Luận án tiến sĩ về địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng và triển vọng dầu khí

Luận án tiến sĩ phân tích địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng và triển vọng dầu khí, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng tài nguyên.

Chuyên ngành

Địa chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

167
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA ĐỘNG LỰC VÀ TÌM KIẾM, THĂM DÒ DẦU KHÍ BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG

1.1. Bể trầm tích Kz Sông Hồng trong bình đồ cấu trúc khu vực

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kz Sông Hồng và lân cận

1.2.1. Các nghiên cứu khu vực

1.2.2. Các nghiên cứu theo quan điểm mô hình xô húc Ấn Độ-Âu Á

1.2.3. Mô hình va chạm của nhiều mảng-vi mảng

1.3. Lịch sử nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kz Sông Hồng

1.3.1. Nhóm công trình nghiên cứu biến dạng

1.3.2. Nhóm công trình nghiên cứu trầm tích-địa tầng và hệ thống dầu khí

1.4. Lịch sử tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở bể trầm tích Kz Sông Hồng

1.4.1. Giai đoạn trước năm 1975

1.4.2. Giai đoạn 1988-nay

1.4.2.1. Công tác TKTD ở Miền Võng Hà Nội
1.4.2.2. Công tác TKTD ở ngoài khơi (lô 102 đến 121)

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ TÀI LIỆU

2.1. Phương pháp luận nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kz Sông Hồng

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu từ-trọng lực

2.2.2. Phương pháp phân tích tài liệu địa chấn

2.2.3. Phương pháp phân tích hình thái cấu trúc (kiến tạo hình thái)

2.2.3.1. Các loại hình thái cấu trúc đi kèm với cơ chế căng giãn
2.2.3.2. Các loại hình thái cấu trúc đi kèm với cơ chế hội tụ
2.2.3.3. Các loại hình thái cấu trúc đi kèm với cơ chế trượt bằng
2.2.3.4. Phương pháp xây dựng mặt cắt phục hồi
2.2.3.5. Phương pháp nghiên cứu biến dạng, khôi phục trường ứng suất

2.3. Cơ sở tài liệu

2.3.1. Bản đồ địa chất, số liệu thực địa

2.3.2. Tài liệu địa chấn

2.3.3. Tài liệu từ-trọng lực

2.3.4. Tài liệu giếng khoan, địa tầng-trầm tích, magma

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG

3.1. Đặc điểm hình thái và động học hệ thống đứt gãy

3.1.1. Đứt gãy Sông Hồng

3.1.2. Đứt gãy Sông Chảy

3.1.3. Đứt gãy Vĩnh Ninh

3.1.4. Đứt gãy Sông Lô

3.1.5. Đứt gãy Tiên Lãng

3.1.6. Đới đứt gãy Sông Cả-Rào Nậy

3.1.7. Đứt Gãy Thái Bình

3.1.8. Đứt gãy Kiến Xương, Tiền Hải

3.2. Cấu trúc đứng bể trầm tích Kz Sông Hồng

3.2.1. Các mặt ranh giới

3.2.1.1. Ranh giới S0-Mặt nóc móng
3.2.1.2. Ranh giới S1-Nóc tầng Eoxen(?)
3.2.1.3. Ranh giới S2-Nóc tầng Oligoxen
3.2.1.4. Ranh giới S3 và S4-Nóc tầng Mioxen dưới và Mioxen giữa

3.2.2. Các tầng cấu trúc

3.2.2.1. Tầng cấu trúc móng trước Kainozoi
3.2.2.2. Tầng cấu trúc Eoxen-Oligoxen
3.2.2.3. Tầng cấu trúc Mioxen
3.2.2.4. Tầng cấu trúc Plioxen-Đệ tứ

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KIẾN TẠO-ĐỊA ĐỘNG LỰC BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG VÀ TRIỂN VỌNG DẦU KHÍ LIÊN QUAN

4.1. Lịch sử hoạt động kiến tạo và mô hình địa động lực khu vực bể trầm tích Kz Sông Hồng và lân cận

4.1.1. Giai đoạn trước căng giãn tạo bể: 50-32 triệu năm

4.1.2. Giai đoạn căng giãn tạo bể: 32-23 triệu năm

4.1.3. Pha nghịch đảo cuối Oligoxen: 26-23 triệu năm

4.1.4. Giai đoạn sụt lún sau căng giãn: 23-16 triệu năm

4.1.5. Giai đoạn cân bằng chuyển động: 16-11 triệu năm

4.1.6. Pha nghịch đảo cuối Mioxen: 11-5

4.1.7. Giai đoạn bình ổn kiến tạo: 5

4.2. Các đơn vị cấu trúc địa động lực bể trầm tích Kz Sông Hồng

4.2.1. Địa nâng móng Sông Hồng-Sông Chảy

4.2.2. Địa lũy Chí Linh-Yên Tử-Tri Tôn

4.2.3. Đới nâng móng thềm Đà Nẵng

4.2.4. Đới nâng phân dị móng và nghịch đảo Oligoxen

4.2.5. Đới phân dị móng Huế-Đà Nẵng

4.2.6. Đới trũng trung tâm bể Sông Hồng

4.2.7. Đới nghịch đảo Mioxen

4.3. Bối cảnh kiến tạo-địa động lực hình thành các dạng bẫy và triển vọng dầu khí liên quan

4.3.1. Dạng bẫy cấu trúc hình thành trong giai đoạn trượt bằng trái làm căng giãn mở bể

4.3.2. Dạng bẫy nếp lồi hình thành cuối Oligoxen

4.3.3. Dạng bẫy cấu trúc hình thành trong giai đoạn sụt lún Mioxen sớm-giữa

4.3.4. Bẫy nếp lồi hình thành trong Mioxen giữa-muộn

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng

Nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học, đặc biệt liên quan đến tiềm năng dầu khí. Bể trầm tích này không chỉ có giá trị về mặt tài nguyên mà còn là một phần của hệ thống địa động lực phức tạp. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng bể trầm tích Kainozoi sông Hồng có sự phát triển mạnh mẽ của các đứt gãy và cấu trúc địa chất, ảnh hưởng đến sự hình thành và phân bố của các nguồn tài nguyên dầu khí. Việc hiểu rõ về địa động lực của bể này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về tiềm năng dầu khí trong khu vực.

1.1. Địa động lực và bể trầm tích Kainozoi

Địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng được hình thành qua nhiều giai đoạn kiến tạo khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bể này có sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ các hoạt động kiến tạo, đặc biệt là các đứt gãy lớn như đứt gãy Sông Hồng, Sông Chảy và Vĩnh Ninh. Những yếu tố này không chỉ tạo ra các cấu trúc địa chất mà còn ảnh hưởng đến sự phân bố của các nguồn tài nguyên dầu khí trong khu vực.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa động lực

Nghiên cứu địa động lực không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc thăm dò và khai thác dầu khí. Việc xác định các dạng bẫy cấu trúc và mối quan hệ giữa chúng với tiềm năng dầu khí là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư và các công ty dầu khí có cái nhìn tổng quan hơn về khả năng khai thác tài nguyên trong bể trầm tích Kainozoi sông Hồng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về bể trầm tích Kainozoi sông Hồng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác các đứt gãy và cấu trúc địa chất trong bể. Sự phức tạp của các hoạt động kiến tạo và sự biến đổi của môi trường địa chất đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc phân tích và đánh giá tiềm năng dầu khí. Ngoài ra, việc thiếu hụt dữ liệu địa chất và địa động lực cũng là một vấn đề lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Khó khăn trong việc xác định cấu trúc địa chất

Việc xác định cấu trúc địa chất trong bể trầm tích Kainozoi sông Hồng gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của các đứt gãy và các yếu tố địa động lực. Các nghiên cứu trước đây thường thiếu dữ liệu chi tiết, dẫn đến việc đánh giá không chính xác về cấu trúc và tiềm năng dầu khí.

2.2. Thiếu hụt dữ liệu địa chất

Một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi là thiếu hụt dữ liệu địa chất. Việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các giếng khoan và các phương pháp địa chấn là rất cần thiết để có cái nhìn tổng quan về cấu trúc và tiềm năng dầu khí trong khu vực.

III. Phương pháp nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng

Để nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích tài liệu địa chất, địa chấn và từ-trọng lực. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong phân tích dữ liệu giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí. Ngoài ra, việc xây dựng các mô hình địa động lực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về các quá trình kiến tạo trong khu vực.

3.1. Phân tích tài liệu địa chất và địa chấn

Phân tích tài liệu địa chất và địa chấn là phương pháp chính trong nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi. Các dữ liệu thu thập từ các giếng khoan và các khảo sát địa chấn giúp xác định cấu trúc địa chất và các đứt gãy trong bể. Việc phân tích này cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá tiềm năng dầu khí.

3.2. Mô hình hóa địa động lực

Mô hình hóa địa động lực là một công cụ hữu ích trong việc nghiên cứu bể trầm tích Kainozoi. Các mô hình này giúp mô phỏng các quá trình kiến tạo và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến cấu trúc địa chất. Việc sử dụng mô hình hóa giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan hơn về sự phát triển của bể và tiềm năng dầu khí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu địa động lực

Kết quả nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng đã mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bể này có tiềm năng lớn về dầu khí, đặc biệt là trong các khu vực có cấu trúc địa chất phức tạp. Việc hiểu rõ về địa động lực giúp các công ty dầu khí có thể đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc đầu tư và khai thác tài nguyên. Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong khu vực.

4.1. Tiềm năng dầu khí trong bể trầm tích Kainozoi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bể trầm tích Kainozoi sông Hồng có tiềm năng lớn về dầu khí. Các cấu trúc địa chất phức tạp tạo ra nhiều dạng bẫy cấu trúc, từ đó hình thành các nguồn tài nguyên dầu khí. Việc khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên này sẽ đóng góp vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

4.2. Ứng dụng trong thăm dò và khai thác dầu khí

Kết quả nghiên cứu địa động lực đã giúp các công ty dầu khí có cái nhìn rõ hơn về tiềm năng khai thác trong bể trầm tích Kainozoi. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại giúp nâng cao hiệu quả trong thăm dò và khai thác, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi

Nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc khai thác tài nguyên dầu khí. Các kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển bền vững trong khu vực. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục được mở rộng với việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại, từ đó nâng cao khả năng khai thác và bảo vệ môi trường.

5.1. Hướng đi mới trong nghiên cứu địa động lực

Tương lai của nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sẽ tiếp tục được mở rộng với việc áp dụng các công nghệ mới. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí.

5.2. Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

Trong quá trình khai thác tài nguyên dầu khí, việc bảo vệ môi trường là rất quan trọng. Các nghiên cứu địa động lực sẽ giúp đánh giá tác động của hoạt động khai thác đến môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ hiệu quả.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus địa động lực bể trầm tích kainozoi sông hồng và triển vọng dầu khí liên quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA ĐỘNG LỰC VÀ TÌM KIẾM, THĂM DÒ DẦU KHÍ BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG 1.1 BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG TRONG BÌNH ĐỒ CẤU TRÚC KHU VỰC Bể trầm tích Kz Sông Hồng được giới hạn trong khoảng 105030’ đến 110030’ kinh độ Đông và 14030’ đến 21030’ vĩ độ Bắc. Nhìn một cách tương đối, bể trầm tích Kz Sông Hồng có dạng một hình bình hành với diện tích khoảng 220.000 km2, bao gồm diện tích nhỏ trong đất liền (đồng bằng Sông Hồng)-khoảng 10.000 km2- và phần lớn diện tích nằm ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ và vùng biển miền Trung Việt Nam (bao gồm vùng biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Định) (hình 1. Diện tích bể trầm tích Kz Sông Hồng được chia thành lô MVHN-01, MVHN-02 trong đất liền và các lô ngoài biển từ lô từ 101 ở phía Bắc cho đến lô 122 ở phía Nam. Về mặt không gian phân bố, bể trầm tích Kz Sông Hồng tiếp giáp với bể Bạch Long Vĩ, đảo Hải Nam về phía Đông Bắc, tiếp giáp với địa hào Lý Sơn và bể Hoàng Sa về phía Đông Nam, tiếp giáp với bể Phú Khánh về phía Nam và tiếp giáp với lãnh thổ (lục địa) Việt Nam về phía Tây và Tây Nam (hình 1.

Trong lãnh thổ và lãnh hải của Việt Nam thì diện tích bể Sông Hồng vào khoảng 126.000 km2, phần còn lại thuộc vào lãnh hải của Trung Quốc. Về cấu mặt cấu trúc khu vực, bể trầm tích Kz Sông Hồng là một đơn vị cấu trúc nằm ở rìa Đông Bắc của khối lục địa Đông Dương. Khối lục địa Đông Dương có mối tương tác với các khối động lực trong khu vực như khối lục địa Nam Trung Hoa ở phía Bắc-Đông Bắc, khối lục địa Borneo ở phía Đông Nam, khối lục địa Mianma ở phía Tây và khối lục địa Sunda ở phía Nam (hình 1. Ngoài ra, trong khu vực còn một yếu tố cấu trúc lớn đó là cấu trúc tách dãn Biển Đông.

Ranh giới giữa khối lục địa Đông Dương và các khối lục địa còn lại là hệ thống đứt gãy Sông Hồng, hệ thống đứt gãy Sagaing, hệ thống đứt gãy Ba Chùa (Three Pagoda). 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Vị trí bể Sông Hồng trong bình đồ cấu trúc khu vực (Theo BP-Statoil [28], có chỉnh sửa) 1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA ĐỘNG LỰC BỂ TRẦM TÍCH KZ SÔNG HỒNG VÀ LÂN CẬN 1.1 Các nghiên cứu khu vực Trong lịch sử nghiên cứu địa động lực khu vực Đông Nam Á nói chung, khối Đông Dương, Biển Đông nói riêng, có thể chia ra làm một số nhóm với các quan điểm khác nhau về mô hình động lực của các mảng tác động vào khu vực Đông Nam Á: 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Các nghiên cứu theo quan điểm mô hình xô húc Ấn Độ-Âu Á Người đầu tiên đề xuất mô hình kiến tạo này là Tapponnier et al [95, 96]. Sau đó còn có một số tác giả khác đã phát triển mô hình kiến tạo này với một số thay đổi nhỏ trong quan điểm của mình như: Briais et al [54]; Huchon et al [69]; Pigott J., Ke Ru [75]; Lee T. Theo các tác giả này, vào Eoxen sự va chạm của mảng động Ấn Độ và chuồi sâu vào mảng châu Á đã làm cho những khối lớn vỏ lục địa bị trồi lên, xoay phải và trượt về hướng Đông (như khối Hoa Nam, khối Đông Dương hay Sundaland), dọc theo các đứt gãy trượt bằng chính như: Sông Hồng, tây Malaysia, vịnh Thái Lan v.

tạo tách giãn biển Andaman, Biển Đông và vịnh Thái Lan. Dựa vào tỉ lệ của mô hình thí nghiệm [95], các bằng chứng về cổ từ [54] hay liên kết các Marker địa chất về các đá biến chất/biến dạng dọc theo đới đứt gãy Sông Hồng [80], các tác giả này cho rằng biên độ dịch trượt dọc theo đới đứt gãy Sông Hồng vào khoảng 500km đến 1200km và khối Đông Dương quay một góc khoảng 120-200 theo chiều kim đồng hồ so với khối Nam Trung Hoa trong suốt Kainozoi. Quá trình dịch trượt và quay này là động lực gây ra quá trình căng giãn đáy Biển Đông. Như vậy các tác giả này cho rằng vai trò của sự va chạm giữa Ấn Độ và Châu Á đóng vai trò chính, quyết định đối với lịch sử tiến hoá kiến tạo ở khu vực Đông Nam Á.

18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Mô hình thúc trồi và các đứt gãy lớn ở phía Đông mảng Âu Á (Tapponnier, 1982 [95], có chỉnh sửa) Công trình của Huchon et al [72] giải thích chi tiết hơn cho quá trình quay phải của khối lục địa phía Đông (khối Hoa Nam, khối Đông Dương) như sau: khi có sự hội tụ giữa mảng Ấn Độ và Châu Á sẽ xuất hiện sự căng giãn về phía Đông và Nam của mảng động Ấn Độ. Với sự dịch chuyển đới hội tụ về phía Bắc, một mảng vỏ nằm kề phía Đông có xu thế bị thúc trồi trước tiên về phía Đông hoặc Đông-Bắc, sau đó về phía Nam và làm cho mảng này xoay phải. Phần vỏ nằm xa hơn về phía Đông sẽ có trường ứng lực tối đa hướng Đông-Tây, sau đó chuyển sang Bắc-Nam khi đới hội tụ tiếp tục di chuyển lên phía Bắc. Một số lớn các khối nội mảng bên trong địa khối Indochina (Đông Dương) cũng thay đổi hướng chuyển động theo sự chuyển hướng của trường ứng lực.

Huchon cũng thừa nhận xu thế xoay bằng phải 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (right lateral) trong mô hình thúc trồi của Tapponier làm xoay khối Indochina và tách mở Biển Đông. Sự thúc trồi xảy ra không đồng nhất, có xu thế phân dị theo thời gian. Ông đưa ra một số các mốc quan trọng trong lịch sử tiến hoá kiến tạo của khu vực: giữa Eoxen (50 triệu năm) bắt đầu sự va chạm; Oligoxen (32 triệu năm) tách mở Biển Đông; Mioxen sớm (23 triệu năm) đổi hướng tách của Biển Đông; Mioxen giữa (16 triệu năm) kết thúc sự tách mở Biển Đông. Ngoài ra tác giả còn đưa ra mô hình giải thích cho việc hình thành các bể Sông Hồng, bể rift Vịnh Thái Lan và sự giãn đáy biển Andaman là sản phẩm của quá trình trượt bằng dọc các đứt gãy lớn: Sông Hồng, Three Pagoda và Sagaing (hình 1.3a: Sơ đồ trường ứng lực của từng thời kỳ (Huchon, 1994) [72] 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 0 E 100 0 E 1100 E 1200 E 0 0 40 N 40 N 0 0 30 N 30 N Nam Trung Hoa 0 0 20 N 20 N AÁn Ñoä Bieån Ñoâng 100 N 100 N BORNEO 0 0 0 900 E 100 E 110 E 120 E Ñöùt gaõy Pagodas Fault SF: Ranh giôùi Sagaing BRS: Ñôùi khaâu Benlong - Raub MPF: Ranh giôùi Mae-Ping MBT: Ranh giôùi cuûa ñôùi nghòch chôøm RRF: Ñöùt gaõy Soâng Hoàng Hình 1.3b: Sơ đồ trường ứng lực và sự rút ngắn vỏ trái đất vào thời điểm hiện tại (Huchon, 1994) [72] Leloup P.

H et al [79-82] thừa nhận mô hình của Tapponnier và đã phát triển, áp dụng mô hình này vào việc giải thích một số hiện tượng quan sát thấy dọc đới biến dạng Ailao Shan-Calimantan. Cụ thể, qua thu thập và phân tích số liệu, tác giả đưa ra nhận định: dọc theo chiều dài 400km của đới Ailao Shan có hiện tượng nâng trồi sớm ở phía Đông Nam và muộn dần về phía Tây Bắc với tốc độ lan truyền 4,8cm/năm. Leloup và các tác giả của công trình đã giải thích hiện tượng này như sau: trước hết, toàn bộ khối Đông Dương được quay quanh một tâm quay cố định O 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho trước theo chiều kim đồng hồ. Do hình dạng của đới biến dạng Ailaoshan-Sông Hồng không phải một cung tròn của đường tròn tâm O một cách chính xác, vì thế có thể vẽ một đường tròn tâm O để tiếp xúc với đới biến dạng Ailaoshan-Sông Hồng, điểm tiếp xúc được gọi là điểm trung tính.

Khi đó sẽ có hai miền không gian được tạo ra giữa đường tròn và đứt gãy. Ở miền không gian phía Tây Bắc của điểm trung tính sẽ bị trượt bằng và nén ép, còn miền không gian ở phía Đông Nam của điểm trung tính sẽ bị trượt bằng và căng giãn. Và trong suốt quá trình quay quanh tâm của mình thì các đá liên tục được chuyển từ phía Tây Bắc về phía Đông Nam, có nghĩa là các đá bị nén ép, nâng trồi ở phía Tây Bắc ở giai đoạn đầu thì sẽ được chuyển về phía Đông Nam trước, cứ như vậy sẽ hình thành một dải nâng trồi với trình tự tuổi nâng trồi ở phía Đông Nam có trước và ở phía Tây Bắc có sau.2 Mô hình va chạm của nhiều mảng-vi mảng Mở đầu cho quan điểm về mô hình này là Rangin et al [87] và sau đó có nhiều tác giả thừa nhận và phát triển mô hình này như: Daly et al [62]; Longley I. Các tác giả này cho rằng: Đông Nam Á gồm một phức hợp các vi mảng đại dương và lục địa (địa khối) kẹp giữa các mảng lớn lục địa tương đối ổn định Âu - Á ở Tây - Bắc, mảng Ấn - Úc ở phía nam nhưng di chuyển rất nhanh lên phía Bắc, các mảng Philippine và Thái Bình Dương bị hút chìm ở rìa Đông mảng Âu - Á.

Các chuyển động này đã tạo sự hút chìm giữa mảng và hình thành hệ cung đảo - rãnh sụt ở sườn Tây - Nam và Đông - Bắc của Đông Nam Á (các cung đảo Sunda và Philipin) (Hình 1. Sự hình thành các bể nội mảng được giải thích do tác động va chạm trực tiếp ở rìa các mảng và hiệu ứng này đã được truyền rất sâu vào trong mảng. Ngoài ra, đặc tính căng hoặc nén của hệ cung đảo còn phụ thuộc vào sự thay đổi tốc độ hút chìm (mức độ hội tụ) và hướng di chuyển của địa khối phủ chờm bên trên. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong mô hình này, các tác giả cho rằng lịch sử tiến hoá kiến tạo của khu vực Đông Nam Á không chỉ bị quyết định bởi quá trình xô húc giữa Ấn Độ và Âu Á mà còn chịu sự tác động mạnh mẽ của sự va chạm giữa mảng Châu Úc và Đông Nam Á, giữa mảng Thái Bình Dương, Philippin và rìa Đông của mảng Âu-Á.4: Mô hình va chạm của nhiều vi mảng (After Hall R.

[84] trên cơ sở thừa nhận mô hình này đã chia lịch sử tiến hoá kiến tạo của khu vực Đông Nam Á trong Kainozoi thành 04 thời kỳ và 01 thời kỳ trước Kainozoi: - Trước Đệ Tam (trước 50 triệu năm) - lịch sử trước Đệ Tam liên quan đến sự vỡ mảnh của siêu lục địa Gondwana.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa động lực bể trầm tích Kainozoi sông Hồng và tiềm năng dầu khí" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc địa động lực của bể trầm tích Kainozoi, một khu vực quan trọng trong việc khai thác và phát triển nguồn tài nguyên dầu khí. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố địa chất mà còn đánh giá tiềm năng khai thác dầu khí, từ đó giúp các nhà đầu tư và chuyên gia trong ngành có cái nhìn rõ ràng hơn về cơ hội và thách thức trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp khảo sát địa chất, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn khảo sát cấu trúc địa chất bằng phương pháp chụp cắt lớp ảnh điện 2d 3d có kiểm chứng bằng khoan thăm dò tại khu vực thuộc quận ngũ hành sơn thành phố đà nẵng. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật hiện đại trong khảo sát địa chất, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu tương tự trong tương lai.

Khám phá thêm để nâng cao kiến thức và hiểu biết của bạn về lĩnh vực địa động lực và tiềm năng dầu khí!