MỞ ĐẦU. CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .3 CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TỈNH BÌNH ĐỊNH .ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.Đặc điểm khí hậu. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.
Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội, nhân văn. Tổ chức hành chính. Đặc điểm dân số.
Đặc điểm giao thông.9 CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT - ĐỊA VẬT LÝ VEN BIỂN BÌNH ĐỊNH. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐỚI VEN BIỂN BÌNH ĐỊNH. Magma xâm nhập. Địa hình xâm thực bóc mòn.
Địa hình tích tụ. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN. Giai đoạn trước năm 1954. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975.
Giai đoạn từ tháng 5/1975 đến 1995. Giai đoạn từ năm 1996 đến nay. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ QUẶNG SA KHOÁNG TITAN. Nguồn gốc và quá trình thành tạo quặng sa khoáng titan.
Cấu trúc địa chất các mỏ quặng sa khoáng titan .3 Sự phân bố các thân quặng sa khoáng titan. THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ SỰ PHÂN BỐ KHOÁNG VẬT .1 Thành phần khoáng vật trong quặng sa khoáng titan .2 Mô tả một số khoáng vật quặng hữu ích .3 Đặc điểm phân bố các khoáng vật hữu ích trong quặng titan. Hàm lượng các khoáng vật hữu ích. Đặc trưng phân bố thống kê.
Quan hệ tương quan giữa các khoáng vật hữu ích. Hàm lượng các khoáng vật hữu ích theo chiều dày thân quặng. Thành phần vật chất của các khoáng vật phóng xạ .4 Hàm lượng tối thiểu khoáng vật hữu ích trong quặng sa khoáng titan .27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP PHÓNG XẠ MẶT ĐẤT PHỤC VỤ TÌM KIẾM QUẶNG SA KHOÁNG TITAN ĐỚI VEN BIỂN BÌNH ĐỊNH. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÓNG XẠ GAMMA MẶT ĐẤT VÀ MỘT SỐ HẠN CHẾ.
PHƢƠNG PHÁP PHÓNG XẠ GAMMA MẶT ĐẤT.1 Phương pháp khảo sát thực địa.2 Phương pháp xử lý phân tích tài liệu. Xác định phông phóng xạ. Xác định dị thường phóng xạ. Xác định hàm lượng các khoáng vật có ích trong quặng titan.
Khoanh nối diện tích có triển vọng quặng sa khoáng titan. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp dự báo. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ ĐẶC ĐIỂM TRƢỜNG PHÓNG XẠ GAMMA TRÊN MÔ HÌNH THÂN QUẶNG SA KHOÁNG TITAN. Cường độ phóng xạ gamma trên thân quặng sa khoáng titan không lớp phủ.2 Cường độ phóng xạ gamma trên tập thân quặng sa khoáng titan.
Cường độ phóng xạ gamma trên quặng sa khoáng titan có lớp phủ. ĐẶC TRƢNG HÀM LƢỢNG CÁC NGUYÊN TỐ PHÓNG XẠ .37 CHƢƠNG 4: DỰ BÁO TÀI NGUYÊN SA KHOÁNG TITAN ĐỚI VEN BIỂN BÌNH ĐỊNH. MỎ SA KHOÁNG TITAN TÂN THÀNH .1 Đặc điểm địa chất - địa mạo và trường phóng xạ mỏ Tân Thành. Đặc điểm địa chất.
Đặc điểm địa mạo. Công tác thực địa. Xây dựng các phương trình hồi quy. Dự báo diện tích và hàm lượng các khoáng vật sa khoáng titan.
Diện tích sa khoáng titan có hàm lượng tối thiểu. Hàm lượng và triển vọng các khoáng vật sa khoáng titan. Tính hiệu quả của phương pháp phóng xạ so với phương pháp khối địa chất. MỎ SA KHOÁNG TITAN LỘ DIÊU .1 Đặc điểm địa chất - địa mạo và trường phóng xạ mỏ Lộ Diêu.
Đặc điểm địa chất. Đặc điểm địa mạo. Công tác thực địa. Dự báo diện tích và hàm lượng các khoáng vật sa khoáng titan.
Diện tích sa khoáng titan có hàm lượng tối thiểu. Hàm lượng và triển vọng các khoáng vật sa khoáng titan. Tính hiệu quả của phương pháp phóng xạ so với phương pháp khối địa chất .62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .63 i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Đặc điểm hình thái và tiềm năng trữ lượng quặng sa khoáng titan ven biển Bình Định.
Hàm lượng khoáng vật hữu ích trong quặng sa khoáng titan ven biển Bình Định. Hệ số tương quan giữa hàm lượng các khoáng vật hữu ích trong thân quặng sa khoáng titan khu Tân Thành. Hệ số tương quan giữa chiều dày và hàm lượng các khoáng vật hữu ích của thân quặng sa khoáng titan Mỹ Thọ. Hệ số tương quan giữa cường độ gamma với hàm lượng các khoáng vật hữu ích trong quặng sa khoáng titan theo chiều sâu ở mỏ Đề Gi.1: Đặc trưng phân bố cường độ I của thân quặng sa khoáng titan.2: Kết quả tính I qua lớp kẹp trên mô hình 2 lớp quặng sa khoáng titan.
Hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong đá granite và sa khoáng. Đặc trưng thống kê các khoáng vật hữu ích trong mẫu trọng sa và cường độ phóng xạ theo mẫu đơn. Hệ số tương quan cặp giữa R(C, I ) cường độ phóng xạ với các khoáng vật hữu ích trong mẫu trọng sa theo mẫu đơn.46 ii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Bản đồ địa lý và vị trí các mỏ sa khoáng titan ven biển tỉnh Bình Định.
Quang cảnh thành phố Quy Nhơn. Tinh quặng Ilmenite. Tinh quặng Zircon. Bản đồ địa chất vùng khu Tân Thành, tỷ lệ: 1/50.
Biểu đồ tần suất hàm lượng Ilmenite. Biểu đồ tần suất hàm lượng Monazite. Biểu đồ tần suất hàm lượng Zircon. Biểu đồ tần suất hàm lượng Rutin.
Biểu đồ tần suất cường độ gamma mặt đất. Sơ đồ đẳng trị cường độ phóng xạ gamma, khu Tân Thành, tỷ lệ 1/20. Sơ đồ phân bố sa khoáng titan có hàm lượng tối thiểu, khu Tân Thành tỷ lệ: 1/20. Sơ đồ phân bố sa khoáng titan theo dị thường phóng xạ, khu Tân Thành, tỷ lệ: 1/20.
Bản đồ địa chất vùng khu Lộ Diêu, tỷ lệ 1/50. Sơ đồ phân bố sa khoáng titan có hàm lượng tối thiểu, khu Lộ Diêu tỷ lệ 1/15. Sơ đồ phân bố sa khoáng titan có hàm lượng tối thiểu, khu Lộ Diêu, tỷ lệ 1/15. Sơ đồ phân bố sa khoáng titan theo dị thường phóng xạ, khu Lộ Diêu, tỷ lệ:1/15.
CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam có nhiều mỏ và điểm quặng sa khoáng chứa titan, phân bố từ Móng Cái đến mũi Cà Mau. Các sa khoáng này đều phân bố sát bờ biển hoặc ven các đảo, trong các bãi cát hoặc cồn cát. Tuy nhiên, các tụ khoáng có giá trị công nghiệp chủ yếu tập trung ở Trung Bộ, từ Thanh Hóa đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, ven biển Bình Định chứa đựng một tiềm năng to lớn khoáng sản sa khoáng titan.
Trong quặng sa khoáng titan có các khoáng vật hữu ích chính và đi kèm gồm: Ilmenite, Rutin, Zircon và Monazite là nguồn tài nguyên có giá trị triển vọng về kinh tế công nghiệp. Hiện nay thị trường xuất khẩu tinh quặng sa khoáng titan đang gia tăng, điều đó dẫn đến nhu cầu tìm kiếm, thăm dò và phát hiện mới các mỏ sa khoáng titan càng lớn để đáp ứng yêu cầu thực tế của sản xuất. Mặt khác trong khoáng vật Monazite, Zircon có chứa các nguyên tố phóng xạ, sự tồn tại các nguyên tố phóng xạ này làm cho phông phóng xạ môi trường tự nhiên tăng lên đáng kể; việc tiến hành nghiên cứu các dị thường phóng xạ, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tìm kiếm, thăm dò các mỏ sa khoáng titan khu vực ven biển là hết sức cần thiết. Đề tài “Dự báo tài nguyên khoáng sản sa khoáng titan đới ven biển tỉnh Bình Định dựa trên dị thƣờng phóng xạ” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI - Mục tiêu Nghiên cứu làm sáng tỏ các đặc điểm dị thường phóng xạ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu phóng xạ trong việc tìm kiếm, thăm dò tài nguyên sa khoáng titan của đới ven biển tỉnh Bình Định. - Nhiệm vụ + Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm quặng sa khoáng titan ven biển và các quy luật phân bố của chúng. + Nghiên cứu mô hình địa chất - địa vật lý điển hình của các thân sa khoáng titan ven biển và đặc điểm trường phóng xạ trên mô hình đó. 2 + Dựa trên giá trị cường độ phóng xạ mặt đất, tiến hành xây dựng các phương trình hồi quy và thành lập các sơ đồ đẳng trị phóng xạ gamma; sơ đồ phân bố hàm lượng các khoáng vật sa khoáng chứa titan; qua đó xác định diện tích phân bố chúng theo hàm lượng tối thiểu và theo dị thường phóng xạ; phục vụ dự báo tài nguyên khoáng sản sa khoáng titan, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
CƠ SỞ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các nguyên tố phóng xạ phân bố rộng rãi trong môi trường tự nhiên: Đất, đá, nước và không khí. Các nguyên tố phóng xạ trong các dãy phóng xạ Uran ( 238U), Thori (232Th) và đồng vị phóng xạ Kali (40K) khi phân rã phát ra phóng xạ gamma. Đo cường độ phóng xạ gamma sẽ xác định được sự phân bố của các nguyên tố phóng xạ có trong các lớp đất, đá nằm gần mặt. Trong quặng sa khoáng titan các khoáng vật Monazite, Zircon, có chứa nguyên tố phóng xạ Thori.
Chính vì vậy mà trên quặng sa khoáng titan bao giờ cũng phát hiện được các dị thường có cường độ phóng xạ gamma cao, từ vài chục R/h đến vài trăm R/h. Đo cường độ phóng xạ gamma sẽ xác định được sự phân bố khoáng vật Monazite trong quặng sa khoáng titan, cũng như các khoáng vật hữu ích khác vì giữa chúng có quan hệ tương quan thuận chặt chẽ. Nghiên cứu sự tương quan giữa cường độ phóng xạ gamma với các khoáng vật hữu ích trong quặng sa khoáng là cơ sở thiết lập các phương trình hồi quy tuyến tính, nhằm mục đích dự báo hàm lượng các khoáng vật theo tài liệu đo địa vật lý phóng xạ, đồng thời dự báo diện tích quặng sa khoáng titan có giá trị hàm lượng tối thiểu. Để giải quyết các nội dung nêu trên, tác giả tiến hành sử dụng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, bao gồm: - Thu thập, tổng hợp các tài liệu hiện có; - Sử dụng số liệu thăm dò phóng xạ mặt đất, các kết quả phân tích mẫu và xử lý tài liệu thực địa với các thuật toán trên máy vi tính.
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để phân tích, tổng hợp: Excel, Surfer, Mapinfo. - Xử lý tài liệu, tính toán lý thuyết trên mô hình hoá, đo vẽ địa chất; 3 4.