Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không hodgkin tế bào b lớn lan tỏa với cd20 bằng phác đồ rchop

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa bằng phác đồ R-CHOP, mang lại hy vọng cho bệnh nhân.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2021

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa

U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là một trong những bệnh lý huyết học ác tính phổ biến, chiếm 90% các trường hợp u lymphô ác tính. U lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là thực thể thường gặp nhất của ULATKH, chiếm 30-40% tổng số ca bệnh. Bệnh được phân loại theo WHO 2008 và cập nhật 2016, với các phân nhóm dựa trên đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử. ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh, với tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời.

1.1. Lịch sử và phân loại

ULBLLT đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau trước khi được chính thức xác định trong phân loại WHO 2008. Bệnh được phân loại dựa trên hình thái học và các dấu ấn sinh học, bao gồm các phân nhóm như ULBLLT không đặc hiệu, ULBLLT giàu tế bào T/mô bào, và ULBLLT EBV(+) ở người già. Phân loại này giúp xác định tiên lượng và hướng điều trị phù hợp.

1.2. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ

ULBLLT có xuất độ cao ở các nước phương Tây, với tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiếp xúc với hóa chất, suy giảm miễn dịch, và nhiễm virus như EBV, HIV, và HCV. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ULBLLT.

II. Phác đồ R CHOP trong điều trị ULBLLT

Phác đồ R-CHOP là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, kết hợp rituximab (kháng thể đơn dòng kháng CD20) với CHOP (cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine, và prednisone). Phác đồ này đã cải thiện đáng kể tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và thời gian sống thêm của bệnh nhân so với CHOP đơn thuần.

2.1. Cơ chế tác dụng của R CHOP

Rituximab trong phác đồ R-CHOP nhắm vào CD20, một kháng nguyên biểu hiện trên bề mặt tế bào B ác tính, giúp tiêu diệt tế bào ung thư thông qua cơ chế miễn dịch. Sự kết hợp này làm tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tái phát.

2.2. Kết quả điều trị và tiên lượng

Nghiên cứu cho thấy phác đồ R-CHOP đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn khoảng 70%, với thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, một số phân nhóm ULBLLT như tái sắp xếp gen MYC hoặc BCL2 có tiên lượng xấu hơn, đòi hỏi các phương pháp điều trị tích cực hơn.

III. Vai trò của các yếu tố sinh học trong tiên lượng ULBLLT

Các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng và kết quả điều trị của ULBLLT. Những bệnh nhân có tái sắp xếp gen MYC hoặc BCL2 thường có tiên lượng xấu hơn, với tỷ lệ tái phát cao và thời gian sống thêm ngắn.

3.1. Tái sắp xếp gen MYC và BCL2

Tái sắp xếp gen MYCBCL2 là những yếu tố sinh học quan trọng ảnh hưởng đến tiên lượng của ULBLLT. Bệnh nhân có tái sắp xếp gen MYC hoặc BCL2 thường có đáp ứng điều trị kém hơn và thời gian sống thêm ngắn hơn so với những bệnh nhân không có các đột biến này.

3.2. Phân nhóm theo dấu ấn sinh học

Phân loại WHO 2016 đề nghị xác định các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 ngay từ đầu để phân nhóm ULBLLT và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Điều này giúp cải thiện tiên lượng và kết quả điều trị cho bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phác đồ R-CHOP trong điều trị ULBLLT CD20(+), đồng thời phân tích ảnh hưởng của các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 đến kết quả điều trị. Kết quả cho thấy phác đồ R-CHOP mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, nhưng các yếu tố sinh học cần được xem xét để tối ưu hóa điều trị.

4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Nghiên cứu mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULBLLT CD20(+), bao gồm tuổi, giới tính, giai đoạn bệnh, và các triệu chứng đi kèm. Kết quả cho thấy bệnh nhân có tái sắp xếp gen MYC hoặc BCL2 thường có tiên lượng xấu hơn.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa điều trị ULBLLT CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định các yếu tố sinh học để cải thiện tiên lượng và kết quả điều trị cho bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không hodgkin tế bào b lớn lan tỏa với cd20 bằng phác đồ rchop

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U lymphô ác là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, bao gồm hai loại: u lymphô Hodgkin và u lymphô không Hodgkin. U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) thì thƣờng gặp hơn, chiếm 90% toàn bộ u lymphô ác và còn lại là u lymphô Hodgkin 1. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa là thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm tỷ lệ 30-40% toàn bộ bệnh lý này 2. Tuy nhiên, thực thể này có nhiều biến thể và phân nhóm, trong đó chủ yếu là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa không đặc hiệu, gọi tắt là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) chiếm 80-85% trƣờng hợp; còn lại 15-20% trƣờng hợp là các u lymphô tế bào B lớn khác 3,4.

ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh với thời gian sống thêm của bệnh nhân nếu không điều trị tính bằng tháng 5. Tiên lƣợng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao 6. Về điều trị, phác đồ CHOP đƣợc xem là phác đồ chuẩn từ năm 1975, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) cao 70% nhƣng chỉ có 30% bệnh nhân sống kéo dài 7. Năm 1997, với sự ra đời của rituximab-một kháng thể đơn dòng kháng CD20- sử dụng phối hợp với CHOP (phác đồ R-CHOP) đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, làm tăng thêm tỷ lệ ĐUHT và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần 8,9,10.

Trên thực tế, ngay ở kỷ nguyên rituximab hiện tại cũng chỉ có 2/3 bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) đƣợc chữa khỏi bằng R-CHOP và khi tái phát thƣờng có kết quả xấu ngay cả với hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc tự thân. Vì vậy, ngƣời ta cho rằng ngoài các yếu tố lâm sàng còn có các dấu ấn sinh học ảnh hƣởng đến tiên lƣợng của ULBLLT 11. 2 Ở nƣớc ngoài, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố sinh học ảnh hƣởng xấu đến kết quả điều trị của ULBLLT, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: ULBLLT phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng). Gần đây, bảng phân loại WHO cập nhật 2016 đề nghị xác định các yếu tố sinh học này ngay từ đầu và phân ULBLLT ra dƣới nhóm 3.

Trong nƣớc, tính đến nay có khoảng hơn mƣời nghiên cứu về ULBLLT điều trị bằng CHOP/R-CHOP 12-22. Nhìn chung, hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 điều trị với phác đồ R-CHOP. Để phát hiện các tái sắp xếp gen này ở bệnh nhân ULBLLT cần thực hiện xét nghiệm lai tại chỗ phát huỳnh quang (FISH). Tuy nhiên, FISH là một xét nghiệm kỹ thuật cao, khó thực hiện, chi phí đắt và chỉ có sẵn ở một số ít bệnh viện hoặc trung tâm chẩn đoán/điều trị ung thƣ.

Do đó, chẩn đoán dƣới nhóm ULBLLT theo phân loại WHO 2016 để tiên lƣợng bệnh nhân là một vấn đề cấp thiết và là lý do chúng tôi chọn làm đề tài. Qua đó, chúng tôi bƣớc đầu khảo sát tái sắp xếp các gen MYC, BCL2, BCL6 ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thời gian sống thêm của ULBLLT, CD20(+) điều trị với phác đồ R-CHOP. Đó là đóng góp mới của đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu: 1.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R- CHOP. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) 1.

Lịch sử tên gọi Trƣớc đây, ULBLLT đƣợc gọi dƣới nhiều tên gọi khác nhau: - Sarcôm tế bào lƣới (Gall và Malory, 1942) - U lymphô mô bào lan tỏa (Hick, Rappaport và Winter, 1956) - U lymphô lan tỏa loại hỗn hợp tế bào, u lymphô lan tỏa tế bào lớn và u lymphô loại nguyên bào miễn dịch (phân loại Working Formulation, 1982) Từ ULBLLT đƣợc sử dụng trong phân loại REAL 1994, sau đó trong phân loại WHO 2001, 2008, cập nhật 2016 và đƣợc dùng chính thức cho đến ngày nay 5,23. Xuất độ U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, có xuất độ (tỷ lệ mắc bệnh) và tử suất (tỷ lệ tử vong) cao: - Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thế giới có 544.352 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 12) và 259.793 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 12) 24. - Tại Việt Nam, cũng theo GLOBOCAN 2020, có 3725 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 13) và 2214 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 13) 24. Theo ghi nhận ung thƣ năm 2010: xuất độ chuẩn theo tuổi của ULATKH là 6,3/100.000 dân ở nam giới (xếp thứ 7) và 3,7/100.000 dân ở nữ giới (xếp thứ 9) 25.

ULBLLT là một nhóm thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm 31% tổng số ULATKH ở các nƣớc phƣơng Tây và 37% bƣớu tế bào B trên toàn thế giới 26. Tại châu Âu, ULBLLT cũng là loại ung thƣ thƣờng gặp ở ngƣời lớn với xuất độ 3,5/100. 4 Tại Hoa Kỳ, theo Chƣơng trình giám sát, dịch tễ học và kết quả sau cùng của Viện Ung thƣ quốc gia (SEER) năm 2014: xuất độ của ULBLLT ƣớc tính là 7/100.000 dân, ảnh hƣởng nhiều đến bệnh nhân trên 60 tuổi, mặc dù bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em 28. Tuổi Tuổi thƣờng gặp trên 50-60 tuổi.

Ở các nƣớc phƣơng Tây, ULBLLT thƣờng đƣợc chẩn đoán ở bệnh nhân 70 tuổi và tăng theo tuổi 3. Giới Bệnh thƣờng gặp ở nam nhiều hơn nữ 3. Màu da ULBLLT thƣờng gặp ở da trắng nhiều hơn các màu da khác 3. Nguyên nhân Cho đến nay, nguyên nhân của các trƣờng hợp ULBLLT vẫn chƣa rõ.

Ngƣời ta nhận thấy các yếu tố nguy cơ có thể đi kèm với bệnh là 26: - Chất hóa học (thuốc trừ sâu, phân bón) hay thuốc hóa chất (đặc biệt là tác nhân alkyl trong điều trị ung thƣ u đặc và hệ tạo huyết): đƣợc cho là tác nhân gây bệnh. Sự kết hợp tác nhân alkyl và xạ trị làm tăng tỉ lệ u lymphô nhƣ là một ung thƣ thứ hai, thƣờng gặp khi xạ trị vào tủy xƣơng hay lách. - Bệnh lý suy giảm miễn dịch di truyền hay mắc phải: bệnh mất điều hòa dãn mạch, hội chứng Wiskott-Aldrich, hội chứng tăng sinh lymphô liên kết X, ức chế miễn dịch do thuốc sau ghép tạng hoặc ghép tủy (gọi là bệnh lý tăng sinh lymphô sau ghép), AIDS, hội chứng Sjogren, viêm giáp Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. - Siêu vi: HCV (thƣờng kết hợp với u lymphô tiến triển nhanh); HIV (giai đoạn đầu của AIDS thƣờng là u lymphô tiến triển nhanh, giai đoạn cuối là u lymphô hệ TKTW nguyên phát); EBV (thƣờng gặp ở ULBLLT đi kèm viêm mạn tính, ULBLLT ở ngƣời già); HHV8 (thƣờng kết hợp với u lymphô tràn dịch nguyên phát hoặc bệnh lý tăng sinh lymphô nhƣ bệnh Castleman).

Phân loại - hình thái học  Phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là một trong bốn loại của u lymphô tế bào lớn và có các phân nhóm đi kèm (bảng 1.1: U lymphô tế bào B lớn lan tỏa theo phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa, không đặc hiệu (DLBCL, not otherwise specified) U lymphô tế bào B lớn giàu tế bào T/ mô bào (T cell/histiocyte rich large B-cell lymphoma) ULBLLT, EBV (+) ở ngƣời già (EBV-positive DLBCL of the elderly) ULBLLT với vị trí ƣu thế ngoài hạch (DLBCL with a predominant extranodal location) U lymphô tế bào B lớn trung thất nguyên phát (Primary mediastinal large B-cell lymphoma) U lymphô tế bào B lớn trong mạch máu (Intravascular large B-cell lymphoma) ULBLLT da nguyên phát, kiểu chân (Primary cutaneous DLBCL, leg type) ULBLLT nguyên phát của hệ thần kinh trung ƣơng (Primary DLBCL of the CNS) Bệnh u hạt dạng lymphô (Lymphomatoid granulomatosis) U lymphô tế bào lớn của tế bào B biệt hóa cuối cùng (Large cell lymphoma of terminally differentiated B-cells) U lymphô tế bào B lớn, ALK (+) (Anaplastic Lymphoma Kinase-positive large B-cell lymphoma) U lymphô dạng nguyên tƣơng bào (Plasmablastic lymphoma) U lymphô tràn dịch nguyên phát (Primary effusion lymphoma) ULBLLT kết hợp với viêm mạn tính (DLBCL associated with chronic inflammation) U tế bào B với đặc điểm trung gian giữa UBLLT và u dạng lymphô khác (B-cell neoplasms with features intermediated between DLBCL and other lymphoid tumours) U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Burkitt U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Hodgkin cổ điển 6  Hình thái học: ULBLLT đƣợc định nghĩa trong phân loại WHO 2008: đó là u tân sinh của những tế bào lymphô B lớn với kích thƣớc nhân bằng hay lớn hơn nhân của đại thực bào bình thƣờng, hay kích thƣớc lớn hơn hai lần kích thƣớc của tế bào lymphô bình thƣờng, đi kèm kiểu tăng trƣởng lan tỏa 2,5. Trên thực tế dƣới kính hiển vi, các tế bào u nhìn giống nhƣ các tế bào tăng sinh của trung tâm mầm (nguyên tâm bào) hoặc giống các nguyên bào miễn dịch, nhƣng thƣờng gặp là hỗn hợp cả hai loại tế bào này (hình 1. Kiểu nguyên tâm bào (80% trƣờng hợp): bao gồm các nguyên tâm bào, có 1 đến 3 nhân nằm ở ngoại vi với bào tƣơng ái kiềm hẹp, thƣờng xen lẫn với các nguyên bào miễn dịch. Đôi khi nguyên tâm bào có thùy.

Kiểu nguyên bào miễn dịch (10% trƣờng hợp): chủ yếu là nguyên bào miễn dịch, với ƣu thế nhân ở trung tâm, bào tƣơng ái kiềm rộng, thƣờng biệt hóa thành dạng tƣơng bào.1: Hình thái học ULBLLT 5 (A) Đa số trƣờng hợp là hỗn hợp tế bào lớn bao gồm nguyên tâm bào với nhân ở ngoại vi và một số ít nguyên bào miễn dịch với nhân ở trung tâm. (B) Đôi khi chiếm ƣu thế là tế bào lớn với nhân ở trung tâm và bào tƣơng rộng giống nhƣ nguyên bào miễn dịch. 7  Tiêu chuẩn chẩn đoán hình thái học của ULBLLT (theo Trƣờng Y Khoa Stanford 29) - Kiểu lan tỏa, xóa bỏ cấu trúc bình thƣờng của hạch lymphô. - Các tế bào lớn không dính nhau, tập trung > 50% dân số tế bào.

- Thƣờng hiện diện nhân lớn và tiểu nhân chiếm ƣu thế. - Bào tƣơng tử trung bình đến lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phác đồ R-CHOP trong điều trị loại ung thư hạch ác tính phổ biến này. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về tỷ lệ đáp ứng điều trị, thời gian sống thêm, và các yếu tố tiên lượng liên quan, giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện hơn về phương pháp điều trị này. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai đang tìm hiểu hoặc tham gia vào lĩnh vực ung thư học.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng, hoặc Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các phương pháp điều trị ít xâm lấn, bạn có thể tìm hiểu thêm tại Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải. Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn chuyên sâu và hữu ích, giúp bạn nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực y học.