Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn và suy giảm thiên tai. Tại Việt Nam, tính đến năm 2015, diện tích rừng đạt khoảng 12,6 triệu hecta với độ che phủ toàn quốc đạt 37%. Tuy nhiên, dưới tác động của các hoạt động khai thác quá mức và tập quán canh tác nương rẫy kéo dài, diện tích và chất lượng rừng tự nhiên đã bị suy giảm đáng kể, kéo theo sự suy thoái về tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng.

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi tập trung nhiều khu công nghiệp và nhà máy sản xuất lớn, chịu áp lực môi trường gia tăng về phát thải khí và biến đổi cảnh quan. Trong các nỗ lực phục hồi rừng, trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác (đặc biệt là trạng thái rừng IIA) chiếm tỷ trọng diện tích đáng kể, điển hình tại khu vực chân núi Tam Đảo thuộc địa bàn xã La Bằng, huyện Đại Từ. Để công tác quản lý, nuôi dưỡng và phục hồi rừng đạt hiệu quả sinh thái và kinh tế, việc thấu hiểu quy luật tái sinh tự nhiên là cơ sở thực tiễn tiên quyết.

Đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên trạng thái rừng phục hồi (IIA) tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Văn Đại thực hiện (ngành Quản lý tài nguyên rừng, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2015) nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Bổ sung cơ sở dữ liệu về đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng phục hồi trạng thái IIA tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm xúc tiến quá trình phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và ổn định hệ sinh thái tự nhiên.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên ở trạng thái rừng phục hồi IIA tại xã La Bằng.
    • Phân tích một số nhân tố sinh thái và con người ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng này.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm xúc tiến tái sinh và nâng cao chất lượng rừng phục hồi IIA.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm của lớp cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng phục hồi trạng thái IIA (đường kính $D_{1.3} < 6\text{ cm}$).
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Cấu trúc tổ thành loài cây tái sinh; mật độ và tỷ lệ cây triển vọng; chỉ số đa dạng sinh học ($H'$); chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh; quy luật phân bố số cá thể và số loài theo các cấp chiều cao; các nhân tố ảnh hưởng (địa hình, thực bì cây bụi thảm tươi, hoạt động nhân sinh).
    • Phạm vi không gian: Rừng phục hồi trạng thái IIA tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (khu vực giáp ranh Vườn Quốc gia Tam Đảo).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

  • Hệ thống phân loại trạng thái rừng: Khóa luận dựa trên hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loeschau (1966). Theo đó, trạng thái IIA được định nghĩa là rừng phục hồi giai đoạn sau nương rẫy hoặc sau khai thác kiệt, thành phần tầng cao chủ yếu là các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh (Thẩu tấu, Hu đay, Màng tang...), bắt đầu xuất hiện cây chịu bóng và cây gỗ lớn, có sự cạnh tranh không gian dinh dưỡng; mật độ cây $> 1.000\text{ cây/ha}$ với đường kính $D_{1.3} > 10\text{ cm}$, trữ lượng không vượt quá $30\text{ m}^3\text{/ha}$.
  • Khung lý thuyết sinh thái và phục hồi rừng: Kế thừa quan niệm sinh thái phát sinh quần thể thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978); khung phân loại hành động phục hồi của Lamb và Gilmour (khôi phục, phục hồi, cải tạo); các nghiên cứu kinh điển về cấu trúc và tái sinh rừng nhiệt đới của Yurkevich (1960), Richards (1952), Trần Ngũ Phương (1970), Trần Đình Lý (1995), Đặng Kim Vui (2002).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng từ UBND xã La Bằng và Hạt kiểm lâm huyện Đại Từ.
  • Phương pháp điều tra thực địa theo ô tiêu chuẩn (OTC):
    • Thiết lập 12 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời đại diện cho trạng thái rừng IIA trên 3 dạng lập địa/vị trí địa hình: Vị trí Chân (OTC 1 đến OTC 4), Vị trí Sườn (OTC 5 đến OTC 8), Vị trí Đỉnh (OTC 9 đến OTC 12).
    • Quy cách OTC: Diện tích mỗi ô là $2.500\text{ m}^2$ ($50\text{ m} \times 50\text{ m}$); đối với địa hình rừng núi đá dốc sử dụng ô $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$).
    • Điều tra tầng cây gỗ ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$): Đo đường kính thân tại vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
    • Điều tra tầng cây tái sinh ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$): Trong mỗi OTC bố trí 5 ô thứ cấp (ô dạng bản - ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$), đặt tại 4 góc và 1 ở tâm ô.
    • Tiêu chí thu thập trên ô thứ cấp: Tên loài cây, chiều cao vút ngọn, phân cấp chất lượng (Tốt: thân thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh; Xấu: cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh; Trung bình: mức trung gian), nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi), đo khoảng cách cự ly giữa 30 cặp cây tái sinh/trạng thái.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

  • Tổ thành tầng cây gỗ: Tính chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - $IVI$) theo công thức: $$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i}{2}$$ Trong đó $A_i$ là độ phong phú tương đối (tỷ lệ % số cá thể loài $i$) và $D_i$ là độ ưu thế tương đối (tỷ lệ % tiết diện ngang thân $G_i$ của loài $i$). Loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành.
  • Tổ thành tầng cây tái sinh: Xác định hệ số tổ thành $K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$ và tỷ lệ % cá thể $n%_i$. Những loài có $n% \ge 5%$ tham gia vào công thức tổ thành.
  • Chỉ số đa dạng sinh học: Sử dụng chỉ số Shannon - Weaver ($H'$): $$H' = - \sum_{i=1}^s \left(\frac{n_i}{N} \ln \frac{n_i}{N}\right)$$
  • Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (CTV%): Xác định bằng tỷ lệ phần trăm số cây đạt chất lượng tốt hoặc trung bình có chiều cao $H_{vn} \ge 1,0\text{ m}$ trên tổng số cây tái sinh điều tra.
  • Phân bố theo cấp chiều cao: Phân chia thành 7 cấp chiều cao ($< 0,5\text{ m}$; $0,5 - 1,0\text{ m}$; $1,1 - 1,5\text{ m}$; $1,5 - 2,0\text{ m}$; $2,0 - 2,5\text{ m}$; $2,5 - 3,0\text{ m}$; $> 3,0\text{ m}$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên; khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu đặc tính tái sinh tự nhiên nhằm phục hồi rừng bền vững; xác lập rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: Hệ sinh thái rừng, diễn thế phục hồi rừng, cấu trúc rừng, cấu trúc tổ thành và bản chất sinh học của tái sinh rừng nhiệt đới.
  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu tái sinh tự nhiên trên thế giới (Yurkevich, Richards, Baur, Lamprecht) và tại Việt Nam (Thái Văn Trừng, Trần Ngũ Phương, Nguyễn Văn Trương, Phùng Ngọc Lan, Phạm Đình Tam, Trần Đình Lý, Vũ Tiến Hinh, Đặng Kim Vui).
  • Giới thiệu tổng quan khu vực nghiên cứu xã La Bằng, huyện Đại Từ:
    • Vị trí địa lý: Cách TP. Thái Nguyên 35 km, giáp huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) và chân dãy núi Tam Đảo.
    • Tổng diện tích tự nhiên: 2.213,88 ha (đất lâm nghiệp chiếm 1.345,32 ha; đất nông nghiệp 453,56 ha).
    • Tài nguyên rừng: Tổng diện tích rừng 1.518 ha (gồm 1.096 ha rừng đặc dụng thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo và 422 ha rừng sản xuất).
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22,9^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 80% vào mùa mưa (tháng 4 - tháng 10).
    • Kinh tế - xã hội: Canh tác nông nghiệp và cây chè là ngành mũi nhọn (220 ha chè); đời sống người dân sống gần rừng còn phụ thuộc vào củi đun và lâm sản phụ.

Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết phương pháp lập 12 OTC ($2.500\text{ m}^2$) và 60 ô thứ cấp ($25\text{ m}^2$); chi tiết hóa quy trình đo đạc lâm học ngoài hiện trường và toàn bộ hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu $IVI$, tổ thành, mật độ, $H'$, cây triển vọng, phân bố chiều cao và phân tích các nhân tố ngoại cảnh tác động.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu đo đếm và phân tích thực nghiệm chia thành 7 nội dung chính:

  1. Khái quát đặc điểm tầng cây gỗ: Mật độ dao động từ 288 đến 324 cây/ha (trung bình 315 cây/ha); số loài biến động từ 20 đến 23 loài/OTC; các loài chiếm ưu thế về $IVI$ gồm Kẹn, Thành ngạnh, Lim xẹt, Thẩu tấu, Chẩn, Kháo đá, Mán đỉa...
  2. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh: Số loài tái sinh đạt từ 19 đến 24 loài/OTC; có từ 6 đến 8 loài ưu thế tham gia công thức tổ thành.
  3. Mật độ và tỷ lệ cây triển vọng: Mật độ tái sinh dao động từ 4.080 đến 5.520 cây/ha (trung bình 4.680 cây/ha); tỷ lệ cây triển vọng đạt trung bình 51,04% (dao động 45,61% - 53,97%).
  4. Chỉ số đa dạng sinh học ($H'$): Chỉ số Shannon - Weaver biến động ổn định từ 2,70 đến 2,98 trên toàn bộ 12 OTC.
  5. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh: Cây phẩm chất tốt và trung bình chiếm ưu thế (trung bình tốt: 46,23%, trung bình: 33,52%, xấu: 20,25%); nguồn gốc hạt chiếm tỷ trọng áp đảo (77,78% - 81,75%, trung bình 79,84%), nguồn gốc chồi chiếm 18,25% - 22,22%.
  6. Quy luật phân bố số cây và số loài theo cấp chiều cao: Phân bố giảm dần rõ rệt khi chiều cao tăng lên; tập trung mật độ cao nhất ở cấp chiều cao $0,5 - 1,0\text{ m}$ (1.313 cây/ha, chiếm 28,06%) và $< 0,5\text{ m}$ (973 cây/ha, chiếm 20,79%).
  7. Đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Xây dựng quy trình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, phát dọn thực bì cạnh tranh, điều chỉnh tán che và bảo vệ nghiêm ngặt chống phá rừng, cháy rừng và chăn thả gia súc.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp 5 kết luận cơ bản về mật độ, cấu trúc, chất lượng, nguồn gốc và quy luật phân bố tái sinh của trạng thái IIA; đưa ra các kiến nghị về áp dụng biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng, cấm chăn thả đại gia súc và tăng cường chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Vị trí địa hình Mật độ cây gỗ TB (cây/ha) Mật độ tái sinh TB (cây/ha) Số loài tái sinh TB (loài/OTC) Tỷ lệ cây triển vọng TB (%) Chỉ số đa dạng sinh học ($H'$) Tỷ lệ nguồn gốc hạt (%) Tỷ lệ cây phẩm chất tốt (%)
Chân (OTC 1-4) 317 5.200 23 51,58 2,70 - 2,98 80,48 48,88
Sườn (OTC 5-8) 310 4.560 20 50,75 2,82 - 2,92 79,59 45,55
Đỉnh (OTC 9-12) 318 4.280 20 50,78 2,70 - 2,91 79,46 44,26
Toàn lâm phần 315 4.680 21 51,04 2,70 - 2,98 79,84 46,23

Công thức tổ thành cây tái sinh trung bình theo địa hình:

  • Vị trí Chân: $0,91\text{Thngh} + 0,83\text{Ke} + 0,71\text{Tht} + 0,59\text{Ng} + 0,59\text{Sg} + 0,55\text{Ngr} + 5,83\text{Lk}$
  • Vị trí Sườn: $0,97\text{Thngh} + 0,88\text{Lx} + 0,88\text{Tht} + 0,79\text{Ngr} + 0,66\text{Ch} + 0,66\text{Sd} + 0,53\text{Ke} + 4,63\text{Lk}$
  • Vị trí Đỉnh: $1,04\text{Ke} + 0,81\text{Ch} + 0,81\text{Thngh} + 0,76\text{Sg} + 0,66\text{Sd} + 0,57\text{Ng} + 0,52\text{Tht} + 4,83\text{Lk}$

(Ký hiệu loài: Thngh: Thành ngạnh, Ke: Kẹn, Tht: Thẩu tấu, Ng: Ngăm, Sg: Sảng, Ngr: Ngót rừng, Lx: Lim xanh, Ch: Chẩn, Sd: Sồi dẻ, Lk: Loài khác).

Phân bố số cây và số loài theo 7 cấp chiều cao

Cấp chiều cao (m) Số cây tái sinh TB (cây/ha) Tỷ lệ số cây (%) Số loài tái sinh TB (loài) Tỷ lệ số loài (%)
$< 0,5$ 973 20,79 10 48,41
$0,5 - 1,0$ 1.313 28,06 13 59,92
$1,1 - 1,5$ 847 18,10 8 40,08
$1,5 - 2,0$ 607 12,96 6 30,16
$2,0 - 2,5$ 433 9,25 4 20,63
$2,5 - 3,0$ 273 5,83 3 13,89
$> 3,0$ 220 4,70 2 11,11

Giải pháp kỹ thuật lâm sinh đề xuất

  1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng IIA vì mật độ tái sinh tự nhiên hiện tại khá cao ($4.680\text{ cây/ha}$) và tỷ lệ cây triển vọng đạt $> 50%$.
  2. Chặt tỉa vệ sinh và loại bỏ cây chèn ép: Chặt bỏ các cây già cỗi, sâu bệnh, cây tầng trên cong queo che bóng cản trở cây tái sinh mục đích ưa sáng; tạm hoãn việc chặt cây che bóng trong mùa khô hạn tại các lập địa khắc nghiệt. Giữ lại và nuôi dưỡng các loài cây bản địa có giá trị kinh tế đã xuất hiện như Dẻ, Dẻ gai, Trám.
  3. Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi: Tiến hành 1 - 3 lần/năm (ưu tiên tập trung vào mùa mưa) nhằm giải phóng không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho cây con, đồng thời vật liệu dọn dẹp phân hủy nhanh giúp giảm nguy cơ cháy rừng.
  4. Bảo vệ lập địa và quản lý: Nghiêm cấm chăn thả đại gia súc trong rừng phục hồi; thiết lập các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng theo quy phạm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; giữ gìn nghiêm ngặt cây mẹ gieo giống.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết, đồng bộ về cả tầng cây gỗ và tầng tái sinh của trạng thái phục hồi IIA tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo (xã La Bằng), làm sáng tỏ quy luật đào thải tự nhiên theo cấp chiều cao và chứng minh nguồn gốc tái sinh hạt là động lực chủ đạo cho diễn thế tiến triển của lâm phần.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ thực hiện điều tra trên 12 ô tiêu chuẩn tạm thời tại một thời điểm mùa vụ (tháng 01 - 05/2015), chưa theo dõi được động thái biến động mật độ và tỷ lệ sống sót của cây tái sinh qua nhiều năm liên tục.
    • Nghiên cứu tập trung tại một địa bàn hành chính (xã La Bằng), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các trạng thái rừng phục hồi khác (như IB, IC hay IIB) trong cùng khu vực địa lý.
    • Một số loài cây tái sinh hiếm gặp chưa xác định được tên khoa học ngay tại hiện trường mà phải thu thập tiêu bản để giám định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập các ô định vị cố định để theo dõi diễn thế sinh thái dài hạn của lớp cây tái sinh dưới tác động của các chế độ can thiệp lâm sinh khác nhau.
    • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm lý hóa tính của tầng đất mặt và độ ẩm vi khí hậu ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống cây rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật và Quản lý môi trường.
    • Cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, Vườn Quốc gia Tam Đảo, Hạt Kiểm lâm Đại Từ và các công ty lâm nghiệp thực hiện quy hoạch phục hồi rừng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn và ô dạng bản điều tra tầng tái sinh chuẩn tắc.
    • Bộ công thức toán - lâm sinh học về $IVI$, tỷ lệ tổ thành, chỉ số Shannon - Weaver ($H'$).
    • Chuỗi số liệu phân bố cây tái sinh theo 7 cấp chiều cao phản ánh trực quan quy luật cạnh tranh ánh sáng trong rừng nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Mật độ cây tái sinh trung bình tại khu vực nghiên cứu là bao nhiêu và phân bố thế nào theo địa hình?

Mật độ cây tái sinh trung bình của trạng thái rừng IIA tại xã La Bằng đạt $4.680\text{ cây/ha}$. Mật độ có sự phân hóa theo vị trí địa hình: cao nhất ở vị trí Chân ($5.200\text{ cây/ha}$), giảm dần ở vị trí Sườn ($4.560\text{ cây/ha}$) và thấp nhất ở vị trí Đỉnh ($4.280\text{ cây/ha}$).

2. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (CTV) đạt mức bao nhiêu và phụ thuộc vào yếu tố nào?

Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng dao động từ 45,61% đến 53,97%, đạt trung bình toàn khu vực là 51,04% (tương đương khoảng $2.388\text{ cây/ha}$). Tỷ lệ này phụ thuộc trực tiếp vào mức độ sinh trưởng vượt tán cây bụi - thảm tươi và khả năng cạnh tranh ánh sáng của cây con.

3. Nguồn gốc của cây tái sinh ở trạng thái rừng IIA tại La Bằng chủ yếu từ đâu?

Cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ hạt, chiếm tỷ lệ áp đảo từ 77,78% đến 81,75% (trung bình 79,84%). Tái sinh từ chồi chỉ chiếm từ 18,25% đến 22,22% (trung bình 20,16%). Đây là đặc điểm sinh học rất thuận lợi vì cây mọc từ hạt có tuổi thọ cao và khả năng chống chịu điều kiện bất lợi tốt hơn cây chồi.

4. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon - Weaver ($H'$) của tầng tái sinh biến động ra sao?

Chỉ số $H'$ biến động tương đối đồng đều trên toàn bộ 12 ô tiêu chuẩn, dao động trong khoảng từ 2,70 đến 2,98. Điều này phản ánh số lượng loài và sự phân bố số cá thể giữa các loài tái sinh trong trạng thái rừng IIA ở mức đa dạng khá cao và ổn định giữa các dạng vi địa hình.

5. Số cây và số loài tái sinh biến đổi như thế nào theo các cấp chiều cao?

Cả số lượng cây và số loài đều có xu hướng giảm dần khi chiều cao tăng lên (dạng phân bố giảm). Cây tái sinh tập trung nhiều nhất ở 3 cấp chiều cao đầu tiên ($< 1,5\text{ m}$), trong đó cấp $0,5 - 1,0\text{ m}$ đạt số lượng cao nhất (1.313 cây/ha; 13 loài). Càng lên các cấp chiều cao trên $1,5\text{ m}$, số cây và số loài giảm mạnh do quá trình đào thải tự nhiên và cạnh tranh tầng cao diễn ra khốc liệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Đại đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra, phản ánh trung thực hiện trạng cấu trúc tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng phục hồi IIA tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định lâm phần có mật độ tái sinh cao ($4.680\text{ cây/ha}$), nguồn gốc hạt chiếm ưu thế ($79,84%$) và tỷ lệ cây triển vọng đạt trên $51%$, cho thấy tiềm năng phục hồi thành rừng gỗ lớn là rất khả quan. Các đề xuất kỹ thuật lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp phát dọn thực bì cạnh tranh và bảo vệ cây mục đích là những giải pháp có cơ sở khoa học vững chắc, phù hợp với thực tiễn quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.