Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn nghiên cứu tính toán khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại mbdcted0 5

Luận văn thạc sĩ vật lý nghiên cứu vật lý chất rắn nghiên cứu tính toán khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Khoa học Tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

94
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5

Khí thải từ các hoạt động công nghiệp đang trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất của môi trường hiện nay. Vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOF) MBDCTED0 5 đã được nghiên cứu với khả năng hấp phụ khí thải như CO2 và CO. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của MOF mà còn mở ra hướng đi mới trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.1. Khái niệm về vật liệu khung hữu cơ kim loại

Vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOF) là các cấu trúc nano dạng xốp, được tạo thành từ các ion kim loại và các liên kết hữu cơ. Chúng có diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ cao, làm cho chúng trở thành ứng cử viên lý tưởng cho việc bắt giữ khí thải.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu khả năng bắt giữ khí thải

Nghiên cứu khả năng bắt giữ khí thải của MOF MBDCTED0 5 có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các công nghệ mới nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc tìm ra các vật liệu hiệu quả có thể giúp giảm nồng độ khí thải độc hại trong không khí.

II. Vấn đề và thách thức trong việc bắt giữ khí thải

Mặc dù công nghệ bắt giữ khí thải đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như hiệu suất hấp phụ thấp, chi phí cao và độ bền của vật liệu là những yếu tố cần được giải quyết để cải thiện khả năng bắt giữ khí thải.

2.1. Hiệu suất hấp phụ của vật liệu khung hữu cơ kim loại

Hiệu suất hấp phụ của MOF MBDCTED0 5 phụ thuộc vào cấu trúc và tính chất của vật liệu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa cấu trúc có thể cải thiện khả năng hấp phụ khí thải.

2.2. Chi phí và độ bền của vật liệu

Chi phí sản xuất và độ bền của MOF là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng trong thực tế. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để phát triển các vật liệu vừa hiệu quả vừa tiết kiệm.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng bắt giữ khí thải

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo chính tắc lớn (GCMC) đã được áp dụng để đánh giá khả năng bắt giữ khí thải của MOF MBDCTED0 5. Phương pháp này cho phép tính toán chính xác khả năng hấp phụ của vật liệu dưới các điều kiện khác nhau.

3.1. Mô phỏng Monte Carlo trong nghiên cứu

Mô phỏng Monte Carlo là một phương pháp mạnh mẽ trong việc nghiên cứu khả năng hấp phụ khí. Nó cho phép mô phỏng các quá trình hấp phụ một cách chi tiết và chính xác.

3.2. Các thông số cần thiết trong mô phỏng

Các thông số như nhiệt độ, áp suất và cấu trúc của MOF cần được xác định chính xác để đảm bảo kết quả mô phỏng phản ánh đúng thực tế.

IV. Kết quả nghiên cứu khả năng bắt giữ khí thải của MBDCTED0 5

Kết quả nghiên cứu cho thấy MOF MBDCTED0 5 có khả năng hấp phụ khí CO2 và CO tốt hơn so với nhiều vật liệu khác. Điều này mở ra cơ hội cho việc ứng dụng MOF trong công nghệ bắt giữ khí thải.

4.1. Khả năng hấp phụ CO2 của MBDCTED0 5

Nghiên cứu cho thấy rằng MOF MBDCTED0 5 có khả năng hấp phụ CO2 cao, với hiệu suất hấp phụ đạt được ở nhiệt độ phòng và áp suất khác nhau.

4.2. Khả năng hấp phụ CO của MBDCTED0 5

MOF MBDCTED0 5 cũng cho thấy khả năng hấp phụ CO tốt, điều này cho thấy tiềm năng của vật liệu trong việc xử lý khí thải độc hại.

V. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5

Vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5 không chỉ có khả năng bắt giữ khí thải mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như năng lượng, môi trường và y sinh. Điều này cho thấy tính đa dụng của MOF trong thực tiễn.

5.1. Ứng dụng trong công nghệ năng lượng

MOF MBDCTED0 5 có thể được sử dụng trong các hệ thống năng lượng tái tạo, giúp giảm thiểu khí thải trong quá trình sản xuất năng lượng.

5.2. Ứng dụng trong lĩnh vực môi trường

Vật liệu này có thể được ứng dụng trong việc xử lý nước thải và không khí, giúp cải thiện chất lượng môi trường sống.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5 đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề khí thải.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy MOF MBDCTED0 5 có khả năng hấp phụ khí thải tốt, mở ra hướng đi mới trong công nghệ bắt giữ khí thải.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của MOF, nhằm nâng cao hiệu suất hấp phụ và giảm chi phí sản xuất.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Khái niệm khung hữu cơ-kim loại. Sơ lược lịch sử phát triển của vật liệu khung hữu cơ-kim loại.

Đặc điểm cấu trúc của vật liệu khung hữu cơ-kim loại. Một số tính chất nổi bật của vật liệu khung hữu cơ kim loại. Một số phương pháp tổng hợp vật liệu khung hữu cơ kim loại. Một số ứng dụng tiềm năng của vật liệu khung hữu cơ kim loại.

Hấp phụ khí cho các ứng dụng năng lượng và môi trường. Ứng dụng trong lĩnh vực y sinh. Tình hình nghiên cứu chuỗi vật liệu M(BDC)(TED)0. - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG.

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo. Lịch sử phát triển phương pháp mô phỏng Monte Carlo. Mô hình toán học về mô phỏng Monte Carlo. Ưu điểm của mô phỏng Monte Carlo.

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo chính tắc lớn. Sơ lược phương pháp mô phỏng Monte Carlo chính tắc lớn. Các bước chạy thử nghiệm quá trình mô phỏng GCMC trong nghiên cứu hấp phụ khí. Thế năng tương tác.

Thế tương tác Van der Waals. Phần mềm mô phỏng. Chi tiết tính toán. Cơ chế hấp phụ.

- KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tối ưu hoá cấu trúc. Đường đẳng nhiệt hấp phụ CO2 và CO của hệ M(BDC)(TED)0. Cơ chế hấp phụ CO2, CO của cấu trúc chuỗi M(BDC)(TED)0.

Nhiệt hấp phụ CO2 và CO. Đặc tính cấu trúc của chuỗi MOF. 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

77 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 85 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT Cơ sở cấu trúc dữ liệu của Cambridge Structural CSD trường Đại học Database Cambridge Density Derived Phương pháp hóa học và DDEC tĩnh điện dựa trên mật độ Electrostatic and Chemical hạt Density Functional Theory Lý thuyết phiếm hàm mật DFT độ Department of Energy Cơ quan năng lượng Hoa DOE Kỳ Grand Canonical Monte Phương pháp Monte GCMC Carlo Carlo chính tắc lớn Center for Innovative Trung tâm Nghiên cứu vật INOMAR Materials and liệu cấu trúc nano và phân Architectures tử Intergovernmental Panel Ủy ban Liên chính phủ IPCC on Climate Change về Biến đổi Khí hậu Metal Organic Vật liệu khung hữu cơ MOF Framework kim loại Magnetic Resonace Ảnh cộng hưởng từ hạt MRI Imaging nhân National Oceanic and Cơ quan Quản lý Khí NOAA Atmospheric quyển và Đại dương Administration Quốc gia Mỹ SBUs Secondary Building Units Các đơn vị xây dựng cấu trúc thứ cấp Phương pháp nhiễu xạ tia XRD X-Ray Diffraction X vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số SBUs điển hình trong cấu trúc của vật liệu MOF [19]. Khả năng bắt giữ CO2 của MOFs dựa vào diện tích bề mặt đã được nghiên cứu [9].

Khả năng bắt giữ khí thải CO, H2S và SO2 của các MOF được đánh giá cao. Các thông số LJ và thông số điện tích riêng phần cho các loại nguyên tử khác nhau của MOF, phân tử CO, CO2. Thông số tối ưu hoá ô đơn vị cấu trúc của MOF M(BDC)(TED)0. Các giá trị lớn nhất cho hấp phụ CO2 của chuỗi M-MOF ở nhiệt độ 298 K.

Các giá trị lớn nhất cho hấp phụ CO trong chuỗi M-MOF ở nhiệt độ 298 K. Thông số diện tích bề mặt (SSA) và thể tích lỗ rỗng (Vp) của chuỗi M(BDC)(TED)0.5 trong mô phỏng GCMC và trong thực nghiệm. Lượng khí CO và CO2 hấp phụ theo SSA và Vp của chuỗi M(BDC)(TED)0.5, so sánh với các MOF khác trong thực nghiệm. 72 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.

Sơ đồ về việc hình thành cấu trúc khung hữu cơ kim loại MOF. Yaghi, một trong những người đã đặt nền móng và góp công rất lớn cho sự phát triển của MOFs [2]. Vật liệu khung xốp dạng cắt lớp hai chiều [12]. Vật liệu khung hữu cơ kim loại IRMOF-1 (MOF-5) [13].

Số lượng cấu trúc MOF trong Cơ sở dữ liệu cấu trúc Cambridge (trục tung bên trái) và số lượng MOF đã được báo cáo được tổng hợp từ trang web của Science (trục tung bên phải), từ năm 1976 đến năm 2019 [16]. Một số cầu nối hữu cơ thường xuất hiện trong MOFs [19]. Một số ứng dụng tiềm năng của vật liệu MOFs [20]. Diện tích bề mặt BET một số MOFs đại diện, được so sánh với zeolite, than hoạt tính [11].

Cấu trúc MOF DUT-60 có diện tích bề mặt và thể tích lỗ rỗng cao nhất hiện nay [21]. Ảnh SEM của chuỗi tinh thể MOF M(BDC)(TED)0.5 đã được chế tạo trong thực nghiệm [22]. Lượng bắt giữ CO2 của các MOFs tại nhiệt độ môi trường 298 K [11]. Sơ đồ mô tả quá trình lọc khí thải có chọn lọc bằng MOF [11].

Sự thay đổi màu sắc của MOF khi trao đổi nitrat bởi các anion [17]. Thử nghiệm Buffon's Needle: sau N lần tung, ước tính số π là (2N/X), trong đó X là số lần kim cắt một đường [38]. Sơ đồ quy trình toán học của phương pháp mô phỏng. Mô hình toán học dựa trên các trường hợp điển hình.

Sơ đồ thế Lennard – Jones. Hộp mô phỏng GCMC, lặp 3x3x3 lần ô cơ sở của chuỗi M(BDC)(TED)0. Điện tích nguyên tử riêng phần của MOF đã được tính bằng phương pháp DDEC. Lượng hấp phụ CO2 phụ thuộc vào bán kính cắt LJ ở các áp suất 1 bar, 5 bar và 10 bar.

Mô hình minh hoạ sự hấp phụ bề mặt hai chiều (a) và trong vật liệu hấp phụ dạng xốp (b) [48]. Ô đơn vị và các nhóm nguyên tử của M(BDC)(TED)0. Trong đó, kim loại M: xanh lam, O: đỏ, Nitrogen: xanh lục, C: xám, H: hồng. Đường đẳng nhiệt hấp phụ CO2 trong chuỗi M(BDC)(TED)0.

Trong đó, p là áp suất, nCO2 biểu diễn lượng hấp phụ CO2, nabs biểu diễn lượng hấp phụ toàn phần và nex biểu diễn lượng hấp phụ bề mặt. Đường đẳng nhiệt hấp phụ CO trong cấu trúc của chuỗi MOF M(BDC)(TED)0. Trong đó, p là áp suất, nCO biểu diễn lượng hấp phụ CO, nabs biểu diễn lượng hấp phụ toàn phần và nex biểu diễn lượng hấp phụ bề mặt. Ảnh chụp nhanh quá trình hấp phụ phân tử khí CO2 (C = xanh lục, O = cam) trong các MOF khác nhau tại áp suất 1 bar.

Ảnh chụp nhanh quá trình hấp phụ phân tử khí CO (C = xanh lam, O = cam, Com = đỏ) trong các MOF khác nhau tại áp suất 1 bar. Ảnh chụp nhanh quá trình hấp phụ phân tử khí CO2 (C = xanh lục, O = cam) trong Mg(BDC)(TED)0.5 ở 298 K với các mức áp suất khác nhau. Ảnh chụp nhanh quá trình hấp phụ phân tử khí CO (C = xanh lam, O = cam, Com = đỏ) trong MOF Mg(BDC)(TED)0.5 với các mức áp suất khác nhau. Nhiệt hấp phụ Qst theo dung lượng hấp phụ CO2 trên bề mặt (nex) của chuỗi M(BDC)(TED)0.

Nhiệt hấp phụ Qst theo dung lượng hấp phụ CO trên bề mặt (nex) của chuỗi M(BDC)(TED)0. Mối tương quan giữa dung lượng hấp phụ CO2 tối đa với diện tích bề mặt (a) và thể tích lỗ rỗng (b). Mối tương quan giữa dung lượng hấp phụ CO tối đa với diện tích bề mặt (a) và thể tích lỗ rỗng (b). Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và sự bùng nổ về dân số dẫn đến nhu cầu về năng lượng đang ngày một tăng nhanh, mặt khác hầu hết các hoạt động tiêu thụ năng lượng của con người trong các ngành công nghiệp khác nhau và trong đời sống,… đều phụ thuộc quá nhiều vào việc đốt các nhiên liệu hoá thạch bao gồm than đá, dầu mỏ, khí đốt… mà sản phẩm phụ thải ra của những quá trình đó như là carbon dioxide (CO2) (Hình 1) cũng như một số loại khí thải độc hại khác như CO, SO2, H2S,.

Vấn đề này sẽ làm gia tăng nồng độ các loại khí thải vào môi trường [1], [2]. Mức tiêu thụ năng lượng của thế giới theo các nguồn năng lượng khác nhau qua các năm và sự thay đổi nồng độ CO2 trong khí quyển [3]. Kể từ đầu thế kỉ XIX, lượng khí thải CO2 trong khí quyển đã tăng mạnh và liên tục từ mức xấp xỉ 280 ppm (tức 280 phần triệu) (ppm = parts per million) vào đầu những năm 1800, 315 ppm vào năm 1958, …, đến gần 400 ppm năm 2015 và đạt đến 408,65 ppm vào tháng 7 năm 2019. Đáng chú ý, mặc dù 2 năm gần đây khi mà đại dịch COVID-19 khiến nhiều quốc gia trên thế giới hạn chế đi lại nhưng báo cáo hồi tháng 5/2021 của Cơ quan Khí quyển và đại dương 2 Mỹ, NOAA) và Viện Hải dương học Scripps tại Đại học California San Diego cho biết dữ liệu đo đạt từ Đài quan sát Mauna Loa ở Hawaii đã ghi nhận nồng độ của khí CO2 trong khí quyển tăng ở mức cao nhất kể từ khi cơ quan này thực hiện các biện pháp đo đạc chính xác từ năm 1958 (tức trong vòng 63 năm từ trước đến nay) với mức trung bình là 419 ppm, tăng khoảng 2 ppm so với cùng kỳ năm trước.

Tổ chức Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) cảnh báo rằng nếu không có một hành động giảm lượng khí thải thì ước tính nồng độ CO2 có thể đạt đến 950 ppm vào năm 2100 [4], [5]. Nồng độ CO2 trong khí quyển không ngừng tăng qua các năm như thế sẽ trực tiếp làm tăng nhiệt độ trung bình của thế giới, từ đó đã làm dấy lên một lượng lớn các vấn đề về môi trường như sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng cao do các sông băng tan chảy, axit hoá đại dương,… dẫn đến các điều kiện khí hậu dần khắc nghiệt hơn và hậu quả là sự tuyệt chủng dần dần của các loài động vật quý hiếm và tác động của nó không chỉ giới hạn đối với môi trường và các sinh vật sống mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chính con người như tần suất hạn hán, lũ lụt, giông bão thường xuyên xảy ra hơn [1], [2]. Bên cạnh CO2, khí thải độc hại còn phải kể đến CO là khí được sinh ra khi đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch, củi trong sản xuất nhất là những ngành sử dụng chất đốt là nhiên liệu hóa thạch và một số ngành luyện kim. Khí CO thường nằm sát mặt đất hoặc các hố, hang sâu và con người rất dễ hít phải khí này nếu chúng có trong không khí.

Khi hít phải, khí CO làm giảm nồng độ oxy trong máu dẫn đến tổn thương hệ thần kinh, có khả năng gây chết người khi hít phải ở nồng độ cao [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính toán khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5" của tác giả Nguyễn Tấn Huy, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Thị Xuân Huynh tại Trường Đại học Quy Nhơn, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp tính toán mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu thân thiện với môi trường, có khả năng hấp thụ và xử lý khí thải hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về ứng dụng của vật liệu này trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và khả năng hấp phụ khí, hãy khám phá thêm các bài viết như Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5 bằng phương pháp mô phỏng, và Nghiên cứu khả năng bắt giữ khí SO2 của vật liệu M2BDC2TED. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về vật liệu khung hữu cơ và ứng dụng của chúng trong xử lý khí thải.