HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HOÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN TÔM TẠI CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM VỀ SẢN XUẤT TÔM GIỐNG, NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM NĂM 2016 Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 60 62 03 02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Long TS. Kim Văn Vạn NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoài i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Long và TS. Kim Văn Vạn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Môi trường và bệnh Thủy sản, Khoa Thủy sản – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi chân thành cám ơn Lãnh đạo và các anh chị ở Cục Thú y, Cơ quan Thú y vùng VI, VII, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, các doanh nghiệp và người nuôi tôm tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bến Tre, Sóc Trăng và Bạc Liêu đã tạo điều kiện rất tốt, tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai thực hiện đề tài. Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của những người thân trong gia đình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoài ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM GIỐNG VÀ NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM. Tình hình sản xuất và nhập khẩu tôm giống. Tình hình nuôi tôm. MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN TÔM.
Bệnh đốm trắng. Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ Ở VIỆT NAM.
Bệnh đốm trắng. Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH ĐỐM TRẮNG, BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH, BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN TẠO MÁU VÀ CƠ QUAN BIỂU MÔ TRÊN TÔM.
20 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu trên thế giới. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Thời gian thực hiện.
Vật liệu nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định mức độ lưu hành và các yếu tố nguy cơ liên quan đến lưu hành một số bệnh trên tôm tại các tỉnh nghiên cứu trong giai đoạn cuối năm 2016 đầu năm 2017. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ LƯU HÀNH MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN TÔM TẠI CÁC TỈNH NGHIÊN CỨU TRONG GIAI ĐOẠN CUỐI NĂM 2016 (12/2016) ĐẦU NĂM 2017 (01/2017). Phân tích đặc điểm dịch tễ theo không gian. Phân tích đặc điểm dịch tễ theo thời gian. Phân tích đặc điểm dịch tễ về đối tượng tôm mắc bệnh.
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ LƯU HÀNH CÁC BỆNH TRÊN TÔM TẠI CÁC TỈNH NGHIÊN CỨU. Phân tích nhị biến. Phân tích đa tầng – nhiều biến. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đối với người sản xuất giống, nuôi tôm thương phẩm. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Các đề xuất nghiên cứu tiếp theo. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
58 Phụ lục 1: Một số hình ảnh thu được trong quá trình thực hiện. 58 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phụ lục 2: Bảng tổng hợp số lượng mẫu xét nghiệm. 60 Phụ lục 3: Bảng hướng dẫn đặt mã mẫu. 61 Phụ lục 4: Danh sách các cơ sở nuôi tôm để lựa chọn ngẫu nhiên cho việc lấy mẫu giám sát.
61 Phụ lục 5: Biên bản lấy mẫu tôm. 62 Phụ lục 6: Quy trình thu mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu tôm từ thực địavề phòng thí nghiệm. 64 Phụ lục 7: Biên bản bàn giao mẫu. 66 Phụ lục 8: Bộ câu hỏi thu thập thông tin về các yếu tố nguy cơ.
68 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ AHPND Bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm AUC Area Under the Curve BAP Best Aquaculture Practices DNA Deoxyribonucleic acid ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long IHHND Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô GlobalGAP Global Good Agricultural Practices HTGT Hoại tử gan tụy cấp tính NACA Network of Aquaculture Centers in Asia-Pacific NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn OIE World Organisation for Animal Health OR Odds ratio ROC Receiver-Operating Characteristic PCR Polymerase chain reaction RNA Ribonucleic acid QCVN Quy chuẩn Việt Nam VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam WSD Bệnh đốm trắng VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số lượng và sản lượng tôm nước lợ qua các năm 2013 - 2016. Sản lượng tôm của Việt Nam từ năm 2012 - 2016. Tổng hợp dịch bệnh đốm trắng trên tôm trong 3 năm 2014-2016.
Tổng hợp dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tômtrong 3 năm 2014-2016. Tổng hợp dịch bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô trên tôm trong 3 năm 2014-2016. Tỷ lệ lưu hành các bệnh trên tôm giai đoạn cuối năm 2016 đầu năm 2017. Kết quả phân tích nhị biến xác định các yếu tố nguy cơ có liên quan đến lưu hành bệnh đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp, hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô tại 5 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bến Tre, Sóc Trăng,Bạc Liêu năm 2016.
Kết quả phân tích đa tầng, nhiều biến định lượng các yếu tốnguy cơ liên quan đến lưu hành các bệnh trên tôm tại các tỉnhnghiên cứu năm2016. 49 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tình hình nuôi và xuất khẩu tôm từ năm 2011- 2015. Bản đồ các tỉnh trọng điểm nuôi tôm của cả nước.
Đường cong ROC có giá tri AUC là 7,30 cho thấy rằng mô hình phân tích đa biến là đủ mạnh và kết quả đáng tin cậy. 50 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Luận văn này cung cấp thông tin khoa học về một số đặc điểm dịch tễ của số bệnh quan trọng trên tôm bao gồm: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), bệnh đốm trắng (WSD) và bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô (IHHND). Kết quả có thể giúp người nuôi tôm và các cơ quan chuyên ngành thú y xây dựng và áp dụng các giả phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi phù hợp và hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ tháng 8/2016-01/2017, tỷ lệ lưu hành AHPND rất cao, trung bình là 20,76%; trong đó 68,33% cơ sở sản xuất tôm giống dương và 84,68% cơ sở nuôi tôm thương phẩm dương tính với bệnh hoại tử gan tụy cấp; Tỷ lệ lưu hành WSD thấp nhất, trung bình là 1,70%; trong đó 0% cơ sở sản xuất tôm giống dương và 10,48%cơ sở nuôi tôm thương phẩm dương tính với bệnh đốm trắng; Tỷ lệ lưu hành IHHND cũng khá thấp, trung bình là 2,49%; trong đó 3,33% cơ sở sản xuất tôm giống dương và 6,45%cơ sở nuôi tôm thương phẩm dương tính với bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô.
Kết quả phân tích đa biến cho thấy có 6 yếu tố có liên quan đến nguy cơ phát sinh dịch bệnh, điển hình như: tỷ số chênh bị bệnh của mẫu thức ăn tươi sống là 10,46 lần so tôm không ăn thức ăn tươi sống; tỷ số chênh bị bệnh của tôm sú là 2,95 lần so với tôm thẻ.Trong số các yếu tố nguy cơ, các yếu tố ở cấp cơ sở đóng vai trò quan trọng nhất, chiếm 92% trong tổng số nguy cơ bị bệnh; trong khi đó, các yếu tố ở cấp độ tỉnh chỉ đóng vai trò là 8% trong nguy cơ xuất hiện bệnh ở ao giám sát. Do đó, các giải pháp phòng, chống cần tập trung tại các cơ sở sản xuất, nuôi tôm và việc thực hiện của chủ cơ sở đóng vai trò quan trọng, quyết định vào kết quả phòng, chống dịch bệnh. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT This thesis provides scientific evidence accounted for epidemiology of some major diseases in shrimpinclude Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease (AHPND), White Spot Disease (WSD) and Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Disease (IHHND). Findings of this thesis may help catfish producers and aquatic animal health authorities to develop and carry out more proper intervention measures.
Results of the repeated cross-sectional study conducted from August 2016 to January 2017 indicated that the prevalence of AHPND was very high, on average of 20.33% shrimp hatcheries and 84.68%commercial shrimp farms were positive; In contrast, the prevalence of WSD was very low, on average of 1.70%; of which 0% shrimp hatcheries and 10.48%commercial shrimp farms were positive. The prevalence of IHHND was very also relatively low, on average of 2.33% shrimp hatcheries and 6.45%commercial shrimp farms were positive. Multivariable analysis indicated that 6 risk factors were significantly associated with infection risk of the diseases, in particularly the odds of the disease infection at the farms with feeding their shrimps with live worms was10,46 times the odds of disease infection at the farms without feeding their shrimps with live worms; the odds of the disease infection of black tiger shrimps was 2,95 times the odds of the disease infection of white leg shrimps.