Nghiên cứu đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa bảo vệ bờ biển tây đồng bằng sông cửu long

Nghiên cứu giải pháp đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa, bảo vệ bờ biển Tây ĐBSCL. Đề xuất kết cấu hiệu quả, giảm thiểu tác động sóng biển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2024

211
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC SÓNG VỚI KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG

2.1. Tổng quan về đê giảm sóng

2.1.1. Khái quát chung

2.1.2. Phân loại đê giảm sóng

2.2. Tổng quan các nghiên cứu về tương tác giữa sóng với kết cấu đê giảm sóng trên thế giới

2.2.1. Đê giảm sóng mái nghiêng

2.2.2. Đê giảm sóng thùng chìm

2.2.3. Đê giảm sóng hình bán nguyệt

2.2.4. Đê giảm sóng dạng ¼ hình tròn

2.2.5. Đê giảm sóng dạng cọc rỗng

2.3. Các nghiên cứu về tương tác sóng với kết cấu đê giảm sóng ở Việt Nam

2.3.1. Tổng quan nghiên cứu về áp lực sóng lên công trình giảm sóng

2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới

2.3.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.4. Kết luận Chương II

3. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa

3.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.2. Các giải pháp kết cấu đang ứng dụng, thử nghiệm tại ĐBSCL và hạn chế

3.1.3. Đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa

3.2. Cơ sở đánh giá chức năng của kết cấu đê giảm sóng

3.3. Cơ sở lý thuyết thí nghiệm mô hình vật lý đánh giá tương tác sóng với kết cấu HPB

3.3.1. Lý thuyết tương tự

3.3.2. Phân tích thứ nguyên thiết lập mối quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hệ số truyền sóng và áp lực sóng lên kết cấu HPB

3.3.3. Cơ sở xác định và lựa chọn điều kiện biên thí nghiệm

3.3.3.1. Lựa chọn chiều cao sóng và chu kỳ sóng
3.3.3.2. Lựa chọn độ dốc bãi và độ sâu nước

3.4. Thiết kế thí nghiệm mô hình vật lý

3.4.1. Thiết bị thí nghiệm

3.4.2. Lựa chọn tỷ lệ mô hình

3.4.3. Bố trí thí nghiệm

3.4.4. Kết cấu và kịch bản thí nghiệm

3.4.5. Kiểm định thiết bị đo, đánh giá sai số mô hình thí nghiệm

3.4.6. Tiến hành thí nghiệm

3.5. Phương pháp hồi quy xây dựng công thức thực nghiệm

3.5.1. Phân tích tương quan

3.5.2. Phân tích hồi quy

3.5.3. Các thông số đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

3.6. Kết luận Chương II

4. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRUYỀN SÓNG, ÁP LỰC SÓNG LÊN KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG DẠNG CỌC RỖNG HÌNH MÓNG NGỰA

4.1. Đánh giá khả năng tiêu giảm sóng của kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa

4.1.1. Đánh giá phản xạ sóng qua kết cấu thí nghiệm

4.1.2. Đánh giá hiệu quả tiêu hao năng lượng sóng qua kết cấu thí nghiệm

4.1.3. Đánh giá lực sóng tác động lên kết cấu

4.1.4. Đánh giá ưu điểm của kết cấu đề xuất

4.2. Xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu HPB

4.2.1. Đặc điểm truyền sóng qua kết cấu HPB

4.2.2. Xây dựng công thức tính toán hệ số truyền sóng qua kết cấu HPB

4.3. Xây dựng biểu đồ bao áp lực sóng lớn nhất tác động lên kết cấu HPB

4.3.1. Biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất trên mặt đứng theo độ sâu nước

4.3.2. Biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất trên mặt bằng theo mặt cong

4.3.3. Xây dựng biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất lên HPB

4.4. Kết luận Chương III

5. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG TẠI KHU VỰC BIỂN TÂY TỈNH CÀ MAU

5.1. Địa điểm áp dụng. Các điều kiện phục vụ thiết kế

5.1.1. Đặc điểm địa hình

5.1.2. Đặc điểm địa chất

5.2. Áp dụng kết quả nghiên cứu thiết kế mặt cắt ngang đê giảm sóng

5.2.1. Cấp công trình và tần suất thiết kế

5.2.2. Xác định các điều kiện biên thiết kế

5.2.3. Xác định cao trình đỉnh đê

5.2.4. Xác định kích thước kết cấu HPB

5.2.5. Xác định phạm vi gia cố chân đê

5.2.6. Kiểm tra ổn định mặt cắt ngang đê

5.2.7. Kết cấu và mặt cắt ngang HPB cho khu vực ứng dụng kết quả nghiên cứu

5.2.8. Đánh giá, so sánh với các giải pháp khác

5.3. Kết luận Chương IV

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

CÁC KÝ HIỆU CHỦ YẾU DÙNG TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đê Cọc Rỗng Hình Móng Ngựa Giải Pháp Mới

Việt Nam, với đường bờ biển dài 3260 km, đang đối mặt với thách thức xói lở bờ biển ngày càng nghiêm trọng do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đặc biệt, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vựa lúa lớn nhất cả nước, chịu ảnh hưởng nặng nề với hàng trăm km bờ biển bị xói lở. Tốc độ xói lở có thể lên đến 40m/năm, đe dọa trực tiếp đến đời sống dân sinh và cơ sở hạ tầng. Tình trạng này đòi hỏi các giải pháp bảo vệ bờ biển hiệu quả và bền vững. Các giải pháp hiện tại còn nhiều hạn chế, đặc biệt là tại khu vực biển Tây ĐBSCL. Luận án này tập trung nghiên cứu và đề xuất một giải pháp tiềm năng: đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa, nhằm giảm sóng, tiêu hao năng lượng sóng, và bảo vệ bờ biển một cách hiệu quả hơn. Giải pháp này hứa hẹn tính khả thi cao, đặc biệt trong bối cảnh nền địa chất yếu và khan hiếm vật liệu tại ĐBSCL.

1.1. Thực Trạng Xói Lở Bờ Biển Tây ĐBSCL Mức Độ Nguy Hiểm

Khu vực biển Tây ĐBSCL đang chứng kiến tình trạng xói lở bờ biển ở mức độ đặc biệt nguy hiểm. Theo nghiên cứu, Cà Mau có khoảng 187/254 km bờ biển bị sạt lở. Điều này dẫn đến mất đất và rừng phòng hộ ven biển, đe dọa trực tiếp an toàn của đê biển và đời sống của người dân. Yêu cầu cấp thiết là tìm ra các giải pháp chống xói lở bờ biển hiệu quả và bền vững.

1.2. Tổng Quan Giải Pháp Đê Giảm Sóng Cọc Rỗng Tiềm Năng Ứng Dụng

Các công trình đê giảm sóng dạng cọc rỗng đang trở nên phổ biến, đặc biệt ở các khu vực có nền địa chất yếu. Chúng có khả năng tiêu hao năng lượng sóng, giảm sóng phản xạgiảm áp lực sóng lên bờ. Tuy nhiên, cần có nghiên cứu cụ thể để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của từng loại kết cấu, đặc biệt là trong điều kiện thực tế của biển Tây ĐBSCL. Luận án này tập trung vào đê cọc rỗng hình móng ngựa, một thiết kế đầy hứa hẹn.

II. Vấn Đề Nan Giải Tại Sao Cần Đê Giảm Sóng Cọc Rỗng Móng Ngựa

Hiện trạng xói lở bờ biển nghiêm trọng tại ĐBSCL, đặc biệt là khu vực biển Tây, đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp bảo vệ bờ biển hiệu quả. Các giải pháp hiện tại, mặc dù đã mang lại một số kết quả nhất định, vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc đối phó với điều kiện hải văn phức tạp và nền địa chất yếu. Cần có các giải pháp sáng tạo, thân thiện với môi trường, và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Giải pháp đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa được kỳ vọng sẽ khắc phục những hạn chế này, mang lại hiệu quả giảm sóng cao hơn và bảo vệ bờ biển một cách bền vững hơn. Quyết định 957/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh sự cần thiết của việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực này.

2.1. Hạn Chế Của Các Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Biển Hiện Tại Ở ĐBSCL

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng các công trình bảo vệ bờ biển, các giải pháp hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Một số công trình không đủ khả năng chống chịu với sóng lớn, trong khi những công trình khác lại gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Cần có các giải pháp mới, sáng tạo và bền vững hơn, phù hợp với điều kiện đặc thù của ĐBSCL.

2.2. Yêu Cầu Về Giải Pháp Bền Vững Thân Thiện Môi Trường Cho Biển Tây

Các giải pháp bảo vệ bờ biển cần đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Cần ưu tiên các công nghệ thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu địa phương và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Giải pháp đê giảm sóng cọc rỗng được đánh giá cao về tiềm năng đáp ứng những yêu cầu này. Các yếu tố quan trọng bao gồm khả năng tiêu hao năng lượng sóng, giảm sóng phản xạ, và chi phí xây dựng hợp lý.

2.3. Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội Của Việc Bảo Vệ Bờ Biển Thành Công

Việc bảo vệ bờ biển thành công mang lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế và xã hội. Nó giúp bảo vệ đất đai, cơ sở hạ tầng, và đời sống của người dân ven biển. Đồng thời, nó cũng góp phần bảo tồn hệ sinh thái ven biển, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho ĐBSCL.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Xây Dựng Công Thức Tính Hệ Số Truyền Sóng

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết, mô hình vật lý và phân tích số để đánh giá hiệu quả của đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa. Thí nghiệm mô hình vật lý được thực hiện trong máng sóng để đo đạc các thông số thủy động lực, bao gồm hệ số truyền sóng, áp lực sóng, và phản xạ sóng. Dữ liệu thu thập được sử dụng để xây dựng công thức thực nghiệm tính toán hệ số truyền sóng và biểu đồ bao áp lực sóng lên kết cấu. Các kết quả này là cơ sở quan trọng cho việc thiết kế và ứng dụng đê cọc rỗng trong thực tế. Ngoài ra, luận án cũng so sánh hiệu quả của giải pháp này với các giải pháp bảo vệ bờ biển khác.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Mô Hình Vật Lý Trong Máng Sóng

Thí nghiệm mô hình vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của đê giảm sóng cọc rỗng. Máng sóng được sử dụng để tạo ra các điều kiện sóng khác nhau, mô phỏng điều kiện thực tế tại biển Tây ĐBSCL. Các thông số quan trọng như chiều cao sóng, chu kỳ sóng, và độ sâu nước được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Đo Đạc và Phân Tích Các Thông Số Thủy Động Lực Quan Trọng

Trong quá trình thí nghiệm, các thông số thủy động lực như hệ số truyền sóng, áp lực sóng, và phản xạ sóng được đo đạc bằng các thiết bị chuyên dụng. Dữ liệu thu thập được sau đó được phân tích bằng các phương pháp thống kê và hồi quy để xây dựng công thức thực nghiệm và biểu đồ bao.

3.3. Xây Dựng Công Thức Thực Nghiệm Tính Toán Hệ Số Truyền Sóng

Mục tiêu quan trọng của luận án là xây dựng công thức thực nghiệm tính toán hệ số truyền sóng qua đê cọc rỗng. Công thức này sẽ giúp các kỹ sư thiết kế có thể dự đoán được hiệu quả giảm sóng của công trình trong các điều kiện khác nhau, từ đó tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo an toàn cho bờ biển.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Áp Lực Sóng Lên Kết Cấu Đê Cọc Rỗng

Kết quả nghiên cứu cho thấy đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa có khả năng tiêu hao năng lượng sónggiảm sóng hiệu quả. Công thức thực nghiệm tính toán hệ số truyền sóng được xây dựng có độ chính xác cao, cho phép dự đoán được hiệu quả giảm sóng của công trình trong các điều kiện khác nhau. Biểu đồ bao áp lực sóng lên kết cấu cũng được xây dựng, cung cấp thông tin quan trọng cho việc thiết kế kết cấu chịu lực của đê. Nghiên cứu cũng đánh giá ưu điểm đê cọc rỗng so với giải pháp truyền thống. Các kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng cho việc ứng dụng đê cọc rỗng trong thực tế bảo vệ bờ biển Tây ĐBSCL.

4.1. Đánh Giá Khả Năng Tiêu Hao Năng Lượng Sóng Của Đê

Các thí nghiệm cho thấy kết cấu đê cọc rỗng hình móng ngựa có khả năng tiêu hao năng lượng sóng đáng kể, đặc biệt là khi sóng đi qua các lỗ rỗng. Hiệu quả tiêu hao năng lượng sóng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước lỗ rỗng, độ cao đỉnh đê, và đặc tính của sóng.

4.2. Xây Dựng Biểu Đồ Bao Áp Lực Sóng Lên Kết Cấu Đê

Biểu đồ bao áp lực sóng cung cấp thông tin về phân bố áp lực sóng lên bề mặt kết cấu đê cọc rỗng. Thông tin này rất quan trọng cho việc thiết kế kết cấu chịu lực của đê, đảm bảo công trình có thể chống chịu được các tác động của sóng lớn.

4.3. So Sánh Với Các Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Biển Truyền Thống

Nghiên cứu cũng so sánh hiệu quả của đê cọc rỗng với các giải pháp bảo vệ bờ biển truyền thống, như đê đá đổ và đê bê tông. Kết quả cho thấy đê cọc rỗng có nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt về khả năng tiêu hao năng lượng sóng và giảm tác động lên môi trường.

V. Ứng Dụng Thực Tế Thiết Kế Đê Giảm Sóng Tại Cà Mau

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng để thiết kế một đoạn đê giảm sóng thí điểm tại khu vực biển Tây tỉnh Cà Mau. Thiết kế bao gồm việc xác định kích thước và hình dạng của các cấu kiện cọc rỗng, bố trí các lỗ rỗng, và lựa chọn vật liệu xây dựng. Các thông số thiết kế được tối ưu hóa dựa trên điều kiện địa hình, địa chất và hải văn tại khu vực này. Mục tiêu là xây dựng một công trình bảo vệ bờ biển hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường. Kết quả thiết kế có thể dùng để thi công đê cọc rỗng trên thực địa.

5.1. Xác Định Các Điều Kiện Biên Thiết Kế Tại Biển Tây Cà Mau

Thiết kế đê giảm sóng cần dựa trên các điều kiện biên cụ thể tại khu vực ứng dụng, bao gồm đặc điểm địa hình, địa chất, hải văn, và mực nước thiết kế. Các thông số này được thu thập và phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thiết kế.

5.2. Tính Toán và Lựa Chọn Kích Thước Cấu Kiện Cọc Rỗng

Kích thước và hình dạng của các cấu kiện cọc rỗng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả giảm sóng của công trình. Các thông số này được tính toán và lựa chọn dựa trên kết quả nghiên cứu và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.

5.3. Đánh Giá Ổn Định và Tính Khả Thi Của Thiết Kế

Thiết kế đê giảm sóng cần được đánh giá về độ ổn định và tính khả thi trong quá trình thi công và vận hành. Các yếu tố cần xem xét bao gồm khả năng chịu lực của kết cấu, độ bền của vật liệu, và chi phí xây dựng.

VI. Kết Luận Đê Cọc Rỗng Giải Pháp Cho Tương Lai Bờ Biển

Nghiên cứu đã thành công trong việc đề xuất kết cấu đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa và xây dựng công thức thực nghiệm tính toán hệ số truyền sóng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc ứng dụng đê cọc rỗng trong thực tế bảo vệ bờ biển Tây ĐBSCL. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện thiết kế và đánh giá hiệu quả của công trình trong điều kiện thực tế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào khả năng chống chịu của đê cọc rỗng đối với tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việc nghiên cứu đê biển là vô cùng quan trọng.

6.1. Đóng Góp Mới Của Nghiên Cứu Cho Lĩnh Vực Bảo Vệ Bờ Biển

Nghiên cứu đã đóng góp những kiến thức mới về hiệu quả của đê giảm sóng cọc rỗng và cung cấp các công cụ thiết kế hữu ích cho các kỹ sư. Công thức thực nghiệm tính toán hệ số truyền sóng và biểu đồ bao áp lực sóng là những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực bảo vệ bờ biển.

6.2. Những Vấn Đề Cần Nghiên Cứu Tiếp Theo Để Hoàn Thiện Giải Pháp

Để hoàn thiện giải pháp đê giảm sóng cọc rỗng, cần tiếp tục nghiên cứu về khả năng chống chịu của công trình đối với các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, và các yếu tố môi trường khác. Ngoài ra, cần nghiên cứu về chi phí vòng đời của công trình và các giải pháp bảo trì, sửa chữa.

6.3. Triển Vọng Ứng Dụng Rộng Rãi Đê Cọc Rỗng Trong Tương Lai

Với những ưu điểm vượt trội về hiệu quả giảm sóng, tính bền vững và thân thiện với môi trường, đê cọc rỗng có triển vọng ứng dụng rộng rãi trong tương lai, không chỉ tại ĐBSCL mà còn ở các khu vực ven biển khác trên thế giới.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: "Nghiên cứu đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa bảo vệ bờ biển Tây đồng bằng sông Cửu Long" có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực bảo vệ bờ biển hiện nay. Ý tưởng tuyến đê giảm sóng xa bờ có kết cấu cọc rỗng hình móng ngựa được minh họa như Hình 2: -3- Hình 2 : Ý tưởng tuyến đê giảm sóng có kết cấu cọc rỗng hình móng ngựa 2. Mục tiêu nghiên cứu - Đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa bảo vệ bờ biển Tây đồng bằng sông Cửu Long. - Xây dựng được công thức thực nghiệm xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa.

- Xây dựng được biểu đồ bao và phương pháp xác định áp lực sóng lớn nhất lên bề mặt tiếp sóng của kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: + Tương tác sóng với kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa đặt xa bờ với điều kiện thủy động lực vùng biển Tây đồng bằng sông Cửu Long. - Phạm vi nghiên cứu: + Nghiên cứu sóng truyền qua kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa với điều kiện tự nhiên vùng biển Tây đồng bằng sông Cửu Long. + Nghiên cứu áp lực sóng lớn nhất tác động lên mặt tiếp sóng của kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa với điều kiện tự nhiên vùng biển Tây đồng bằng sông Cửu Long.

Nội dung nghiên cứu - Tổng quan nghiên cứu tương tác sóng với các dạng kết cấu đê giảm sóng trên thế giới cũng như trong nước, từ đó tìm ra các khoảng trống học thuật và đề xuất vấn đề nghiên cứu của Luận án; - Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp kết cấu mới bảo vệ bờ biển và tiến hành thực nghiệm trên mô hình vật lý nghiên cứu tương tác sóng với kết cấu đề xuất; - Nghiên cứu xác định hệ số truyền sóng, áp lực sóng lên kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa; - Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thiết kế công trình giảm sóng tại khu vực biển Tây, tỉnh Cà Mau. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết được mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng quan, thống kê, phân tích, kế thừa có chọn lọc các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến vấn đề đặt ra, tìm ra những vấn đề nghiên cứu mới phù hợp với phạm vi nghiên cứu của luận án. Sử dụng phương pháp phân tích thứ nguyên để thiết lập mối quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hệ số truyền sóng và áp lực sóng lên kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. Sử dụng phương pháp mô phỏng số để giải thích và làm sáng tỏ hơn bản chất hiện tượng vật lý khi sóng tương tác với kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa.

Sử dụng phương pháp hồi quy và lý thuyết thống kê để xây dựng công thức thực nghiệm xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu. -5- - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Thí nghiệm mô hình vật lý thu nhỏ trên máng sóng, xác định quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản ảnh hưởng đến sóng truyền, sóng phản xạ và áp lực sóng tác động lên kết cấu. Xử lý số liệu thí nghiệm, phân tích mối quan hệ và đề xuất được dạng công thức thực nghiệm xác định hệ số truyền sóng, xây dựng đường bao và phương pháp tính toán áp lực sóng lớn nhất tác động lên bề mặt của kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. - Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học, tiếp thu ý kiến phản biện của các nhà khoa học chuyên sâu về lĩnh vực nghiên cứu của luận án.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học: Luận án đã đề xuất được kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa (HPB) đặt xa bờ để bảo vệ bờ biển Tây vùng ĐBSCL. Đồng thời luận án đã xây dựng được công thức thực nghiệm xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu đề xuất, mô tả sự phân bố và phương pháp xác định giá trị áp lực sóng lớn nhất lên bề mặt tiếp sóng của HPB. Các kết quả của luận án đã góp phần bổ sung, làm phong phú thêm các kết quả nghiên cứu về đê giảm sóng nói chung và đê giảm sóng xa bờ có kết cấu cọc rỗng hình móng ngựa nói riêng. - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án giúp Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế có thể tham khảo trong việc phân tích, lựa chọn và tính toán thiết kế công trình giảm sóng xa bờ nhằm bảo vệ bờ biển Tây khu vực ĐBSCL nói riêng và những khu vực khác có điều kiện tương tự.

Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình đã công bố, -6- tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án bao gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan nghiên cứu tương tác sóng với kết cấu đê giảm sóng Nội dung của chương là tổng quan tình hình nghiên cứu về tương tác sóng với các dạng kết cấu đê giảm sóng khác nhau trên thế giới và trong nước, trong đó trọng tâm là các kết quả nghiên cứu về sự truyền sóng, phản xạ sóng và áp lực sóng lên đê giảm sóng kết cấu rỗng. Xác định các mặt còn tồn tại từ đó đề xuất vấn đề nghiên cứu của luận án. Chương II: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phân tích đặc điểm khu vực nghiên cứu, luận án đã luận giải và đề xuất mới kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. Dựa vào phương trình cân bằng năng lượng sóng, luận án đã xác định các tham số chi phối cơ bản đến hệ số truyền sóng và áp lực sóng lên kết cấu đề xuất.

Từ đó xây dựng mô hình vật lý và các kịch bản thí nghiệm chi tiết trên máng sóng nhằm tạo ra bộ số liệu phục vụ phân tích các đặc trưng tương tác sóng với kết cấu HPB. Chương III: Xác định hệ số truyền sóng, áp lực sóng lên kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa Các đặc trưng tương tác sóng với kết cấu HPB đã được phân tích và làm sáng tỏ, cho thấy kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa đề xuất có cơ sở khoa học đáng tin cậy. Trên cơ sở bộ số liệu thí nghiệm, luận án đã xây dựng được công thức thực nghiệm xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu HPB; xác định được dạng biểu đồ phân bố áp lực sóng và đề xuất phương pháp tính toán áp lực sóng tác động lên mặt tiếp sóng của kết cấu HPB. Chương IV: Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thiết kế công trình giảm sóng tại khu vực biển Tây tỉnh Cà Mau Các kết quả nghiên cứu về truyền sóng và áp lực sóng lên kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa được ứng dụng để thiết kế cho công trình tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đảm bảo chức năng giảm sóng theo yêu cầu và ổn định.

-7- Các so sánh, đánh giá với các giải pháp hiện có về một số tiêu chí cũng được thực hiện để khẳng định tính khả thi của giải pháp đề xuất. Những đóng góp mới của luận án Luận án có 3 đóng góp mới: 1) Đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa bảo vệ bờ biển Tây đồng bằng sông Cửu Long; 2) Xây dựng công thức thực nghiệm (3.6) xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu đề xuất; 3) Xây dựng biểu đồ bao áp lực sóng lớn nhất lên kết cấu đề xuất. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC SÓNG VỚI KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG 1. Tổng quan về đê giảm sóng Khái quát chung Đê giảm sóng (ĐGS) là dạng công trình được xây dựng ở vùng ngập nước của bãi biển và cách xa bờ biển một khoảng cách thích hợp nhằm giảm chiều cao sóng tới, giảm tác động của sóng vào bờ biển, đê biển [5].

Theo dữ liệu nghiên cứu của chương trình DELOS (Environment Design of Low Crested Coastal Defense Structures) tiến hành từ năm 1998 đến 2002 cho thấy, tại châu Âu có khoảng 1245 đê giảm sóng, chiếm 66% công trình chủ động bảo vệ bờ biển. Các công trình đê giảm sóng được xây dựng nhiều nhất ở Anh, Italia và Tây Ban Nha [13]. Tại châu Á, Nhật Bản bắt đầu xây dựng các ĐGS đầu tiên từ những năm 1960 và hiện là quốc gia có số lượng ĐGS lớn nhất thế giới. Tính đến năm 1996, Nhật Bản có khoảng 7371 công trình ĐGS được xây dựng với tổng chiều dài 837km.

Một vài quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore và Việt Nam chúng ta cũng ứng dụng ĐGS để bảo vệ bờ biển song còn rất hạn chế về số lượng và quy mô công trình so với Nhật Bản và các nước Châu Âu [13]. Phân loại đê giảm sóng Có nhiều cách để phân loại ĐGS như: + Theo vị trí đặt công trình so với bờ gồm có: đê tách bờ, đê gần bờ, đê xa bờ; + Theo điều kiện làm việc của ĐGS gồm có: đê ngầm, đê nhô, đê nổi; + Theo hình dạng mặt cắt ngang, vật liệu xây dựng gồm có: đê mái nghiêng, tường đứng, đê hỗn hợp đá đổ + khối phủ hoặc theo hình thức kết cấu. Trong phạm vi luận án, NCS tiến hành tổng quan các nghiên cứu về các dạng kết cấu ĐGS khác nhau nhằm đánh giá đề xuất vấn đề nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu về tương tác giữa sóng với kết cấu đê giảm sóng trên thế giới Đê giảm sóng mái nghiêng Đê giảm sóng mái nghiêng là loại kết cấu được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.

Thông thường ĐGS có cấu tạo bằng các khối phủ đá hộc khối lớn bên ngoài, lõi đê bằng đá hộc hỗn hợp hoặc toàn bộ bằng đá hộc khối lớn. Đối với vùng khan hiếm đá hộc khối lớn hoặc vùng chịu tác động của sóng lớn, đá hộc khối lớn không đảm bảo ổn định sẽ được thay thế bằng các khối bê tông dị hình. Các yếu tố chi phối đến sự truyền sóng qua ĐGS mái nghiêng được thể hiện như Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ