ĐẶT VẤN ĐỀ Động vật hoang dã (ĐVH ) có vai tr quan trọng đối với hệ sinh thái (HST), môi trường và cuộc sống của con người: tạo n n đa dạng sinh học (Đ SH); là nguồn cung cấp thực phẩm, có nhiều đóng góp trong y học; mang lại giá trị kinh tế Tuy nhi n, hiện nay các loài ĐVH đã và đang bị khai thác mạnh. Hiện tại, có khoảng. loài được xác định là có nguy cơ tuyệt chủng ho c gần tuyệt chủng và cần được bảo vệ. Các khu rừng nhiệt đới – nơi trú ẩn của một nửa số sinh vật hiện tồn tại tr n trái đất cũng đang bị thu hẹp hàng trăm nghìn ha mỗi năm.
Vô số loài đã biến mất khi môi trường sống của chúng bị phá hủy. Có nhiều nguy n nhân đưa đến tình trạng báo động này, trong đó nguy n nhân trực tiếp và chủ yếu dẫn đến tình trạng các loài ĐVH suy giảm mạnh là do săn bắt và phá hủy sinh cảnh. Nguyên nhân sâu xa có thể xuất phát từ việc cộng đồng địa phương chưa nhận thức r được vai tr của ĐVH với HST, môi trường sống và đời sống của họ. Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận công tác bảo tồn ĐVH ở các hu bảo tồn ( T), Vườn quốc gia (VQG): bảo tồn chuyển chỗ, bảo tồn tại chỗ, bảo tồn dựa tr n các quy định của Nhà nước.
Tuy nhiên, các cách tiếp cận này dường như chưa đem lại hiệu quả mong muốn do thiếu sự tham gia của cộng đồng địa phương. hính vì vậy ĐVH vẫn c n bị khai thác, nhận thấy được tầm quan trọng của người dân trong công tác bảo tồn ĐVH , cũng như HST o đó Ban quản l ( ) cũng như các cấp chính quyền đã đ c biệt quan tâm và đưa ra các chính sách phù hợp đối với việc tuy n truyền vận động, tổ chức các chương trình hoạt động có sự tham gia của cộng đồng tới việc bảo tồn ĐVH. TTN đất ngập nước Vân Long là một trong những khu rừng đ c dụng có điều kiện Đ SH cao ở đồng bằng châu thổ Sông Hồng và chứa đựng sự phong phú của các loài ĐVH. Tuy vậy, từ ngày thành lập đến nay, KBT 1 hiện nay đã và đang chịu nhiều các tác động bất lợi từ các hoạt phát triển kinh tế như: xâm lấn đất canh tác, khai thác thủy sản, săn bắt động vật, khai thác đá vôi.
đã có nhiều biện pháp, áp dụng nhiều chương trình, chính sách của Nhà nước nhằm giảm thiểu tình trạng xâm lấn, khai thác và săn bắt BQL cũng đã tìm ra một phương pháp bảo tồn hiệu quả hơn - đó chính là phương pháp tiếp cận bảo tồn có sự tham gia cộng đồng. hính vì vậy, đã thực hiện một số chương trình chính sách, hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và mức độ quan tâm của cộng đồng trong công tác bảo tồn ĐVH tại T. Vì vậy, nhận thức được nghĩa quan trọng của các HST, tính cấp thiết của việc tăng cường các hoạt động hiệu quả hơn cho các hoạt động bảo tồn ĐVH tại T và để đánh giá hiện trạng quản l ĐVH hiệu quả tại TTN đất ngập nước Vân Long, tỉnh Ninh ình, tôi xin ph p được thực hiện đề tài ghiên ứu, đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn động vật hoang dã ở Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, inh Bình”. Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, đề tài tập trung xác định cơ sở để đánh giá thực trạng quản l và bảo tồn các loài ĐVH ở TTN ngập nước Vân ong b n cạnh đó cũng nghi n cứu và nâng cao nhận thức r hơn về vai tr của cộng đồng tới công tác bảo tồn.
Tr n cơ sở đó đề xuất được một số giải pháp để bảo tồn và bảo vệ các loài ĐVH ở T dựa tr n cộng đồng. 2 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm các giải pháp thích hợp để áp dụng trong bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học là mối quan tâm đ c biệt của cộng đồng thế giới. Nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học và các tác động do suy thoái đa dạng sinh học, liên hợp quốc đã tuy n bố năm là năm quốc tế về đa dạng sinh học. Đây cũng là năm đánh giá việc thực hiện mục tiêu thiên niên k về đa dạng sinh học đến năm đã được các quốc gia thành vi n tham gia ông ước đa dạng sinh học (CBD) và các nguyên thủ quốc gia tham dự hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững tại Johannesburg (Nam Phi, 2002) cam kết.
V ủ ĐVH ồ ố Theo Tổng cục Lâm nghiệp, cả nước hiện có có 31 VQG, 58 khu dự trữ thiên nhiên, 10 khu bảo tồn loài – sinh cảnh, 45 khu bảo vệ cảnh quan, 20 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học với tổng diện tích trên 2,1 triệu ha, là nơi cư trú của trên 7.000 loài thực vật bậc cao, 300 loài thú, 840 loài chim, loài b sát , có vai tr đ c biệt quan trọng để bảo tồn các loài đa dạng sinh học, các giá trị cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của vùng, cung cấp dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ sinh thái khác cho nhu cầu của xã hội. Cùng với đó là việc thành lập ban chỉ đạo liên ngành về thực thi pháp luật loài hoang dã của Việt Nam (Việt Nam – WEN) sẽ là các cơ sở pháp lý cho cuộc chiến chống buôn bán bất hợp pháp các loài hoang dã. Số liệu từ Chi cục Kiểm lâm vùng IV cho thấy từ giai đoạn 2010 – 2014, lực lượng kiểm lâm trên cả nước đã phát hiện và xử lý 3.823 vụ vi phạm về quản l ĐVH , tịch thu 58. cá thể thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm.
Tình 3 trạng buôn bán, tiêu thụ ĐVH tại Việt Nam không chỉ phá hủy hệ sinh thái, làm tổn thương đến đa dạng sinh học, đẩy nhiều loài ĐVH bị tuyệt chủng ho c tiến tới bờ của sự tuyệt chủng mà c n ảnh hưởng tới tập quán tiêu dùng thực phẩm và nhất là hình ảnh, uy tín của đất nước trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng. Với sự đa dạng, phong phú, động vật có thể được con người sử dụng vào nhiều mục đích: Giá trị bảo tồn: ĐVH có vai tr quan trọng trong cân bằng sinh thái. húng tạo n n các mắt xích trong chuỗi thức ăn hay lưới thức ăn tạo n n giá trị bảo tồn vô cùng quan trọng. Theo đánh giá của các nhà khoa học khu hệ động vật Việt Nam có tính đ c hữu khá cao so với các nước vùng Đông ương: có tới loài phân bố ở Việt Nam trong tổng số loài linh trưởng đ c hữu của vùng Đông ương khu hệ chim có tới , số loài và phân loài đ c hữu và có tới ít nhất là trong tâm chim đ c hữu quan trọng của thế giới.
Giá trị kinh tế: Động vật có nghĩa kinh tế rất quan trọng với đời sống con người. Giá trị kinh tế của động vật là ngườn thức ăn, nguy n liệu cho công nghiệp, dược liệu, o vậy, hiện nay bảo vệ ĐVH cũng đã trở thành hành động mang tính toàn cầu. Năm Trung uốc đã gia nhập ông ước mậu dịch quốc tế về các loài động thực vật hoang dã đang có nguy cơ bị ti u diệt. ảo vệ ĐVH là sự nghiệp và là trách nhiệm của chúng ta.
Vì vậy mỗi chúng ta cần thức tự giác bảo vệ ĐVH trước những đe dọa và những nguy hiểm. H ồ ồ Ở Việt Nam có sự liên quan ch t chẽ giữa vị trí của các KBT và vấn đề nghèo đói. Điều này không có nghĩa là ở đây có mối quan hệ nhân quả giữa việc sống gần các T và nghèo đói.Tình trạng nghèo đói của người dân trong và xung quanh các KBT là một thực tế của các vùng núi xa xôi hẻo lánh, thường có diện tích đất canh tác hẹp và ít có cơ hội tiếp cận với thị 4 trường. Nhiều KBT của Việt Nam là nơi sinh sống của các dân tộc ít người, đa số họ đều đang sống trong tình trạng nghèo đói.
Vì vậy, các cộng đồng này thường phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên còn lại trong các KBT. hính vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng việc xây dựng các T đã có những tác động tích cực lẫn tiêu cực lên sinh kế của cộng đồng. Ông Đắc Ý, Giám đốc Khu BTTN Ea Sô cho biết, công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại các VQG, KBTTN tiếp tục đối m t với nhiều khó khăn, thách thức như: biến đổi khí hậu, dân số vùng đệm tăng, nhiều diện tích rừng bị thu hẹp để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội, tình trạng săn bắt ĐVH , khai thác lâm sản trái ph p ngày càng gia tăng Và m c dù đã có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nhưng việc thực thi chưa đủ mạnh để có thể ngăn ch n triệt để việc buôn bán trái ph p. Th m vào đó, nhận thức của người dân về bảo tồn thiên nhiên, giá trị của đa dạng sinh học, hiểu biết các văn bản pháp luật và quy định của luật pháp li n quan đến bảo tồn còn hạn chế.
Và quan trọng hơn cả là với thói quen sử dụng các sản phẩm từ ĐVH. hính vì vậy, cần rà soát sửa đổi các quy định về tội phạm li n quan đến ĐVH , đồng thời các ngành chức năng cần siết ch t hơn nữa công tác quản lý bảo vệ, nhất là cần chế tài đủ mạnh để xử l đối với những người sử dụng và tiêu thụ các sản phẩm được cho là đ c sản này. ộ ủ ĐVH Gây suy giảm đa dạng sinh học Đa dạng sinh học là thuật ngữ để chỉ sự phong phú của các sinh vật sống từ tất cả các nguồn, bao gồm lục địa, biển và các hệ sinh thái thủy sinh khác cũng như tổ hợp sinh thái, bao gồm sự đa dạng trong các chủng loài và hệ sinh thái và các loài ĐVH. ĐVH cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, cung cấp nguồn gen qu hiếm, là tác nhân điều h a sinh học, cung cấp các sản phẩm tự nhi n như thuốc trừ sâu, dược phẩm và các nguy n vật liệu khác, đồng thời c n phục vụ cho môi trường cũng như nhu cầu giải trí của con người.