Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất lúa gạo giữ vai trò trụ cột trong nền nông nghiệp và an ninh lương thực quốc gia. Theo thống kê nông nghiệp, năm 2009 sản lượng lúa cả nước đạt gần 38,9 triệu tấn với khối lượng gạo xuất khẩu kỷ lục vượt 6,72 triệu tấn. Tuy nhiên, trước sức ép của đô thị hóa và biến đổi khí hậu, diện tích canh tác lúa tại vùng Đồng bằng sông Hồng đang có xu hướng thu hẹp dần. Thêm vào đó, việc thâm canh liên tục cùng sự thoái hóa của các bộ giống cũ khiến cây lúa đối mặt với nhiều dịch hại nguy hiểm, đặc biệt là bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây ra, làm giảm từ 20% đến 30% tiềm năng năng suất hàng năm.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá toàn diện các đặc tính nông sinh học, khả năng sinh trưởng, năng suất và tính chống chịu sâu bệnh của 11 dòng lúa thuần mới. Trọng tâm của đề tài là tuyển chọn được từ 1 đến 2 dòng lúa ưu tú có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất vượt trội trên 6,5 tấn/ha, phẩm chất gạo tốt và mang gen kháng bền vững với bệnh bạc lá trong điều kiện tự nhiên lẫn lây nhiễm nhân tạo.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa tại Trạm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng, phân bón Văn Lâm thuộc tỉnh Hưng Yên trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010, bao gồm cả hai vụ sản xuất chính là vụ Xuân 2010 và vụ Mùa 2010. Kết quả của luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu di truyền giá trị và bổ sung các dòng lúa triển vọng vào cơ cấu mùa vụ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi hecta đất canh tác tại khu vực Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết di truyền học số lượng và công nghệ chọn tạo giống cây trồng hiện đại. Năng suất hạt của cây lúa là một tính trạng số lượng phức tạp chịu sự chi phối của hệ gen đa hiệu và tương tác chặt chẽ với môi trường sinh thái. Cơ cấu hình thành năng suất dựa trên mối tương quan giữa bốn yếu tố cấu thành then chốt: số bông trên khóm, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết di truyền tính kháng bệnh thực vật học. Tính kháng bệnh bạc lá được quy định bởi các gen kháng đơn trội hoặc lặn như gen Xa5, Xa7 và Xa21 đã được lập bản đồ di truyền trên các nhiễm sắc thể tương ứng. Nghiên cứu khai thác quy luật tương tác gen để đánh giá biểu hiện kháng của các dòng lai thế hệ F8. Về mặt nông học, lý thuyết dinh dưỡng khoáng cân đối N-P-K chỉ rõ rằng để tạo ra 1 tấn thóc, cây lúa cần hấp thu trung bình khoảng 17 kg N, 8 kg P2O5 và 27 kg K2O. Do đó, việc xác định liều lượng phân bón tối ưu là điều kiện tiên quyết để tối đa hóa chỉ số thu hoạch kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu bao gồm 11 dòng lúa mới ở thế hệ F8 và F5 gồm CS4, RK30, NN83, RK25, NN550, NN82, KN2, NN28, NN121, RK31 và dòng lúa thuần nhập nội NN16. Bộ giống đối chứng chuẩn được sử dụng là Khang dân 18 đại diện cho giống thuần sản xuất đại trà, IR24 làm đối chứng nhiễm bạc lá và IRBB5 làm đối chứng kháng.

Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 3 lần nhắc lại. Quy mô mỗi ô thí nghiệm có diện tích chuẩn 10 m2 với kích thước 5 m x 2 m, mật độ cấy duy trì 45 khóm/m2 tương ứng khoảng cách cấy 11 cm x 20 cm. Phương pháp chọn mẫu tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn khảo nghiệm quốc gia: theo dõi 10 khóm cố định trên mỗi ô để đo đếm các chỉ tiêu động thái đẻ nhánh, chiều cao cây, chiều dài lá đòng và các yếu tố cấu thành năng suất.

Để đánh giá tính kháng bệnh bạc lá, phương pháp lây nhiễm vi khuẩn nhân tạo bằng kéo cắt nhúng dịch huyền phù được thực hiện trên 100 cá thể mỗi dòng ở giai đoạn làm đòng, sử dụng 4 chủng vi khuẩn độc lực mạnh là Race 3, Race 5, Race 13 và Race 14. Thí nghiệm phân bón được thiết kế với 4 mức dinh dưỡng đạm và kali khác nhau nhằm xác định phản ứng của các dòng ưu thế trong vụ Mùa 2010. Toàn bộ dữ liệu số liệu được xử lý thống kê sinh học qua phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Duncan để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo nghiệm qua hai vụ Xuân và Mùa năm 2010 tại Văn Lâm đã ghi nhận những kết quả nổi bật về tiềm năng sinh trưởng và năng suất của tập đoàn dòng lúa thí nghiệm:

Thứ nhất, về thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình thái, các dòng CS4, KN2 và NN121 thể hiện tính trạng nông học lý tưởng của nhóm giống lúa thuần ngắn ngày. Trong vụ Xuân 2010, thời gian sinh trưởng của dòng CS4 đạt 124 ngày và KN2 đạt 122 ngày, tương đương giống đối chứng Khang dân 18. Ở vụ Mùa 2010, thời gian rút ngắn còn 106 đến 109 ngày. Các dòng này có chiều cao cây dao động từ 98,5 cm đến 105,2 cm, bộ lá đòng đứng lòng mo góc hẹp dưới 20 độ, giúp tăng hiệu suất quang hợp quần thể và chống đổ ngã rất tốt.

Thứ hai, về khả năng đẻ nhánh và năng suất thực thu, dòng CS4 và KN2 nổi trội với hệ số nhánh hữu hiệu đạt trên 74,5%. Dòng CS4 đạt năng suất thực thu trung bình 68,5 tạ/ha trong vụ Xuân và 62,4 tạ/ha trong vụ Mùa, vượt giống đối chứng Khang dân 18 từ 12,8% đến 15,3%. Dòng KN2 đạt năng suất vụ Xuân là 67,2 tạ/ha và vụ Mùa đạt 61,8 tạ/ha, cao hơn đối chứng 11,4%. Tỷ lệ hạt chắc của hai dòng này đạt mức ấn tượng từ 84,2% đến 87,6%, khối lượng 1000 hạt đạt khoảng 24,5 g đến 25,8 g.

Thứ ba, kết quả thử thách lây nhiễm nhân tạo với 4 chủng vi khuẩn bạc lá xác nhận dòng CS4 mang gen kháng bệnh vượt bậc với chiều dài vết bệnh chỉ từ 1,2 cm đến 2,8 cm đạt điểm kháng cấp 1 và cấp 3. Tương tự, dòng NN121 và KN2 kháng hoàn toàn với chủng Race 3 và Race 5, trong khi giống đối chứng IR24 và Khang dân 18 bị cháy lá nặng với chiều dài vết bệnh trên 16,5 cm thuộc cấp nhiễm nặng từ cấp 7 đến cấp 9.

Thứ tư, thí nghiệm liều lượng phân bón vụ Mùa chứng minh dòng CS4 và KN2 phản ứng rất tích cực với mức thâm canh cao. Khi nâng lượng đạm bón từ 90 kg N lên 120 kg N kết hợp bổ sung 90 kg K2O/ha, năng suất thực thu tăng thêm từ 8,6 tạ/ha đến 11,2 tạ/ha tương ứng mức tăng trưởng năng suất đạt 16,5% so với mức bón nền thông thường.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu qua các biểu đồ phân bố năng suất và bảng ma trận tương quan hồi quy, hệ số tương quan giữa số hạt chắc trên bông với năng suất thực thu đạt giá trị r bằng 0,82, khẳng định đây là yếu tố đóng góp quyết định nhất đến sản lượng cuối cùng. Chiều dài bông của dòng CS4 đạt 24,8 cm với trung bình 142 hạt chắc/bông, vượt trội hoàn toàn so với mức 112 hạt chắc/bông của giống Khang dân 18.

So sánh với các nghiên cứu chọn giống lúa thuần trước đây tại miền Bắc, việc phối hợp nguồn gen từ dòng mẹ Bồi tạp sơn thanh với nguồn vật liệu ĐB5 và ĐB6 thế hệ F8 đã tạo ra sự ưu thế rõ rệt về cấu trúc tán lá và sức chứa hạt. Bộ lá xanh đậm duy trì độ bền quang hợp đến tận khi chín sáp giúp hạn chế hiện tượng lép hạt cuối vụ. Hơn nữa, việc tích hợp thành công gen kháng bạc lá vào các dòng này giải quyết triệt để điểm yếu cố hữu hay bị nhiễm bệnh trong vụ Mùa của các giống lúa thuần nhập nội, mở ra triển vọng canh tác an toàn, giảm thiểu chi phí thuốc bảo vệ thực vật từ 30% đến 50%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị thực tiễn của công trình nghiên cứu, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất như sau:

Một là, mở rộng khảo nghiệm sản xuất thử diện hẹp và diện rộng đối với hai dòng lúa ưu tú nhất là CS4 và KN2 tại các huyện trọng điểm lúa của tỉnh Hưng Yên như Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ và các vùng lân cận thuộc châu thổ sông Hồng trong khung thời gian từ 2011 đến 2013, mục tiêu nâng quy mô thử nghiệm đạt từ 50 đến 100 hecta.

Hai là, ban hành quy trình kỹ thuật thâm canh chuẩn cho dòng CS4 và KN2 do Trung tâm Khuyến nông chỉ đạo. Cụ thể hóa định mức mật độ cấy duy trì 40 đến 45 khóm/m2, thời điểm gieo mạ vụ Xuân quanh mốc 25 tháng 1 đến 05 tháng 2 và vụ Mùa từ 05 tháng 6 đến 15 tháng 6. Áp dụng công thức phân bón cân đối 110-120 kg N kết hợp 60-70 kg P2O5 và 90-100 kg K2O/ha nhằm hướng tới năng suất mục tiêu 7,0 đến 7,5 tấn/ha.

Ba là, tiến hành hoàn thiện hồ sơ đăng ký công nhận giống cây trồng mới gửi Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt cấp phép lưu hành giống đối với dòng CS4, đảm bảo tiến độ công nhận giống trong vòng 24 tháng tiếp theo.

Bốn là, cơ quan tác giả cần duy trì công tác chọn lọc cá thể và ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử định kỳ để kiểm soát độ thuần di truyền của các gen kháng bạc lá Xa7 và Xa21, ngăn ngừa triệt để nguy cơ phân ly kiểu hình hoặc thoái hóa giống trong quá trình nhân giống thương phẩm các cấp nguyên chủng và xác nhận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và số liệu chuyên sâu của luận văn đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng. Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về quy trình lai tạo, theo dõi phả hệ thế hệ F8 và kỹ thuật đánh giá tính kháng vi khuẩn bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo.

Nhóm thứ hai là cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Trạm Khuyến nông và Chi cục Trồng trọt các địa phương. Tài liệu là căn cứ tin cậy để so sánh, đánh giá tính thích ứng sinh thái của các dòng lúa mới trên đất phù sa cổ và đất đồng bằng ven sông.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp, công ty cổ phần giống cây trồng và hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn cung cấp luận cứ kinh tế kỹ thuật rõ ràng để các đơn vị lựa chọn dòng lúa CS4 và KN2 đưa vào hợp tác chuyển giao công nghệ, sản xuất hạt giống thương mại chất lượng cao.

Nhóm thứ tư là giảng viên, sinh viên các trường đại học khối nông lâm nghiệp. Công trình đóng vai trò như một học liệu chuyên khảo mẫu mực về cấu trúc đề tài thạc sĩ nông nghiệp thực nghiệm hoàn chỉnh từ khâu thiết kế đến phân tích dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu đã tiến hành khảo nghiệm bao nhiêu dòng lúa và đâu là dòng triển vọng nhất? Nghiên cứu đã khảo nghiệm chi tiết 11 dòng lúa mới ở thế hệ F8 và F5. Qua phân tích tổng hợp các chỉ tiêu nông học, hai dòng lúa CS4 có nguồn gốc lai từ Bồi tạp sơn thanh kết hợp ĐB5 và dòng KN2 có nguồn gốc từ Bồi tạp sơn thanh kết hợp ĐB6 được đánh giá là triển vọng nhất với năng suất vụ Xuân đạt trên 67 tạ/ha.

Khả năng kháng bệnh bạc lá của các dòng lúa được kiểm tra bằng phương pháp nào? Tính kháng được xác định qua phương pháp lây nhiễm nhân tạo trực tiếp bằng 4 chủng vi khuẩn độc lực cao gồm Race 3, Race 5, Race 13 và Race 14 trên 100 cá thể mỗi dòng ở giai đoạn đòng già. Dòng CS4 thể hiện tính kháng cao nhất với chiều dài vết bệnh dưới 2,8 cm tương ứng điểm 1 đến điểm 3 theo thang phân cấp IRRI.

Năng suất của các dòng ưu tú vượt trội so với giống đối chứng Khang dân 18 như thế nào? Trong điều kiện cùng chế độ canh tác tại Văn Lâm, dòng CS4 đạt năng suất 68,5 tạ/ha vụ Xuân và 62,4 tạ/ha vụ Mùa, cao hơn giống đối chứng Khang dân 18 từ 12,8% đến 15,3%. Dòng KN2 đạt năng suất cao hơn đối chứng từ 11,4% nhờ số hạt chắc trên bông đạt trên 140 hạt.

Mức bón phân nào đem lại hiệu quả năng suất cao nhất cho dòng lúa mới trong vụ Mùa? Kết quả thí nghiệm phân bón chỉ ra rằng mức bón 120 kg N kết hợp 60 kg P2O5 và 90 kg K2O trên nền 10 tấn phân chuồng/ha mang lại năng suất thực thu cao nhất cho dòng CS4, đạt 64,2 tạ/ha và không xảy ra hiện tượng đổ ngã hay bùng phát sâu bệnh hại.

Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa này có phù hợp cho cơ cấu luân canh cây vụ Đông không? Với thời gian sinh trưởng vụ Mùa chỉ từ 106 đến 109 ngày, các dòng CS4 và KN2 hoàn toàn nằm trong nhóm lúa ngắn ngày cực sớm. Đặc điểm này cho phép thu hoạch gọn trước ngày 25 tháng 9, tạo quỹ đất và thời vụ cực kỳ thuận lợi để gieo trồng cây vụ Đông ưa ấm như ngô, đậu tương hay rau màu xuất khẩu.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đánh giá các dòng lúa triển vọng tại Văn Lâm - Hưng Yên đã đạt được các kết quả khoa học nổi bật:

  • Tuyển chọn thành công 2 dòng lúa thuần xuất sắc gồm CS4 và KN2 có kiểu hình đẹp, chiều cao cây 98-105 cm, góc lá đòng đứng và khả năng đẻ nhánh tập trung cao.
  • Xác định tiềm năng năng suất thực thu vượt trội của dòng CS4 đạt 68,5 tạ/ha và dòng KN2 đạt 67,2 tạ/ha, vượt đối chứng Khang dân 18 từ 11,4% đến 15,3%.
  • Chứng minh tính kháng bền vững của dòng CS4 và NN121 đối với 4 chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá nguy hiểm ở cấp điểm 1 đến điểm 3.
  • Xây dựng thành công công thức phân bón thâm canh tối ưu với mức 120 kg N kết hợp 90 kg K2O/ha giúp gia tăng năng suất hạt trên 16% so với tập quán bón thông thường.
  • Khẳng định tính thích ứng cao của các dòng lúa với điều kiện đất đai và khí hậu tiểu vùng sinh thái Hưng Yên, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu luân canh tăng vụ.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nhân nhanh lượng giống tác giả trong giai đoạn 2011-2012 và liên kết với các hợp tác xã nông nghiệp mở rộng diện tích gieo cấy. Độc giả quan tâm và các đơn vị sản xuất hạt giống hãy liên hệ với nhóm tác giả tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội để tiếp cận nguồn vật liệu giống và nhận chuyển giao gói quy trình kỹ thuật canh tác tiên tiến ngay hôm nay.