Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn nghiên cứu khả năng hấp thụ khí ch4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại mbdcted0 5 bằng phương pháp mô phỏng

Luận văn thạc sĩ vật lý phân tích vật lý chất rắn nghiên cứu khả năng hấp thụ khí ch4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại mbdcted0 5, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Vật lý và Khoa học vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

82
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu MBDCTED0

Khí methane (CH4) là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính quan trọng nhất. Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại M(BDC)(TED)0.5 đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực năng lượng. Vật liệu này không chỉ có khả năng hấp thụ tốt mà còn có tiềm năng ứng dụng cao trong việc lưu trữ khí CH4. Việc hiểu rõ về khả năng hấp thụ của vật liệu này sẽ giúp phát triển các giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề ô nhiễm môi trường.

1.1. Khí CH4 và tầm quan trọng trong năng lượng

Khí CH4 là nguồn năng lượng quan trọng, cung cấp năng lượng gấp đôi so với than. Tuy nhiên, việc phát thải khí này cũng gây ra nhiều vấn đề về môi trường. Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực của nó.

1.2. Vật liệu khung hữu cơ kim loại M BDC TED 0.5

Vật liệu M(BDC)(TED)0.5 được biết đến với cấu trúc xốp và diện tích bề mặt lớn, giúp tối ưu hóa khả năng hấp thụ khí. Nghiên cứu này sẽ phân tích chi tiết về cấu trúc và tính chất của vật liệu này.

II. Thách thức trong việc hấp thụ khí CH4

Mặc dù vật liệu M(BDC)(TED)0.5 có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc hấp thụ khí CH4. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và cấu trúc của vật liệu ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thụ. Việc tìm ra giải pháp cho những thách thức này là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất của vật liệu.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp thụ

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khí CH4. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiệt độ cao có thể làm giảm khả năng hấp thụ của vật liệu M(BDC)(TED)0.5.

2.2. Tác động của áp suất lên khả năng hấp thụ

Áp suất cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ khí. Việc tối ưu hóa áp suất có thể giúp tăng cường khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu này.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4

Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu M(BDC)(TED)0.5 được thực hiện thông qua các phương pháp mô phỏng hiện đại. Phương pháp này cho phép phân tích chi tiết về cấu trúc và tính chất của vật liệu, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về khả năng hấp thụ khí.

3.1. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo được sử dụng để tính toán khả năng hấp thụ khí CH4. Phương pháp này giúp mô phỏng các điều kiện thực tế và đưa ra kết quả chính xác về khả năng hấp thụ của vật liệu.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Sau khi thực hiện mô phỏng, dữ liệu thu được sẽ được phân tích để đánh giá khả năng hấp thụ khí CH4. Việc này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hấp thụ của vật liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu M(BDC)(TED)0.5 có khả năng hấp thụ khí CH4 tốt, với diện tích bề mặt lớn và cấu trúc xốp. Các thí nghiệm cho thấy rằng khả năng hấp thụ của vật liệu này vượt trội so với nhiều loại vật liệu khác. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng.

4.1. Đường đẳng nhiệt hấp phụ khí CH4

Đường đẳng nhiệt hấp phụ cho thấy mối quan hệ giữa áp suất và khả năng hấp thụ khí CH4. Kết quả cho thấy rằng vật liệu M(BDC)(TED)0.5 có khả năng hấp thụ cao ở áp suất thấp.

4.2. Tính toán nhiệt hấp phụ khí CH4

Nhiệt hấp phụ được tính toán để đánh giá mức độ tương tác giữa khí CH4 và vật liệu. Kết quả cho thấy rằng tương tác này là mạnh mẽ, cho thấy khả năng hấp thụ tốt của vật liệu.

V. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu M BDC TED 0

Vật liệu M(BDC)(TED)0.5 không chỉ có khả năng hấp thụ khí CH4 mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn khác. Từ việc lưu trữ khí đến việc sử dụng trong các quá trình hóa học, vật liệu này có tiềm năng lớn trong việc giải quyết các vấn đề năng lượng hiện nay.

5.1. Ứng dụng trong lưu trữ khí

Vật liệu M(BDC)(TED)0.5 có thể được sử dụng để lưu trữ khí CH4 một cách hiệu quả, giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính.

5.2. Tiềm năng trong ngành công nghiệp

Vật liệu này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ sản xuất năng lượng đến xử lý khí thải, góp phần vào việc phát triển bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu M(BDC)(TED)0.5 đã chỉ ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu hấp thụ khí hiệu quả hơn trong tương lai.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy vật liệu M(BDC)(TED)0.5 có khả năng hấp thụ khí CH4 tốt, với nhiều ứng dụng tiềm năng trong tương lai.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của vật liệu, từ đó nâng cao khả năng hấp thụ khí CH4 và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Tổng quan về sự phát thải và tầm quan trọng của khí CH4 cho nhu cầu năng lƣợng. Tổng quan về vật liệu khung hữu cơ kim loại.

Lịch sử phát triển của vật liệu khung hữu cơ kim loại. Đặc điểm cấu trúc và tiềm năng của vật liệu MOF. Các phƣơng pháp tổng hợp vật liệu MOF. Tổng quan và ứng dụng của chuỗi vật liệu M(BDC)(TED)0.

MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN. Mô hình vật liệu khung hữu cơ kim loại M(BCD)(TED)0. Lý thuyết phiếm hàm mật độ trong tính toán hấp phụ khí. Phƣơng trình Schrödinger cho hệ nhiều hạt.

Xấp xỉ Born-Oppenheimer và xấp xỉ đoạn nhiệt. Lý thuyết Thomas-Fermi. Các phƣơng trình Kohn-Sham. Phiếm hàm tƣơng quan trao đổi.

Phƣơng pháp giả thế. Giải phƣơng trình quỹ đạo Kohn – Sham. Tính toán hàm mật độ Van der Waals (vdW-DF). Chi tiết tính toán.

Phƣơng pháp mô phỏng Monte Carlo chính tắc lớn. Giới thiệu phƣơng pháp Monte Carlo chính tắc lớn. Chi tiết về tính toán. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Tối ƣu cấu trúc M(BDC)(TED)0.5 và lựa chọn các thông số mô phỏng. Khả năng hấp phụ khí CH4 của chuỗi M(BDC)(TED)0. Nhiệt hấp phụ giữa CH4 và M(BDC)(TED)0. Khảo sát vị trí hấp phụ bền của CH4 trong M(BDC)(TED)0.58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .64 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .73 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt Atomic Simulation ASE Miền mô phỏng nguyên tử Environment BDC 1,4-benzenedicarboxylate 1,4-benzenedicarboxylate DABCO 1,4-diazabicyclo[2.2]octane Density Derived Electrostatic Điện tích bảo toàn hóa học và tĩnh DDEC and Chemical điện suy ra từ mật độ điện tử DFT Density Functional Theory Lý thuyết phiếm hàm mật độ DMF Dimethylformamide Dimethylformamide Phƣơng pháp Monte Carlo chính GCMC Grand Canonical Monte Carlo tắc lớn Generalized Gradient GGA Xấp xỉ Gradient suy rộng Approximation Hong Kong university of Vật liệu xuất xứ từ Đại học Khoa HKUST Science and Technology học và Công nghệ Hồng Kông.

Isoreticular Metal-Organic Vật liệu khung hữu cơ kim loại IRMOF Framework Isoreticular International Union of Pure Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ IUPAC and Applied Chemistry bản và Hóa học ứng dụng LDA Local Density Approximation Xấp xỉ mật độ định xứ LJ Lennard-Jones Tƣơng tác Lennard-Jones Local Spin Density LSDA Xấp xỉ mật độ spin Approximation MC Monte Carlo Mô phỏng Monte Carlo MD Molecular Dynamics Mô phỏng động lực phân tử vi MOF Metal - Organic Framework Vật liệu khung hữu cơ kim loại MIL Materials of Institut Lavoisier Vật liệu xuất xứ từ viện Lavoisier Vật liệu xuất xứ từ Đại học NU Northwestern University Northwestern Phiếm hàm trao đổi tƣơng quan PBE Perdew–Burke–Ernzerhof Perdew-Burke-Ernzerhof SBU Secondary Building Unit Đơn vị xây dựng cấu trúc thứ cấp SSA Specific Surface Area Diện tích bề mặt riêng Standard Temperature and STP Nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn Pressure TED Triethylenediamine Triethylenediamine van der Waals Density Lý thuyết phiếm hàm mật độ có vdW-DF Functional hiệu chỉnh tƣơng tác van der Waals vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình phân tử khí methane (CH4). Số mol trung bình của khí CH4 trong khí quyển từ 1983 đến 2022 [7]. Chuyển đổi hệ thống năng lƣợng toàn cầu từ 1850 đến 2150 [9].

Cầu nối hữu cơ của các IRMOF-n, với n = 1, 2, …, 16 [12]. Sơ đồ tổng quát của MOF [16]. Các ứng dụng tiềm năng của MOF [18]. Số bài báo về MOF và MOF nghiên cứu trong lĩnh vực năng lƣợng đã đƣợc xuất bản [19].

Những phƣơng pháp tổng hợp MOF [23]. Dạng cấu trúc Ni(BDC)(TED)0. Số cấu trúc MOF đã tổng hợp thành công [28]. Hàm sóng sử dụng giả thế so với hàm sóng thật [40].

Sơ đồ mô tả vòng lặp giải phƣơng trình Kohn – Sham. Biểu đồ chung cho tính toán DFT [46]. Dữ liệu đầu vào và đầu ra cho tính toán DFT bởi VASP. Phân loại IUPAC cho các đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ [55].

Xác định vòng lặp cho ô cơ sở dựa vào kết quả hấp phụ CH4 trong Ni(BDC)(TED)0. Hộp mô phỏng GCMC, đã đƣợc lặp lên 3×3×3 lần ô cơ sở. Xác định bán kính cắt LJ dựa vào kết quả hấp phụ CH 4 trong Ni(BDC)(TED)0. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ CH4 trong Ni(BDC)(TED)0.5 ứng với hai trƣờng lực TraPPE và TraPPE-UA.

Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ CH4 trong M(BDC)(TED)0. Hình ảnh trực quan mật độ hấp phụ CH4 trong Mg(BDC)(TED)0.7 Hình ảnh trực quan mật độ hấp phụ CH4 ở áp suất 10 bar trong các MOF. Khảo sát kết quả hấp phụ CH4. Kết quả nhiệt hấp phụ CH4 ở các dung lƣợng hấp phụ khác nhau.10: Cấu hình cho kết quả hấp phụ tốt nhất của CH 4 trong Ni(BDC)(TED)0.

Cấu hình kết quả hấp phụ CH4 tốt nhất tại vị trí cụm kim loại của MOF. 60 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các tham số LJ cho các loại nguyên tử và điện tích riêng của nguyên tử đƣợc sử dụng trong mô phỏng GCMC. Điện tích riêng của các nguyên tử trong M(BDC)(TED)0.5 (M = Co, Cu, Ni, Mg và V) đƣợc sử dụng trong mô phỏng tính toán GCMC, đơn vị tính là e-.

Kết quả tối ƣu hóa cấu trúc M(BDC)(TED)0. Khả năng hấp phụ CH4 theo dung lƣợng ở nhiệt độ 298 K của một số MOF. Khả năng hấp phụ CH4 theo dung tích ở nhiệt độ 298 K của một số MOF. Kết quả tính toán về diện tích bề mặt và thể tích lỗ rỗng của MOF.

Kết quả hấp phụ tại các vị trí khác nhau trong cấu trúc Ni(BDC)(TED)0. Kết quả hấp phụ CH4 trong M(BDC)(TED)0.5 tại vị trí cụm kim loại. Lý do chọn đề tài Từ những năm đầu thế kỷ XXI, việc đẩy mạnh đô thị hóa và công nghiệp hóa của các quốc gia trên toàn thế giới đã trở thành các tác nhân chính gây ô nhiễm không khí toàn cầu. Nhu cầu về nhiên liệu thay thế hiện đang lớn hơn bao giờ hết do những lo ngại về an ninh năng lƣợng quốc gia và khu vực, chất lƣợng không khí trên mặt đất và biến đổi khí hậu.

Nhƣ chúng ta đã biết, bên cạnh khí hydrogen (H2) đƣợc xem là nguồn nhiên liệu sạch hoàn toàn đáp ứng nguồn năng lƣợng bền vững nhƣng đang gặp rất nhiều vấn đề khó khăn đặc biệt là công nghệ lƣu trữ thì khí methane cũng đang rất đƣợc chú ý cho nhu cầu năng lƣợng. Cùng lƣợng khí CO2 thải ra, khí CH4 cung cấp năng lƣợng gần gấp đôi than. Hơn nữa, CH4 rất phổ biến trong vũ trụ dƣới rất nhiều dạng khác nhau nhƣ: CH4 là thành phần chính của khí thiên nhiên, tồn tại trong các khí thải của quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, tồn tại nhiều trong các hang động hay giếng đá sâu. Một thách thức quan trọng cho loại khí này là lƣu trữ và phân phối hiệu quả đáp ứng cả ba tiêu chuẩn: (1) dung lƣợng lƣu trữ, (2) dung tích bình chứa, và (3) nhiệt độ lƣu trữ là nhiệt độ môi trƣờng.

Ngoài ra, CH4 cũng đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác: ứng dụng trong công nghiệp nhƣ tham gia vào phản ứng hóa học, làm nguyên liệu tạo ra các chất khác. Hơn nữa, CH4 cũng là một loại khí thải gây ô nhiễm môi trƣờng, gây hiệu ứng nhà kính. Với những lí do đó, nhu cầu lƣu trữ hay bắt giữ khí CH4 là hết sức cấp thiết [1]. Trong khoảng hai thập kỷ qua kể từ cuối những năm 1990, trong số các công nghệ và vật liệu đƣợc quan tâm cho lƣu trữ khí methane thì vật liệu khung kim loại - hữu cơ hay khung hữu cơ – kim loại, viết tắt là MOF (Metal 2 - Organic Framework) là họ vật liệu mới đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, có nhiều tiềm năng so với các vật liệu khác vì chúng có nhiều đặc tính cấu trúc vƣợt trội nhƣ diện tích bề mặt và kích thƣớc các lỗ rỗng bên trong cấu trúc lớn thích hợp cho việc hấp phụ các loại khí nhỏ nhƣ khí methane [1], [2].

Trong một số lƣợng lớn các MOF đã đƣợc tổng hợp và dự đoán, chỉ một phần nhỏ trong số chúng đã đƣợc nghiên cứu cho khả năng hấp phụ (lƣu trữ hay bắt giữ) khí CH4. Trong nghiên cứu này, tôi chọn chuỗi vật liệu M(BDC)(TED)0.5 vì lớp vật liệu này đã đƣợc đánh giá cao trong một số ứng dụng nhƣ: nghiên cứu hấp phụ argon, hydrogen và một số hydrocarbon trên [Zn(BDC)(TED)0.5 ở bốn nhiệt độ khác nhau từ 88 đến 103 K [2], v. Với những ứng dụng đƣợc đánh giá cao nhƣ vậy nên chuỗi vật liệu M(BDC)(TED)0.5 (M là các kim loại gồm Ni, Co, Cu, V, Mg) đƣợc chọn để nghiên cứu và đánh giá cho khả năng lƣu trữ CH4. Với tất cả những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn đó là “Nghiên cứu khả năng hấp phụ khí CH4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại M(BDC)(TED)0.5 bằng phƣơng pháp mô phỏng”.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu khả năng lƣu trữ CH4 của chuỗi vật liệu khung hữu cơ kim loại M(BDC)(TED)0.5 với M đƣợc thay bởi các kim loại đó là với M là kim loại đƣợc chọn là vanadium (V), nickel (Ni), cobalt (Co), copper (Cu) và magnesium (Mg) bằng phƣơng pháp mô phỏng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu + Chuỗi cấu trúc M(BDC)(TED)0. 3 + Khí methane CH4. + Nghiên cứu khả năng lƣu trữ CH4 trên chuỗi M(BDC)(TED)0.5 với các hệ hấp phụ M(BDC)(TED)0.

- Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu khả năng hấp phụ khí CH4 trong chuỗi cấu trúc M(BDC)(TED)0.5 với các nội dung chính nhƣ sau: + Xây dựng các đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ CH4 của chuỗi cấu trúc M(BDC)(TED)0.5 từ đó đánh giá khả năng hấp phụ CH4 trên chuỗi MOF này. + Khảo sát ảnh hƣởng của các đại lƣợng đặc trƣng cấu trúc nhƣ diện tích bề mặt và thể tích lỗ rỗng lên khả năng hấp phụ khí CH4 của chuỗi MOF. + Tính nhiệt hấp phụ CH4 trong chuỗi MOF để biết đƣợc dạng tƣơng tác giữa CH4 và chuỗi MOF. + Khảo sát vị trí hấp phụ bền của M(BDC)(TED) 0.5 và ảnh hƣởng của kim loại lên cơ chế hấp phụ bền đó qua việc tính năng lƣợng hấp phụ.

Phương pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp mô phỏng, thông qua nhiều phần mềm và công cụ tính toán. Cụ thể: - Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp: Dùng phƣơng pháp này để tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn mang tiêu đề "Nghiên cứu khả năng hấp thụ khí CH4 của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5 bằng phương pháp mô phỏng" của tác giả Nguyễn Văn Tuệ, dưới sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Xuân Huynh tại Đại học Quy Nhơn, tập trung vào việc phân tích và mô phỏng khả năng hấp phụ khí methane (CH4) của một loại vật liệu khung hữu cơ kim loại. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất vật lý và hóa học của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu có khả năng xử lý khí thải, góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực vật lý, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu tính toán khả năng bắt giữ khí thải của vật liệu khung hữu cơ kim loại MBDCTED0 5, nơi phân tích khả năng giữ khí thải của vật liệu tương tự, và Nghiên cứu khả năng bắt giữ khí SO2 của vật liệu M2BDC2TED, nghiên cứu về khả năng hấp phụ khí SO2, một vấn đề môi trường quan trọng. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu khả năng hấp phụ và tách lọc khí hydrogen của vật liệu CO3NDC3DABCO cũng sẽ mang đến cho bạn những hiểu biết bổ ích về vật liệu có khả năng xử lý khí hydrogen. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng góc nhìn và hiểu biết về các ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và công nghệ.