Chương 1: Tổng quan về đất trộn xi măng với vụn cao su Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Các phương pháp thí thí nghiệm và tính toán kết quả Chương 4: M6 hình tính toán m6 phỏng Kết luận — kiến nghị HI.NGÀY GIAO NHIỆM VU: (Ghi theo trong QD giao dé tài) 21/01/2013 IV.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QD giao dé tài) 21/06/2013 V.CÁN BO HUONG DAN: TS. Đỗ Thanh Hải Tp. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Họ tên và chữ ký) Lời cảm ơn Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã gặp không ít những khó khăn nhưng nhờ có sự tận tình giúp đỡ của quý Thầy Cô bộ môn Địa cơ nên móng, đặc biệt là Thay hướng dẫn TS. Và sự chỉ dạy kinh nghiệm của anh Nguyễn Đoàn Nam, anh Dương (công ty Fukken — Miami).
giúp đỡ của Thầy Chánh (BM. Vật liệu xây dựng) đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bài viết. Bên cạnh đó, tac gia muốn gởi lời cám ơn đến người thân và bạn bè, đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian qua. Cám ơn anh Trần Hùng Cường và Hồ Quang Vinh.
Một lan nữa xin chân thành cảm on tat cả mọi người. Hô Chí Minh, ngày 25 thang 6 năm 2013 Tóm tắt luận văn Tên đề tài: Nghiên cứu sức chong cat của dat trộn xi măng ket hợp vụn cao su ở Đông Tháp. Dat sét nhão sau khi được nạo vét có những đặc tính co lý như dung trọng riêng y < 1.6 kg/cm’, giới hạn chảy 0.75 <I, <1, lực dính c = 4+8 kPa, góc nội ma sát @ = 4:8°. Đất trộn xi măng kết hợp vụn cao su được nghiên cứu với 03 thí nghiệm cơ bản: nén dọc trục có nở hông, cắt trực tiếp và nén cô kết.
Dé khảo sát các đặc tính cơ bản của loại hỗn hợp này, tác giả khảo sát hàm lượng cao su gdm 0%, 25%, 50%, 75% và 100% cao su theo khối lượng đất tự nhiên ứng với 03 hàm lượng xi măng 10%, 12% và 15%. Két quả thu được nhằm ứng dụng cho việc đắp đất nền hay mái ta luy với trọng lượng nhẹ hơn đất thông thường. Mẫu được chế bị theo 02 kích cỡ dùng cho 03 thí nghiệm để khảo sát. - _ Trong thí nghiệm nén đơn, mẫu được chế tạo có đường kính d = 5cm, chiều cao h = 10cm ứng với 03 hàm lượng xi măng va 05 hàm lượng cao su, dé khảo sát ứng suất chong cat lớn nhất của từng hàm lượng mẫu.
- _ Trong thí nghiệm cắt trực tiếp, kích thước mẫu có đường kính d = 6.2 em và chiều cao h = 2cm. Thí nghiệm này để khảo sát lực dính c và góc ma sát @ của từng hàm lượng mẫu. - Thi nghiệm nén cô kết được tiến hành với nhằm xác định chỉ số nén C, và chỉ sô nở C, của mau với kích thước mâu như trong thí nghiệm cat trực tiép. Kết quả cho thay, hàm lượng cao su càng tăng thì sức chống cắt qụ , trọng lượng riêng, module biến dang Esp giảm cùng một hàm lượng xi măng.
Và các giá trị nay tăng theo hai mốc thời gian khảo sát là 07 và 28 ngày. Việc nghiên cứu này giúp đánh giá khả năng tận dụng vụn cao su phế thải và đất nạo vét làm đất đắp cho công trình đường giao thông ở Đồng Tháp. Abstract: Title: Study of shear streghth s’ soil mix cement combine crumb rubber in Dong Thap. Dredgeded soil has mechanical properties as unit weight y < 16kKN/m’, liquid limit 0.75< I, <1, cohesion c = 4+8 kPa, friction angel 4:8).
Dredgeded soil mix cement and combine crumb ruuber was investigated with three tests unconfined compresion, direct shear and one dimensional consolidation test. To investigate characteristics of the mixtures, the author practice 0%, 25%, 50%, 75%, 100% crumb rubber content and 10%, 12%, 15% cement content per natural dregeded soil. - Unconfined compressive test, the speciment were faricated with diameter d = 2cm, height h = 10cm.corresponding to 3 content of cement and 5 content of crumb rubber. This test can find the greatest shear stress of each speciment.
- Direct shear test s’ specimen have diameter d = 6.2 cm and height h = 2 cm. The author established cohesion and friction angel by this test. - Determination the compression index C, and swelling index C, depend on crumb rubber content and cement content. The results showed that shear strenght qy, unit weight, compression index, swelling index, stiffness of the specimen decrease on crumb rubber content increase.
The specimen with high crumb rubber content are high strain, module increase. And these values increase from 7 to 28 days. This results are used to assess the ability of reusing crumb rubber and dredged soil in back fill of traffic work in Dong Thap province. Lời cam doan Tôi xin cam đoan luận văn này là quá trình nghiên cứu của cá nhân tác giả, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tiến hành thí nghiệm thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
Tôi xin cam đoan kết quả là đúng thực tế được tính toán theo cơ sở lý thuyết và các số liệu được trích dẫn từ sách và các bài báo khoa học kèm theo trích dẫn cụ thé. Mục lục ÿI909700015. Tinh cap thiét ctia nh ố ae. _ Nội dung nghiÊn CỨU.
Phương pháp nghiÊn CỨU:. Ý nghĩa khoa học và thực ti€n. —-_ Han ché cla dé nh. TONG QUAN VE LOẠI DAT TRON XI MĂNG VỚI VỤN CAO SU.1 Lịch sử phát triển của nghiên cứu trộn cao su vào đất trên thé giới.
Nghiên cứu trộn cốt liệu vào đất có trọng lượng thấp: ¬ 6 1. Sử dụng chất thải lốp xe vào địa kỹ thuật .2 Tổng quan về khu vực đất nghiên CỨU: .---- ¿2 + 2552 S£+E+E£EE£E£E£EE£EvEeEerkrrrrrrerree 9 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ xi măng — ath. Anh hưởng của tuổi XM — dats.
Anh hưởng của loại XM:. Anh hưởng của ham lượng XM: w. Ảnh hưởng của lượng nƯỚC:. Ảnh hưởng của độ pH:.
Ảnh hưởng của độ rOngs. Tính chất của hạt Ca0 SU:. Thành phan hóa học:. Tính chất cơ lý của CAO SU! .ececececsescssessscsssscsescsesscscscscscsscscscssscsecscscecscscsssscscssscseseseess 13 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUY ẾT.1 Nguyên lý đất trộn xi măng.2 Đặc tính của đất trộn xi ¡5017. Ảnh hưởng của đất trộn €aO SU:. Khối lượng và tỷ trong của RLS?. Cường độ cắt của RLS của RLS vụn cao su — cát trong thí nghiệm cắt trực tiếp.
Theo Yun Tae Kim & Hai Do Thanh. Xác định lực dính c và góc nội ma sát từ thí nghiệm cắt trực tiếp theo TCVN 4199 — 99S:. Xác định cường độ chịu nén từ thí nghiệm nén đơn có nở hông theo ASTM D2166 24 2. Thí nghiệm nén cô kết theo TCVN 4200 — 1995: .-cc-ccccrtecrrrrrrrirrrrerrked 26 CHƯƠNG 3.
CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỀN HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ TÍNH TOÁN KẾT 600. Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ ly của đất tự nhiên:. Tạo mẫu thí nghiỆm:. Thí nghiệm cắt trực tiếp theo TCVN 4199 — 1995:.
St tt 2 2x 1tr rrkg 35 3. Kết quả thí nghiệm cắt trực tiẾP:. Thí nghiệm nén một trục nở HONG?. Thí nghiệm nén có nở hông được tiễn hành theo tiêu chuẩn ASTM D2166.
Kết quả thí nghiệm của các hàm lượng mẫu ở 07 ngày tuổi:. Kết quả thu được theo hàm lượng caO SU:. Kết quả theo hàm lượng xỉ măng:. Quan hệ ứng suất — biến dạng:.
Kết quả thí nghiệm của các hàm lượng mẫu ở 28 ngày tuổi:. Thi nghiệm nén 6 KẾT: vccccccccccscsssscscscsssscscscscsssscsescscsssscsescscsssssscscsssssssessescssseesess 60 3. Các bước tiễn hành thí nghiệm:. Kết quả nén cô kết của hàm lượng XM:.
Kết quả theo hàm lượng Ca0 SU!. MO HINH TINH TOÁN MO PHONGuu.Chọn hàm lượng RLS phù hop dé ứng dụng tính toán cho công trình thực tế:. Áp dụng tính toán công trình:. Xác định chiều cao dap đối với đất tự nhiÊn:.
Xác định hệ số an toàn khi lớp đất đắp là RLS?. So sánh kết quả giữa đất tự nhiên và RLS. NHẬN XÉT VÀ KIÊN NGHỊ. - -- SE E5E 9E EeESESESESEEEEeErkeerersesed 88 "hcm =.
90 -II- Mục lục hình ảnh Hình 1. CLSM dùng làm bệ đỡ ống dẫn dầu. --:- ¿2 5£ +E9S22E2EEEE2EEEE2EEE2E212222121 211. Ảnh hưởng của tuổi XM — đất [5].
Anh hưởng của loại XM [5]. Ảnh hưởng của hàm lượng XM đến cường độ nén [5]. Ảnh hưởng của hàm lượng XM đến cường độ nén [5]. Anh hưởng của độ rỗng đến cường độ nén nở hông của dat — xi mang [5].
Câu trúc của polyisopren và cau trúc của cao su thiên nhiên [7]. Quan hệ giữa ứng suất — bién dạng với ty lệ nước — Xi măng. Biểu đồ quan hệ của ứng suất cắt và chuyển vị ngang ứng với ứng suất đứng 40kPa [1] 17 Hình 2. Quan hệ giữa trọng lượng riêng và hàm lượng cao su tương ứng [7|.
Quan hệ giữa ứng suất — bién dang ứng với từng hàm lượng cao su [17|. Biến dạng đỉnh ứng với từng hàm lượng cao su [ Í7].---- ¿+ 2 ++s+52+x+sz+s+x+z+zx+zx+z 20 Hình 2. Cường độ nén ứng với từng hàm lượng cao su|[ LÍ7 |. Các loại kích thước hat của vụn cao su [ ÍS].
Trọng lượng riêng và hệ số rỗng của 03 loại cao su ứng với từng ham lượng| 1 5]. Quan hệ giữa hệ số rỗng và thời gian gia tải của mẫu cao su loại A [15]. Quan hệ giữa hệ số rỗng và ứng suất theo hàm lượng cao su [ 15]. Quan hệ ứng suất và biến dạng.---- ¿©5222 222EE2123521212312121121212211111 11121 xe 25 Hình 3.
Hạt cao su sử dụng trong thí nghiỆm. - (5 S011 111999111 ng ng ve 30 Hình 3. Trộn RLS bằng máy trỘn. Mẫu có kích thước 5x10 (Cim).
Mẫu có kích thước 6. Kết quả chụp SEM của mẫu 28 ngày tuổi có liên kết C-S-H. Hat cao su trong đất. Khoảng không giữa hạt cao su và đất.
hạt cao su trong đất [ I5 ]. Chiều cao và bán kính của mau bị co lại sau 28 ngày (15%XM+50%CS). Hình dang phá hoại của các mẫu 50%CS ứng với 03 hàm lượng XM. Hình dang phá hoại của các mẫu 100%CS ứng với 03 hàm lượng XM.
Luc dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xi măng và hàm lượng 0% CS. Luc dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xI măng và hàm lượng 50% CS. Luc dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xi măng và hàm lượng 100% CS. Luc dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xi măng và hàm lượng 10%XM.
Lực dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xI măng và hàm lượng 12%XM. Luc dính và góc nội ma sát ứng với các hàm lượng xi măng và hàm lượng 15%XM. Xác định kích thước mẫiu. ¿2-5225 SSE2E2ESE2E2E£EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErrrkrrererrrrred 41 Hình 3.