CHƯƠNG 1 TONG QUAN CHUNG VE LŨ QUET, CƠ SỞ KHOA HỌC VA PHƯƠNG PHAP LAP BAN BO LŨ QUET. 1 rONG QUAN CHUNG VE LŨ QUET 1. Một số khái niệm về li quét ‘Theo Tổ chức Khi tượng thé giới (WMO) thì lũ quét thường xảy ra trên. diện hep và ngắn hạn, biểu đồ lũ nhọn, nước lũ bat thin xuất hiện và mat ở thượng nguồn, lên xuống rất nhanh.
Theo Frederik C, Cung thi các trận lũ quét xuất hiện là kết quả của sự. tập trung một lượng nước do mưa đông lớn, nhanh chóng ở một vùng đổi núi, tốc độ lũ và sức tàn phá do lũ đã tạo nên sự nguy hiểm của lũ ‘Theo Vụ Nhân đạo - Liên Hiệp Quốc (DHA) thi lũ quét là 10 lớn, xảy ra trong thời đoạn ngắn, khi có bão, mưa lớn tập trung nhanh sinh ra lũ trên các sườn đốc, sóng li có thể truyền rất nhanh gây ra những tin phá bắt ngờ và nghiêm trọng. Do lũ hình thành trong một thời gian ngắn nên việc dự báo ri khó khăn. Theo Tổ chức Phòng chống thiên tai Úc, lũ quét xảy ra do những trận mưa đông ngắn, cường độ lớn, do xảy ra bắt ngờ nên lũ quét gây tác hại to lớn.
về đời sống xã hội. Lũ quét đặc biệt nghiêm trọng đối với nơi có hệ thống tiêu. Cơ quan Khí tượng Úc cho rằng, lũ quét lả hiện tượng lũ xuất hiện bắt ngờ mà thời gian từ lúc bắt đầu mưa tới đỉnh lũ thường nhỏ hơn sáu giờ. Lũ quết thường do hoạt động của các cơn đồng và có thể xây ra nhiều vùng thuộc Nguyễn Thị Hồng Nhung Lip: CHISV.
Luận vẫn Thạc sĩ kỹ thuật 6 Chuyên ngành: Thủy văn học PGS. Cao Đăng Dư và PGS. Lê Bắc Huỳnh, cho rằng: lũ quét 14 một loại lũ lớn, xảy ra bất ngờ, duy trì trong một thời gian ngắn (lên nhanh. và xuống nhanh) và có sức tàn phá lớn.
Ngô Dinh Tuần, lũ quét là loại lũ có tốc độ rat lớn (quét), xây ra bất thin (thường xuất hiện vào ban đêm) trên một diện tích nhỏ hay lớn, duy trì trong một thời gian ngắn hay dai (tùy từng trận mưa lũ), mang nhiều bùn cát, có sức tin phá lớn. Trong khuôn khổ dự án "Điều tra, khảo sát, phân vùng và cảnh báo khả năng xuất hiện lã quét ở mién núi Việt Nam, Giai đoạn I - miễn núi Bắc Bộ đưa ra khái niệm: “Lai quét là ld hình thành do mưa kết hợp với các tố hợp bat lợi về điều kiện mặt đệm (địa hình, địa mạo, lớp phủ, .) sinh ra dòng chảy. bùn đá trên các sườn đối (lưu vực sông, suối), dong chảy lũ truyền rất nhanh gây ra những tần phá bất ngờ và nghiêm trọng ở khu vực sườn núi và dọc xông mà nó tràn qua”. Đặc tính lũ quét “Có thể tổng hợp các đặc tính của lũ quết như sau: 1.
Tính bat ngờ. Thời gian từ khi lũ quét xuất hiện đến khi kết thúc diễn biển rất nhanh (thường chỉ từ một giờ đến ba giờ sau khi có mưa lớn), đặc biệt là đối với loại lũ quết nghẽn dong có thể gây ra sóng lũ cao đột ngột. Mặt khác, lũ quét thường xảy ra ở vùng núi hiểm trở, việc di lại đo đạc, thu thập tài liệu khó khăn, do vậy với các phương pháp tính toán, dự báo thông thường khó có thể dự báo một ich có hiệu quả. Tính xảy ra trong thời gian ngắn Tir lúc bắt đầu có mưa đến lúc kết thúc, lũ quét thường không kéo dai ‘qua 1 ngày (trận lũ 27/6/1990, 27/7/1991 ở Nam Lay, 27/7/1991 tại Nam Pan, Nam Na chi từ 1 giờ đến 3 giờ).
Lũ quét ở suối Quân Cây, tại Phúc Thuận Học viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lip: CHISV. Luận vẫn Thạc sĩ kỹ thuật 1 Chuyên ngành: Thủy văn học Phổ Yên, tinh Bắc Thái (nay thuộc tinh Thái Nguyên) xảy ra lúc 23h45' ngày 20/10/1969, kết thúc lúc 1h ngày 21/10/1969, trận lũ này có đường quá trình mực nước lũ lên va xuống rat doc. Tỷ lệ vật chat rắn trong lũ quét it lon Lượng chất in thường chiếm từ 3% đến 10% lượng lũ. Tổng lượng lũ quét thường tăng từ 1,1 đến 1,2 lần lượng nước lũ đã sinh ra nó.
Có thể nói nước lũ quét là pha trung gian giữa vật thể lỏng và vật thé rắn nên ngoài sự phá hoại do lưu tốc của dòng lũ gây ra hiện tượng xói ma còn làm bồi lắng đá, cát, sỏi trên dọc đường lũ đi qua. Tính khốc liệt Do lũ có lưu lượng lớn và đồng chảy xiết, đặc biệt là khi nước lũ tích tụ tạo ra sóng lũ lớn đột ngột nên có thế năng rất lớn, các vật thể rắn chuyển. động va đập làm cho lũ quét có sức tàn phá lớn, có thể cuốn đi các công tinh, nhà cửa, cây cối và mọi vật ean trên đường chuyển động của nó. Những giai đoạn chính hình thành lũ quớt ~ Mưa lớn hình thành dòng lũ mặt lớn và đặc biệt lớn tran ngập trên mặt lưu vực nhỏ của vùng núi đốc, nơi có độ che phủ thảm thực vật nhỏ do bị khai thác mạnh mẽ.
~ Nước mưa hình thành dòng chảy mặt xói mòn và rửa trôi b mặt lưu vực làm tăng đáng kể lượng bùn, cắt, rác trong dòng nước lũ. ~ Nước lũ tập trung hầu như đồng thời, đỏ về rất nhanh từ các sườn dốc. lưu vực (thường có độ đốc trên 20% - 30%) dé vào lòng dẫn (thời gian tập trung chỉ | giờ - 3 giờ cho đến đưới 6 gid); Dang lũ có tốc độ xói mạnh, tàn phá mọi vật cản trên đường chuyển động, có thể tạo ra lòng dẫn mới, bồi lấp. lồng dẫn cũ, làm cho tốc độ truyền lũ về phía hạ du nhanh hơn.
~ Dòng lũ xói sâu ở những khu vực cao, bồi lắng bùn, cát, đá, rắc ở các vùng tring dọc đường đi như các bãi lẫy, đồng rudng, vườn tược, thậm chi cả những khu dân cư. Học vi = Nguyễn Thị Hồng Nhung Lốp: CHIBV Luận vẫn Thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành: Thủy văn học Nhu vậy, lũ quét là một hiện tượng thiên tai thường xây ra ở những lưu vực nhỏ (diện tích không quá 300km” - 400km”), ở miễn núi nơi có độ dốc.4, Các nhân té hình thành lũ quét Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành lũ quét, tuy nhiên có. thể chia thành hai nhóm chính là: ~ Nhóm các yếu tố tự nhiên; ~ Nhóm tác động của các yếu tổ con người. Mỗi nhóm có thể chia thành các nhóm nhỏ khác nhau và cụ thể được chỉ tiết theo sơ đỗ như trong Hình 1.1 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH LŨ QUET ‡ ‘NHN Tổ TỰ NHIÊN "NHL TỔ CON NOC ình 1.1: Các nhân tố hình thành lũ quét “Các hình thức hoạt động của con người trên lưu vực có thể ảnh hưởng đến cả ba nhóm các nhân tố tự nhiên nêu trên.
Song, biểu hiện rõ nhất là nhóm các nhân tố biến đổi nhanh. Đây là nhóm nhân tổ chi thị, thường được. chọn để phân biệt lũ quét với lũ thông thường. Nhóm các nhân tổ ít biến đổi.
Học vi Nguyễn Thị Hồng Nhung Lip: CHISV. Luận vẫn Thạc sĩ kỹ thuật ° Chuyên ngành: Thủy văn học và biến đổi chậm tham gia vào quá trình hình thành lũ quét khi quá trình biến đổi vượt qua một “ngudng” nào đó. Các dang la quát điễn hình “Tổng hợp các dạng thường xây ra, người ta phân loại lũ quét theo 7 dang chính như sau: 1. La quét sườn dốc ~ Đặc điểm: Cường suất và tốc độ lũ rất lớn.
Lũ đến bắt thần, tàn phá dạng cuốn trôi nhanh, rút nhanh. Trong dòng lũ chứa ít bùn đá. Lũ phát sinh chủ yếu do mưa cường độ lớn trên các lưu vực có khả năng tập trung nước nhanh, ~ Noi thường xảy ra: khu vực Quảng Ninh và các khu vực xung quanh dai núi Hoàng Liên Sơn ở Việt Nam, 1. Lũ quét vỡ đồng tự nhiên = Đặc điểm: Lũ quét vỡ dòng phát sinh do các hồ tự nhiên trong các thung lũng sông miễn núi.
trưng động lực học của lũ là có dang sóng với ~ Lit quét xây ra tại s âm He (Lai Châu) năm 1990, có thể được coi Ji điễn hình cho loại lũ quét vỡ dong tự nhiên. Lũ quét vỡ dong ở Nam He kết hợp với lũ lớn ở thị xã Lai Châu đã tạo nên lũ quét hỗn hợp tàn phá hầu hết dân cư và cơ sở hạ ting dọc phần thấp của thị xã. Lũ quét vỡ đồng nhân tạo = Đặc điểm: Đặc trưng của lũ quét vỡ dòng nhân tạo gần giống với lũ quét vỡ dòng tự nhiên. Điểm khác biệt ở trường hợp vỡ dòng nhân tạo là do mưa lớn kết hợp với sự có công trình hồ, đập.
~ 6 Việt Nam đã xây ra trường hợp vỡ một số hỗ, đập thuỷ lợi nhỏ dẫn tới lã quét ở hạ lưu. Ví dụ, vỡ các hỗ nước kiểu bậc thang tại Đắc Lắc năm 1990 làm chết 22 người Học viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lip: CHISV. Luận vẫn Thạc sĩ kỹ thuật 10 Chuyên ngành: Thủy văn học 1. La quết nghẽn dong tự nhiên = Đặc điểm: Đặc trưng cơ bản của loại lũ này là cường suất tương đối cao, kéo dai (nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày).
Dang tàn phá chủ yếu là cuỗn. trôi và gây ngập. Khu vực bị cuốn trôi mạnh nhất thường tập trung ở khu đầu. vào và khu đầu ra của lũ ~ Tác nhân chủ yếu dẫn tới nghẽn dong tự nhiên là cấu trúc địa chất - địa hình đặc thù và mưa lớn trên điện rộng.
Lũ quét nghẽn dòng tự nhiên có thể lặp đi lặp lại nhiều lần trên một khu vực nếu phan thu hẹp không được mở. Lũ quét nghẽn đồng đột biến Loại hình lũ quét này đã xây ra tại thị xã Sơn La năm 1991 và các nơi khác thuộc miễn núi phía ắc. Lũ có di biến tương đối giống với lũ quét nghẽn dòng tự nhiên, song khác biệt ở tác nhân phát sinh và tác hại. Tác nhân chủ yếu là trượt 16, sập hang, đất đá gỗ cây lắp cửa hang.
Tác hai chủ yếu là mọi thứ sẽ bị cuốn trôi khi vật cản được giải phóng. La bùn đá + Đặc điểm: Lũ bùn đá là một dang của lũ quét, xảy ra nơi cỗ diy đủ nguồn chất rắn (bin đá) cấp cho dong lũ quét. Nó xuất hiện ở một số sông. miễn núi, nơi có cường độ mưa lớn, tập trung, địa hình đốc, cấu tạo địa chất dễ bị sụp lở như đất hoàng thổ, đất cát pha sét, lớp diệp thạch sét sa thạch và.
đã vôi dễ gây trượt trong lực. Sau những trận lũ bùn đá, lòng sông bị biển đổi rất lớn. ~ Dang lũ này xảy ra nhiều ở vùng Tay Bắc và Việt Bắc.