâm nhiễm cứng hoặc phối hợp. Bác sĩ nội soi có kinh nghiệm, sinh thiết tốt, UTTQ được chẩn đoán chính xác tới 100%. Những trường hợp khó có thể qua nội soi nhuộm màu rồi sinh thiết (nhuộm màu bằng xanh Methylen, xanh Toludine 1%, Indigocarmine hay đơn giản hơn bằng Lugol 2%). Siêu âm nội soi Siêu âm nội soi rất có giá trị trong chẩn đoán các tổn thương dưới niêm mạc và chẩn đoán giai đoạn của UTBM đường tiêu hóa nhất là với UTBM đường TQ19-21.

Kỹ thuật là sự kết hợp giữa nội soi và siêu âm, giúp đầu dò siêu âm có thể áp sát tổn thương cần thăm dò. Hình ảnh thành TQ bình thường thể hiện gồm 5 lớp như sau:  Lớp thứ nhất: Là một đường tăng âm mảnh tương ứng lớp biểu mô phủ.  Lớp thứ hai: Là một dải thưa siêu âm tương ứng với lớp cơ niêm.  Lớp thứ ba: Là một đường tăng âm tương ứng với lớp dưới niêm mạc.

 Lớp thứ tư: Là một đường giảm âm rộng tương ứng với lớp cơ.  Lớp thứ năm: Là một đường tăng âm tương ứng với lớp áo ngoài. Tổn thương UTTQ trên siêu âm nội soi là tổn thương thay đổi cấu trúc âm xuất phát từ lớp biểu mô và đặc biệt là xâm lấn và phá vỡ cấu trúc giải phẫu bình thường của thành TQ (tổn thương lành tính không có sự xâm lấn phá vỡ ấy). 10 Nhờ có khả năng phân tích các lớp cấu trúc của thành TQ nên tất cả những hình ảnh tổn thương bất thường của các lớp được phản ánh dưới hình ảnh siêu âm nội soi khá rõ ràng.

Hình ảnh siêu âm nội soi 5 lớp TQ bình thường (A), UTTQ thể sùi trên nội soi (B) và siêu âm nội soi tương ứng (C) 22. Ngoài ra siêu âm nội soi cho phép chẩn đoán hạch di căn xung quanh TQ khi hạch to ≥1cm đường kính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu điều trị ung thư thực quản giai đoạn không mổ được bằng hóa xạ trị đồng thời phác đồ FOLFOX" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị ung thư thực quản không thể phẫu thuật. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của phác đồ hóa xạ trị FOLFOX, một phương pháp kết hợp hóa trị và xạ trị, nhằm cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Những điểm nổi bật của tài liệu bao gồm các kết quả lâm sàng, tác dụng phụ của phương pháp điều trị, và những khuyến nghị cho việc áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi kết hợp kim endo điều trị thoát vị bẹn bẩm sinh ở trẻ em, nơi nghiên cứu về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp sử dụng thuốc theo thông tư 30 cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu đáp ứng xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan virus c mạn kiểu gen 1 6 điều trị bằng sofosbuvir phối hợp ledipasvir, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị bệnh lý gan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức trong lĩnh vực y tế.