Luận văn thạc sĩ về địa chất dầu khí tại mỏ Sư Tử Đen lô 15-1 bể Cửu Long

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu địa chất dầu khí ứng dụng liên kết địa tầng tầng chứa một số giếng khoan tại mỏ sư tử đen lô 15 1, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP. HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2011

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mỏ Sư Tử Đen

Mỏ Sư Tử Đen nằm trong bồn trũng Cửu Long, một trong những khu vực có tiềm năng dầu khí lớn nhất tại Việt Nam. Địa chất của mỏ này chủ yếu bao gồm các trầm tích Oligocene và Miocene, với cấu trúc địa tầng phức tạp. Việc nghiên cứu địa chất dầu khí tại đây không chỉ giúp xác định trữ lượng mà còn hỗ trợ trong việc khai thác hiệu quả. Theo tài liệu địa chất, mỏ Sư Tử Đen có cấu trúc địa tầng đa dạng, với các lớp trầm tích được hình thành qua nhiều giai đoạn địa chất khác nhau. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự hình thành và tích tụ dầu khí. Việc phân tích địa tầng và các yếu tố liên quan là rất cần thiết để tối ưu hóa quy trình khai thác.

1.1. Đặc điểm địa chất

Đặc điểm địa chất của mỏ Sư Tử Đen được xác định qua các nghiên cứu địa vật lý và phân tích mẫu giếng khoan. Các lớp trầm tích chủ yếu bao gồm cát kết, sét kết và bột kết, với sự hiện diện của các khoáng vật như thạch anh và feldspar. Các nghiên cứu cho thấy rằng địa chất công trình tại mỏ này có độ ổn định cao, điều này rất quan trọng cho việc khoan và khai thác. Hơn nữa, việc phân tích địa chất môi trường cũng giúp đánh giá tác động của hoạt động khai thác đến hệ sinh thái xung quanh. Các kết quả từ giếng khoan cho thấy sự phân bố không đồng đều của các lớp trầm tích, điều này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình khai thác.

II. Liên kết địa tầng

Liên kết địa tầng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu địa chất dầu khí tại mỏ Sư Tử Đen. Việc xác định các ranh giới địa tầng và mối liên hệ giữa các lớp trầm tích giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất của mỏ. Các phương pháp như phân tích cổ sinh địa tầng và địa vật lý giếng khoan đã được áp dụng để xác định các tầng chứa dầu. Kết quả cho thấy rằng các tầng chứa dầu tại mỏ Sư Tử Đen có sự liên kết chặt chẽ với các yếu tố địa chất khác như cấu trúc và môi trường trầm tích. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động thăm dò và khai thác.

2.1. Phân tích cổ sinh địa tầng

Phân tích cổ sinh địa tầng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tuổi và môi trường hình thành của các lớp trầm tích tại mỏ Sư Tử Đen. Các mẫu bào tử phấn và hóa thạch được thu thập từ các giếng khoan đã cung cấp thông tin quý giá về lịch sử địa chất của khu vực. Kết quả phân tích cho thấy rằng các lớp trầm tích tại đây chủ yếu hình thành trong môi trường biển nông, điều này có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí. Việc kết hợp giữa phân tích cổ sinh và các phương pháp địa vật lý giúp tạo ra một bức tranh tổng thể về địa tầng, từ đó hỗ trợ cho các quyết định khai thác hiệu quả hơn.

III. Ứng dụng giếng khoan

Giếng khoan là công cụ chính trong việc thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Sư Tử Đen. Các giếng khoan không chỉ giúp xác định trữ lượng mà còn cung cấp thông tin về tính chất của các tầng chứa dầu. Việc áp dụng các công nghệ khoan hiện đại đã giúp nâng cao hiệu quả khai thác. Các kết quả từ giếng khoan cho thấy sự hiện diện của các vỉa dầu có giá trị kinh tế cao. Hơn nữa, việc phân tích các thông số từ giếng khoan cũng giúp đánh giá độ ổn định của các tầng chứa, từ đó đưa ra các biện pháp khai thác an toàn và hiệu quả.

3.1. Kết quả phân tích giếng khoan

Kết quả phân tích từ các giếng khoan tại mỏ Sư Tử Đen cho thấy sự phân bố không đồng đều của các vỉa dầu. Các giếng khoan V-1T, V-2T, V-3T và V-4T đã cung cấp thông tin quan trọng về trữ lượng và chất lượng dầu. Việc phân tích các thông số như áp suất, nhiệt độ và thành phần hóa học của dầu giúp đánh giá khả năng khai thác. Các dữ liệu này không chỉ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch khai thác mà còn giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Hơn nữa, việc theo dõi liên tục các thông số từ giếng khoan cũng giúp phát hiện sớm các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình khai thác.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng liên kết địa tầng tầng chứa một số giếng khoan tại mỏ sư tử đen lô 15 1 bể cửu long bằng tài liệu cổ sinh địa tầng và tài liệu carota

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long đƣợc xác định là nóc hệ tầng Bạch Hổ (nóc lớp sét Rotalia) – nóc tập BI. Ranh giới trên đƣợc xác định là đáy tầng cát dày của trầm tích hệ tầng Đồng Nai – nóc tập BII nằm ngang. Các trầm tích hệ tầng Côn Sơn chủ yếu là cát kết hạt mịn, trung – thô xen với các lớp bột kết, đá vôi và vỉa than mỏng, phong phú glauconite. Cát kết màu xám vàng nhạt – xám, nâu nhạt, độ hạt từ mịn đến thô, độ bào mòn từ á sắc cạnh đến tròn cạnh, độ chọn lọc từ kém đến trung bình, gắn kết kém đến cứng - rất cứng.

Nhiều mảnh đá, vật liệu than, ít pirite. Xi măng sét giàu dolomite, anhydrite và calcite ở phần dƣới của hệ tầng. Hệ tầng đƣợc thành tạo trong môi tƣờng sông, đầm lầy và ven bờ biển nông. Hệ Neogene Thống Miocene Phụ thống Miocene thƣợng Hệ tầng Đồng Nai_Tập địa chấn BIII Hệ tầng Đồng Nai đƣợc Ngô Thƣờng San xác lập năm 1980 ở giếng khoan 15-G-1X.

Tuổi của hệ tầng đƣợc xác lập theo tập hợp phong phú bào tử phấn và nannoplanktonic, nghèo hóa đá foraminifera. Bào tử phấn chủ yếu Florschuetzia trilobata, Florschuetzia meridionalis, Rhizophora, Picea. Nannoplanktonic chủ yếu Pseudorotalia, Pulleniatina, Discoaster quinqueramus, Discoaster surculus, Discoaster berggenii thuộc đới (NN10 – NN11). Foraminifera chủ yếu Ammonia, Operculina, Amphisterina thuộc đới (N16 – N18).

Hệ tầng Đồng Nai gồm toàn bộ trầm tích phủ không chỉnh hợp góc yếu trên trầm tích hệ tầng Côn Sơn và nằm dƣới hệ tầng Biển Đông. Ranh giới dƣới tiếp giáp với hệ tầng Côn Sơn – nóc tập BII, đƣợc xác định bởi lớp cát dày ở đáy hệ tầng Đồng Nai có gamma thấp hơn. Ranh giới trên tiếp giáp hệ tầng Biển Đông – nóc tập BIII, đƣợc đặt ở đáy tầng cát có đặc điểm phân lớp dày, dạng khối và có giá trị gamma thấp. HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 14 GVHD: PGS.TSKH Hoàng Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long Các trầm tích của hệ tầng Đồng Nai chủ yếu cát kết xen các lớp mỏng sét kết, đá vôi, dolomite và các lớp mỏng than, chứa nhiều hóa đá biển.

Cát kết màu xám, xám sáng, xám phớt nâu, độ hạt trung đến thô lẫn sạn sỏi đôi khi có cuội, có cấu tạo phân lớp dày hoặc dạng khối, độ chọn lọc và mài tròn trung bình – kém. Các trầm tích gắn kết yếu đƣợc thành tạo trong môi trƣờng sông ở phía tây, biển nông và lòng sông ở phía đông. Các trầm tích hệ tầng gần nhƣ nằm ngang, nghiêng thoải và không biến vị, không có tiềm năng dầu khí. Thống Pliocene – hệ Đệ Tứ Hệ tầng Biển Đông_Tập địa chấn A Hệ tầng Biển Đông đƣợc Lê Văn Cự, Hồ Đắc Hòai xác lập năm 1982.

Tuổi của hệ tầng đƣợc xác lập theo tập hợp phong phú các hóa đá foraminifera, Nannoplaktonic và bào tử phấn hoa. Foraminifera chủ yếu là Asterorotalia trispinosa, Pseudorotalia, Globorotalia inflate, Pulleniatina, Pseudorotalia, Globigerinoides, (N19 – N23). Nannoplanktonic chủ yếu Discoaster brouweri, Discoaster quinqueramus, Discoaster Challengerii, Discoaster brouweri, (NN12 – NN19) và bào tử phấn hoa chủ yếu là Pinus, Rhizophora, Dacrydium, Phyllocladus, tuổi Pliocen – Đệ Tứ. Hệ tầng Biển Đông là tầng trầm tích nằm trên cùng, nằm gần nhƣ ngang, nghiêng thoải và không bị biến vị, nằm phủ lên trên hệ tầng Đồng Nai.

Hệ tầng Biển Đông gồm chủ yếu cát hạt mịn với ít lớp mỏng sét kết màu xám nhạt, rất giàu hóa đá biển (đôi khi tạo thành khoảng địa tầng chủ yếu là các mảnh sinh vật biển). Các trầm tích đƣợc thành tạo trong môi trƣờng biển nông trong và giữa. HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 15 GVHD: PGS.TSKH Hoàng Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long Hình 1.2: Cột địa tầng tổng hợp HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 16 GVHD: PGS.TSKH Hòang Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long 1.4 TRÚC- Bồn trũng Cửu Long về hình thái có dạng bầu dục kéo dài theo hƣớng - là các đới nâng cao của địa khối Đà Lạt, Kon Tum. Ở bồn trũng Cửu Long các tầng địa chấn đã đƣợc các nhà thầu liên kết và đo vẽ bản đồ đƣợc tóm tắt nhƣ sau: Tầng móng, F, E, D, C, , BI.

Các yếu tố cấu trúc chính trong bồn trũng Cửu Long đƣợc thể hiện rõ trên các bản đồ từ nóc móng đến nóc tập E. Các yếu tố cấu trúc chính của bồn trũng Cửu Long có thể chia ra thành 4 đơn vị cấu trúc chính nhƣ sau (hình 1.4): Phụ bồn Tây Nam Cửu Long (Phụ bồn Tây Bạch Hổ). Phụ bồn Đông Nam Cửu Long (Phụ bồn Đông Bạch Hổ). Đới nâng Trung Tâm (Đới nâng Rồng-Bạch Hổ).

Các yếu tố cấu trúc này chỉ thể hiện rõ trong các tập F và E, đến Miocene sớm-giữa bồn trũng Cửu Long nhƣ m thống nhất ngoài thềm lục địa Nam Việt Nam. Ở phụ bồn Tây Nam Cửu Long: các đơn vị cấu trúc có phƣơng chủ yếu là Đông Tây, sâu dần về p Ở phụ bồn Đông Nam Cửu Long đƣợc đặc trƣng bởi một máng sâu với ranh giới phía Bắc là hệ thống đứt gãy Nam Rạng Đông, phía Tây là hệ thống đứt gãy Đông Bạch Hổ còn phía Đông tiếp giáp với sƣờn của khối nâng Côn Sơn. Đới nâng Rồng-Bạch Hổ còn đƣợc gọi là đới nâng trung tâm ngăn cách hai phụ bồn Đông và Tây Bạch Hổ. Đới nâng này kết nối với khối nâng Khorat ở phía HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 17 GVHD: PGS.TSKH Hòang Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long Nam, khối nâng này phát triển chính theo hƣớng Bắc Đông Bắc, cuối cùng kết thúc tại mỏ Bạch Hổ.

Các hệ thống đứt gãy chính có phƣơng Đông Bắc-Tây Nam ở khu vực mỏ Bạch Hổ và phƣơng Đông Tây, Bắc Nam ở khu vực mỏ Rồng. có cấu tạo địa chất phức tạp hơn, bao gồm cả lô 15.2 và phần Tây của lô 01, 02. Hiện nay khu vực này đang đƣợc tìm kiếm thăm dò và khai thác nhƣ: Sƣ Tử Đen, Sƣ Tử Vàng, Sƣ Tử Trắng, Sƣ Tử Nâu, Ruby, Rạng Đông… Các cấu tạo trong khu vực này có phƣơng chính là Đông Bắc-Tây Nam, phƣơng Đông Tây ít hơn. Hệ thống đứt gãy phƣơng Đông Bắc-Tây Nam là chủ yếu, tuy nhiên phƣơng Đông Tây chủ yếu ở khu vực phía Tây Bắc của .3: Các đơn vị cấu trúc chính ở bồn trũng Cửu Long HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 18 GVHD: PGS.TSKH Hòang Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long Hệ thống đứt gãy của bồn trũng Cửu Long đƣợc chia thành 4 nhóm chính, theo các phƣơng Đông Bắc - Tây Nam, Đông - Tây, Bắc - Nam và các đứt gãy nhỏ theo các phƣơng khác nhau.

Phần lớn các đứt gãy quan trọng trong bồn Cửu Long là các đứt gãy thuận, kế thừa từ móng và phát triển đồng trầm tích. Hầu hết các đứt gãy biến mất ở Oligocene thƣợng (nóc tập C). Hai hệ thống đứt gãy theo hƣớng Đông Bắc - Tây Nam và Đông - Tây là hai hệ thống chủ đạo, khống chế các yếu tố cấu trúc chính của bồn trũng Cửu Long. Hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam gắn liền với giai đoạn tạo rift và là yếu tố chính khống chế đới nâng trung tâm Rồng - Bạch Hổ.

Hệ thống đứt gãy Đông - Tây có tuổi trẻ hơn phân cắt hệ thống đứt gãy trƣớc, nhiều nơi thấy rõ sự dịch chuyển ngang Đông - Tây. Một điểm lƣu ý là bức tranh cấu trúc ở nơi gặp giữa các đứt gãy Đông - Tây với đới nâng trung tâm, đặc biệt là ở phía Tây cấu tạo Bạch Hổ, ở đây xảy ra quá trình nén ép cục bộ và xuất hiện một số đứt gãy chờm nghịch. Từ Miocene sớm đến Miocene giữa, bồn trũng Cửu Long là một bồn đơn giản. T Côn Sơn tạo thành một bồn trũng thống nhất trên thềm lục địa Nam Việt Nam.

HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 19 GVHD: PGS.TSKH Hòang Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long Hình 1.4: Bản đồ cấu trúc nóc móng ở bồn trũng Cửu Long 1.5 Bồn trầm tích Cửu Long là một bồn rift rìa lục địa. Những đặc điểm cấu trúc và địa tầng trầm tích đã xác nhận các giai đoạn tiến hóa của bồn, nó liên quan với các chế độ địa động lực khác nhau. Lịch sử phát triển địa chất của bồn trầm tích Cửu Long trong mối liên quan với lịch sử kiến tạo khu vực có thể chia ra 3 thời kỳ chính (hình 1.1 Thời kỳ trước tạo rift Thời kỳ trƣớc tạo rift là giai đoạn cố kết móng trƣớc Đệ Tam của bồn, liên quan với sự hội tụ của các lục địa vào cuối Mezozoic mà pha tàn dƣ của chúng kéo dài tới Eocene. Sự hội tụ của hai Ấn - Úc và Âu - Á đã nâng toàn bộ thềm Sunda lên cao và làm tiêu biến toàn đại dƣơng Tethys ở Đông Nam Á.

Ở đây hầu hết phát triển mạnh các dải magma xâm nhập và phun trào có tuổi từ Jura đến Eocene. Các trũng tàn dƣ của thời kỳ Mezozoic hoặc là các thung lũng hẹp, hoặc là các hồ nƣớc mặn bị khô cạn. Hoạt HV: Nguyễn Võ Trọng Vũ 20 GVHD: PGS.TSKH Hòang Đình Tiến Chương 1: Khái quát về đặc điểm địa chất bồn trũng Cửu Long động mạnh mẽ của magma xâm nhập và phun trào khu vực xung quanh đi kèm với các chuyển động khối tảng, kiến tạo do sự va chạm của các mảng lục địa, đã hình thành hàng loạt đứt gãy làm phân cắt, phân dị phức tạp bề mặt cổ địa hình cuối Mezozoic đầu Cenozoic. Vỏ lục địa vừa đƣợc cố kết bắt đầu bị phá vỡ thành các khối nâng và vùng sụt do tách giãn.

Bồn trũng Cửu Long đƣợc hình thành trên các vùng sụt khu vực thuộc thời kỳ tiền tách giãn Paleocene - Eocene.2 Thời kỳ đồng tạo rift Thời kỳ đồng tạo rift là giai đoạn tách giãn hình thành bồn t cắt bởi các đứt gãy lớn thành các khối kéo dài có bề rộng khác nhau, sau đó bị bẻ gãy bởi các đứt gãy ngang ở những khoảng cách khác nhau, tạo nên các khối nhô và khối sụt, hình thành nhiều bán địa hào (hình 1. Đó là đơn vị cấu trúc cơ bản của bồn rift rìa lục địa Đông Dƣơng. Quá trình tăng cƣờng các hoạt động tách giãn làm cho bồn sụt lún sâu hơn. Trong giai đoạn đầu, nguồn cung cấp vật liệu trầm tích ít, điều kiện khí hậu thuận lợi, tốc độ sụt lún lớn hơn nhiều tốc độ trầm tích đã tạo nên hồ sâu với sự tích tụ các tầng trầm tích sét hồ giàu vật chất hữu cơ dày trên diện rộng thuộc tập D ( tầng Trà Tân giữa).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu địa chất dầu khí tại mỏ Sư Tử Đen: Liên kết địa tầng và ứng dụng giếng khoan" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác dầu khí tại mỏ Sư Tử Đen. Tác giả phân tích mối liên hệ giữa các tầng địa chất và ứng dụng của giếng khoan trong việc tối ưu hóa sản lượng khai thác. Những thông tin này không chỉ giúp các chuyên gia trong ngành hiểu rõ hơn về cấu trúc địa tầng mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả khai thác.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu và lựa chọn phương pháp hoàn thiện các giếng khai thác trong giai đoạn phát triển mỏ Sư Tử Trắng lô 151 bồn trũng Cửu Long, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp tối ưu hóa giếng khai thác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí đánh giá sự ảnh hưởng của độ nhớt của chất lưu lên suy giảm sản lượng khai thác sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sản lượng khai thác. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng xây dựng mô hình địa chất 3D cho tầng đá móng nứt nẻ mỏ X bồn trũng Cửu Long sẽ cung cấp cái nhìn về việc ứng dụng mô hình hóa địa chất trong khai thác dầu khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dầu khí và các ứng dụng thực tiễn của nó.