MỞ ĐẦU Kẽm là kim loại phổ biến đã được khai thác và sử dụng từ lâu. Hiện nay người ta chưa phát hiện có kẽm kim loại trong tự nhiên. Do kẽm có ái lực hóa học mạnh với oxy, lưu huỳnh và các nguyên tố khác nên kẽm thường tồn tại ở các dạng khoáng tự nhiên. Trong đó có 2 nhóm thường gặp là khoáng vật sunfua và khoáng vật oxit.
Ở nước ta khoáng vật chứa kẽm phân bố tương đối rộng nhưng tập trung chủ yếu ở vùng Bắc Kạn, Thái Nguyên. Quặng kẽm Bắc Kạn chưa được thu hồi là nguồn quặng có hàm lượng Zn tương đối nhỏ và lượng tạp chất lớn. Hiện nay phương pháp hòa tách quặng kẽm chủ yếu là bằng tác nhân axit sunfuric loãng, khả năng hòa tách tương đối triệt để nhưng vẫn hòa tan nhiều tạp chất như oxit chất tạp của Fe, Cu, As. Nếu sử dụng phương pháp hòa tách bằng axit thì sẽ tốn kém hóa chất vì các tạp chất đồng thời bị hòa tan vào dung dịch cùng với kẽm.
Việc loại bỏ các tạp chất này trong dung dịch sau hòa tách tương đối phức tạp và tốn kém, nhất là đối với các loại quặng như quặng kẽm vùng Bắc Kạn. Phương pháp thủy luyện sử dụng tác nhân amoniac và các tác nhân phối hợp khác như các muối amoni cacbonat, sunphát, clorua dựa trên cơ sở kẽm là một kim loại lưỡng tính thuôc nhóm amoniacat. Khi cho tiếp xúc nguyên liệu chứa kẽm ở dạng oxit, muối với dung dịch hòa tách sẽ cho phép hòa tan chọn lọc kẽm trong khi các tạp chất không mong muốn như Pb, Fe nói chung bị giữ lại dưới dạng kết tủa và loại bỏ theo phần bã không tan. Từ dung dịch hòa tách cho phép thu hồi kẽm dưới dạng 2ZnCO3.3Zn(OH)2 hay ZnCO3 3Zn(OH)2 là những chất rất dễ chuyển hóa thành sản phẩm kẽm oxit chất lượng cao hay các hợp chất khác của kẽm và cũng rất thuận lợi cho việc thu hồi amoniac tái sử dụng cho quá trình hòa tách.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kẽm oxit là một trong những sản phẩm hóa chất quan trọng được sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực như công nghiệp cao su, gốm sứ, thức ăn chăn nuôi, mỹ phẩm, dược phẩm … Trên cơ sở đó chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu điều chế ZnO chất lượng cao từ quặng kẽm Bắc Kạn bằng phương pháp amoni ” đặt mục tiêu là xác định quy trình công nghệ điều chế kẽm oxit chất lượng cao từ quặng kẽm vùng Bắc Kạn bằng phương pháp amoni. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tính chất lý hóa học và các ứng dụng của ZnO 1. Tính chất của ZnO Kẽm oxít ZnO: là loại bột màu trắng, hơi vàng trọng lượng riêng 5,6 g/cm3, bền với nhiệt; khi đun nóng chuyển sang màu vàng chanh, khi để nguội lại có màu như cũ.
Kẽm oxít được sinh ra do kẽm bị oxy hóa hay oxy hóa kẽm sunfua, phân hủy ZnCO3 hoặc Zn(OH)2 để thu được ZnO. Kẽm oxít nóng chảy ở nhiệt độ 1975 ºC. Có nhiệt nóng chảy bằng 4470 cal/mol. Kẽm oxít bị CO, C và các chất hoàn nguyên khác hoàn nguyên thành kẽm kim loại.
ZnO + CO = Zn + CO2 (1) Phản ứng (1) xảy ra rất chậm ở nhiệt độ dưới 600 ºC nhưng ở nhiệt độ trên 800 ºC thì xảy ra rất nhanh. Nếu có Fe2O3 thì ở 650 ºC sẽ sinh ra ferit kẽm ZnO. nhiệt độ càng cao thì khả năng sinh ra ferit càng lớn. Ferit kẽm không tan trong nước hay axit loãng.
ZnO cũng tác dụng với Al2O3, SiO2 tạo thành kẽm aluminat và silicat là những hợp chất khó tan và khó hoàn nguyên.[1,4, 10] Ở điều kiện thường cấu trúc của ZnO tồn tại ở dạng Wurtzite. Mạng tinh thể ZnO ở dạng này được hình thành trên cơ sở hai phân mạng lục giác xếp chặt của cation Zn2+ và anion O2- lồng vào nhau một khoảng cách 3/8 chiều cao (hình 1. Mỗi ô cơ sở có 2 phân tử ZnO trong đó có 2 nguyên tử Zn nằm ở vị trí (0, 0, 0); (1/3, 1/3, 1/3) và 2 nguyên tử oxi nằm ở vị trí (0, 0, u); (1/3, 1/3, 1/3 + u) với u~3/8. Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử O nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện gần đều.
Khoảng cách từ Zn đến 1 trong 4 nguyên tử bằng uc, còn 3 khoảng cách khác bằng [1/3a3+c2(u- 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1/2)2]1/2 Hằng số mạng trong cấu trúc được đánh giá vào cỡ: a = 3,243 Å, c = 5,195 Å.Ngoài ra, trong các điều kiện đặc biệt tinh thể của ZnO còn có thể tồn tại ở các cấu trúc như: lập phương giả kẽm (hình 1.2) hay cấu trúc lập phương kiểu NaCl (hình 1. Giữa cấu trúc lục giác wurzite và cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl của ZnO có thể xảy ra sự chuyển pha [5].1:Cấu trúc lục giác Hình 1.2:Cấu trúc mạng tinh thể Wurzite của tinh thể ZnO kiểu lập phương giả kẽm Hình 1.3: Cấu trúc mạng tinh thể lập phương kiểu NaCl 1.2 Ứng dụng của bột ZnO Vai trò trợ xúc tiến lưu hoá cao su của kẽm oxit ZnO: Cho đến nay, ZnO vẫn được coi là chất trợ xúc tiến lưu hoá cao su tốt nhất. Nhiều công 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trình đã được công bố về vai trò của ZnO trong lưu hoá cao su. Trong nhiều hệ lưu hoá, ZnO là tiền chất của các chất xúc tiến dẫn xuất từ kẽm, nó phản ứng với hầu hết các chất xúc tiến để tạo ra một muối kẽm có hoạt tính cao.
Việc tạo thành các ion kẽm với các chất xúc tiến khác nhau là vấn đề mấu chốt để có quá trình lưu hoá hiệu quả. Hiệu quả của quá trình lưu hoá tăng lên rất nhiều khi có mặt ZnO nhờ việc tạo thành các liên kết ngang trong cao su thiên nhiên (NR) và cao su isoprene (IR). Một tác dụng khác của ZnO, với vai trò là chất trợ xúc tiến lưu hoá, nó làm giảm hiện tượng tích tụ nhiệt và cải thiện khả năng chịu mài mòn. ZnO đóng vai trò như một chất tản nhiệt do ma sát để không làm tăng nhiệt độ bên trong cao su.
Người ta còn phát hiện ra rằng ZnO cải thiện đáng kể khả năng chịu nhiệt của quá trình lưu hoá cũng như chịu tác động của các tải trọng động. Khả năng dẫn nhiệt tốt của ZnO giúp cho giải phóng nhiệt tập trung cục bộ để tránh xảy ra những ảnh hưởng có hại đến tính chất cao su. Tính dẫn nhiệt của ZnO đặc biệt có ích khi ứng dụng trong các vật liệu cao su kỹ thuật, trong các đầu nối đàn hồi giữa các ống kim loại. Là chất hoạt tính sinh hoá: Kẽm ôxit rất có ích trong việc bảo quản mủ cao su vì nó phản ứng với các emzyme có vai trò phân huỷ.
Kẽm ôxit còn là chất kháng nấm, hạn chế sự phát triển của các loại nấm mốc. Là chất điện môi mạnh: Trong việc cách điện áp cao và các dây dẫn cao áp, ZnO làm tăng điện trở đối với hiệu ứng vành do có hằng số điện môi cao, khi ở nhiệt độ làm việc cao ZnO còn góp phần duy trì các tính chất vật lý của các hợp chất cao su nhờ việc trung hoà các sản phẩm có tính axit sinh ra. Là chất ổn định nhiệt: Kẽm ôxit có tác dụng làm chậm quá trình lưu hoá ngược trong rất nhiều chủng loại cao su sử dụng làm việc ở nhiệt độ cao. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Là chất làm đóng rắn cao su latex: Trong việc sản xuất các sản phẩm cao su xốp, ZnO rất có hiệu quả trong việc làm đông đặc các sản phẩm xốp với độ bền cao.
Là chất ổn định quang học: ZnO có vai trò tuyệt vời trong các bột màu trắng và các chất xúc tiến nhằm hấp thụ các tia tử ngoại. Vì vậy, ZnO được sử dụng như một chất ổn định quang học cho các sản phẩm cao su màu trắng và nhẹ màu khi các sản phẩm đó được sử dụng trong các điều kiện bị tác động lâu dài của ánh sáng mặt trời. Là một bột mầu: Do cường độ sáng mạnh, chỉ số khúc xạ cao và kích thước hạt rất mịn, ZnO có độ trắng cao nên được sử dụng trong các sản phẩm trắng và có màu nhẹ như các lớp cao su bên sườn của săm lốp, các tấm phủ bằng cao su hay găng tay y tế. Là chất tăng độ bền cơ học: ZnO làm tăng độ bền của cao su thiên nhiên, các elastomer tổng hợp như các poly sunphua hay cloroprene.
Mức độ tăng cường độ bền tuỳ thuộc thành phần kẽm ôxit, độ mịn của ZnO có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình tương tác với cao su. Trong các điều kiện làm việc tốc độ cao và áp suất cao, ZnO có khả năng dẫn nhiệt để giải phóng nhiệt làm giảm nhiệt độ làm việc. Hơn nữa, ZnO còn có tác dụng trung hoà các chất có tính axit sinh ra trong quá trình làm việc ở nhiệt độ cao của các sản phẩm cao su. Tạo liên kết cao su với kim loại: Khi liên kết cao su với đồng thau, ZnO phản ứng với CuO trên bề mặt đồng thau tạo thành một muối kẽm - đồng có khả năng kết dính rất cao.
Là thành phần quan trọng trong công nghiệp gốm sứ: Những tính chất do ZnO tạo ra cho một số ứng dụng trong các thuỷ tinh dẫn điện, thuỷ tinh có 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiệt độ nóng chảy thấp để gắn thuỷ tinh với kim loại, và một số loại thuỷ tinh kỹ thuật đặc biệt khác với độ giãn nở nhiệt thấp. ZnO tạo ra một loạt những tính chất đặc biệt trong thuỷ tinh. ZnO làm giảm độ giãn nở nhiệt, tăng cường độ sáng và tăng độ bền nén. Khi thay thế các chất chảy khác nó làm tăng độ tan của các cấu tử từ đó tạo ra một đường cong độ nhớt có đỉnh thấp hơn.
Tính chất nhiệt của thuỷ tinh cũng được cải thiện nhờ làm giảm nhiệt độ và tăng tính dẫn nhiệt khi dùng ZnO thay cho BaO và PbO. Trong công nghệ chất dẻo, trong công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm, các chất kết dính, bôi trơn, trong công nghiệp sơn và các chất bảo vệ bề mặt kim loại, làm chất tách loại sunphua trong công nghiệp dầu khí, các chất chống cháy. Là một thành phần trong các loại ferrit trong công nghiệp điện và điện tử, sử dụng trong pin, ăc-quy và trong các tế bào quang điện. Ngoài ra nó còn được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp các hợp chất silicat và xi-măng.