Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sinh thái học của loài mọt thòi đuôi carpophilus dimidiatus farbricius coleoptera nitidulidae trên một số ký chủ tại gia lâm hà nội năm 2021

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên một số ký chủ tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2021.

Chuyên ngành

Côn trùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

113
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI CAM ĐOAN

1.2. MỤC LỤC

1.3. DANH MỤC BẢNG

1.4. DANH MỤC HÌNH

1.5. TÓM TẮT KHÓA LUẬN

2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

2.1. Mục đích

2.2. Yêu cầu

3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3.2. Thành phần các loài côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho

3.3. Thiệt hại do các loài côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho gây ra

3.4. Nghiên cứu về mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus

3.5. Tình hình nghiên cứu trong nước

3.6. Thành phần các loài côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho

3.7. Đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

3.8. Các nghiên cứu về thiệt hại của sâu mọt gây ra đối với nông sản trong nước

3.9. Các biện pháp phòng chống loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng, vật liệu

4.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

4.3. Nội dung nghiên cứu

4.4. Phương pháp nghiên cứu

4.5. Phương pháp điều tra thu mẫu và nhân nuôi nguồn

4.6. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus

4.7. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus

4.8. Các công thức tính toán

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. Thành phần côn trùng trên cây ngô vụ Hè Thu năm 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội

5.2. Đặc điểm hình thái của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

5.3. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus

5.4. Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ đến một số chỉ tiêu sinh học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus

5.5. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến thời gian phát dục của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

5.6. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tỷ lệ chết của các pha trước trưởng thành mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

5.7. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sức sinh sản của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.

5.8. Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian sống của trưởng thành mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. khi có và không có thức ăn

5.9. Nghiên cứu mức độ hao hụt do mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus gây ra

5.10. Ảnh hưởng của thời gian nhiễm mọt thòi đuôi đến tỷ lệ hao hụt trọng lượng thức ăn khác nhau

5.11. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đực, cái mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. đến hao hụt trọng lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC XỬ LÝ THỐNG KÊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mọt Thòi Đuôi Carpophilus dimidiatus Gây Hại

Mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus là loài mọt thứ cấp, thuộc họ Nitidulidae, bộ cánh cứng (Coleoptera). Chúng gây hại trên nhiều loại nông sản, đặc biệt là ngô, ngũ cốc và trái cây khô. Sự phát sinh và phát triển của mọt thòi đuôi phụ thuộc vào độ ẩm tương đối cao, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Theo Connell (1975), ký chủ của Carpophilus dimidiatus rất đa dạng, bao gồm ngô, ngũ cốc, hành tỏi, hạt nhục đậu khấu, cacao, cà phê, lúa mì, bột mì, hạnh nhân, hạt dẻ, khoai tây, gạo, gừng và trái cây đã bóc vỏ. Tại Gia Lâm, Hà Nội, mọt thòi đuôi gây hại trên ruộng ngô trong giai đoạn chín sáp đến chín hoàn toàn, gây thiệt hại về số lượng, giảm chất lượng và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

1.1. Phân Bố và Phạm Vi Ký Chủ Của Mọt Thòi Đuôi

Các loài thuộc giống Carpophilus xuất hiện và gây hại trên nhiều loại nông sản cả trong kho và ngoài đồng ruộng. Các loài này phát triển phù hợp trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm và ẩm độ cao. Một số loại mặt hàng như ngũ cốc, đậu tương, ngô với độ ẩm thích hợp dễ trở thành đối tượng của các loài Carpophilus dimidiatus, Carpophilus hemipterus. Gạo được bảo quản ở độ ẩm môi trường cao là Đông Nam Á dễ bị tấn công bởi nấm Carpophilus pilosellus (Hodges & cs.). Connell (1975) đã tổng hợp lại các ký chủ mà mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus gây hại bao gồm: ngô, ngũ cốc, hành tỏi, hạt nhục đậu khấu, hạt cacao, hạt cà phê, lúa mì, bột mì, hạnh nhân, hạt dẻ, củ khoai tây, hạt gạo, rễ gừng hoặt bột gừng, trái cây đã bóc vỏ… Tác giả kết luận ngoài ngô thì hạt lạc cũng là ký chủ ưa thích của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus, chúng được cho rằng có phổ ký chủ rộng hơn so với Tribolium spp.

1.2. Tác Hại Của Mọt Thòi Đuôi Đối Với Nông Sản

Mọt thòi đuôi không chỉ gây thiệt hại về số lượng mà còn làm giảm chất lượng nông sản, giảm giá trị thương phẩm, gây mùi khó chịu và làm thay đổi màu sắc nông sản. Nghiêm trọng hơn, chúng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng nông sản bị nhiễm mọt. Theo Nguyễn Thị Diệu Thư (2007), nhóm mọt gây hại thứ cấp gồm 19 loài chiếm 83% và nhóm có ích gồm 2 loài chiếm 8,5%. Kết quả điều tra tại Nghệ An đã ghi nhận một số loài: Rhizopertha dominica, Callosobruchus maculatus, Cryptolestes, Carpophilus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi với tần suất bắt gặp rất thấp ở đầu vụ. Giữa vụ mật độ loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Ephestia cautella xuất hiện nhiều hơn (với tần suất 15 – 30%). Đến cuối vụ thì các loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi, Ephestia cautella thường xuyên xuất hiện với mật độ khá cao ở tất cả các địa điểm điều tra.

II. Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Vật Học Mọt Thòi Đuôi Tại Gia Lâm

Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus tại Gia Lâm, Hà Nội, tập trung vào các yếu tố như vòng đời, thời gian phát dục, sức sinh sản và tỷ lệ chết. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số sinh học này. Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau (ngô, lạc, macca) đến sự phát triển của mọt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

2.1. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Đến Vòng Đời Mọt Thòi Đuôi

Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian phát dục các pha và vòng đời mọt thòi đuôi có sự khác nhau rõ rệt khi nuôi ở mức nhiệt độ 25oC và 30oC. Vòng đời của mọt thòi đuôi ở 25oC là 44,13 ngày và ờ 30oC là 33,17 ngày. Tỷ lệ chết của mọt thòi đuôi trên macca và lạc khá thấp và lần lượt là 11% và 6,67%. Vòng đời của mọt trên các loại thức ăn ngô, lạc và macca ở mức nhiệt độ trung bình 27,5 độ C; độ ẩm trung bình 70,42% lần lượt là 42,48 ngày; 43,6 ngày và 41,88 ngày.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thức Ăn Đến Sức Sinh Sản Của Mọt

Số trứng trung bình của 1 trưởng thành cái khi nuôi trên hạt ngô là 104,87 quả; trên macca là 88,73 quả; trên lạc là 92,65 quả. Tỷ lệ hao hụt các loại hạt cao nhất ở mật độ 20 trưởng thành sau 90 ngày theo dõi trên ngô, macca và lạc lần lượt là 29,67%; 9,6%; 10,3%. Kết quả nghiên cứu này cho thấy mọt thòi đuôi có khả năng gây hại trên hạt Macca và hạt lạc.

III. Đặc Điểm Sinh Thái Học Của Mọt Thòi Đuôi Carpophilus dimidiatus

Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của mọt thòi đuôi tập trung vào các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của chúng. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và nguồn thức ăn có vai trò quan trọng trong việc xác định sự phân bố và mật độ của mọt. Nghiên cứu cũng xem xét sự tương tác của mọt với các loài côn trùng khác và các yếu tố tự nhiên khác trong môi trường.

3.1. Vai Trò Của Độ Ẩm Trong Sự Phát Triển Của Mọt

Sự gây hại, phát sinh phát triển của các loài thuộc giống Carpophilus đều phụ thuộc vào độ ẩm tương đối cao để phát triển phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Theo Connell (1975), ký chủ của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus bao gồm: ngô, ngũ cốc, hành tỏi, hạt nhục đậu khấu, hạt cacao, hạt cà phê, lúa mì, bột mì, hạnh nhân, hạt dẻ, củ khoai tây, hạt gạo, rễ gừng hoặt bột gừng, trái cây đã bóc vỏ… Trong các loại ký chủ, ngô là ký chủ ưa thích nhất của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus.

3.2. Mối Quan Hệ Giữa Mọt Thòi Đuôi và Các Loài Khác

Theo Nguyễn Thị Diệu Thư (2007), nhóm mọt gây hại thứ cấp gồm 19 loài chiếm 83% và nhóm có ích gồm 2 loài chiếm 8,5%. Kết quả điều tra tại Nghệ An đã ghi nhận một số loài: Rhizopertha dominica, Callosobruchus maculatus, Cryptolestes, Carpophilus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi với tần suất bắt gặp rất thấp ở đầu vụ. Giữa vụ mật độ loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Ephestia cautella xuất hiện nhiều hơn (với tần suất 15 – 30%). Đến cuối vụ thì các loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi, Ephestia cautella thường xuyên xuất hiện với mật độ khá cao ở tất cả các địa điểm điều tra.

IV. Biện Pháp Phòng Trừ Mọt Thòi Đuôi Carpophilus dimidiatus Hiệu Quả

Việc phòng trừ mọt thòi đuôi đòi hỏi sự kết hợp của nhiều biện pháp, bao gồm biện pháp canh tác, biện pháp vật lý, biện pháp hóa học và biện pháp sinh học. Biện pháp canh tác bao gồm việc vệ sinh đồng ruộng, thu gom và tiêu hủy tàn dư thực vật. Biện pháp vật lý bao gồm việc sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp để tiêu diệt mọt. Biện pháp hóa học bao gồm việc sử dụng thuốc trừ sâu. Biện pháp sinh học bao gồm việc sử dụng thiên địch của mọt.

4.1. Biện Pháp Canh Tác Phòng Ngừa Mọt Thòi Đuôi

Vệ sinh đồng ruộng là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa mọt thòi đuôi. Việc thu gom và tiêu hủy tàn dư thực vật giúp loại bỏ nguồn thức ăn và nơi trú ẩn của mọt. Ngoài ra, việc luân canh cây trồng cũng có thể giúp giảm mật độ mọt trong đất.

4.2. Sử Dụng Biện Pháp Vật Lý Để Tiêu Diệt Mọt Thòi Đuôi

Nhiệt độ cao hoặc thấp có thể được sử dụng để tiêu diệt mọt thòi đuôi. Việc phơi nắng nông sản hoặc sử dụng máy sấy có thể giúp tiêu diệt mọt và trứng của chúng. Ngoài ra, việc bảo quản nông sản trong kho lạnh cũng có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của mọt.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Về Mọt Thòi Đuôi Trong Bảo Quản Nông Sản

Kết quả nghiên cứu về mọt thòi đuôi có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các quy trình bảo quản nông sản hiệu quả. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học và sinh thái học của mọt giúp chúng ta có thể áp dụng các biện pháp phòng trừ phù hợp, giảm thiểu thiệt hại do mọt gây ra. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cung cấp thông tin quan trọng cho việc dự báo và cảnh báo sớm về sự xuất hiện của mọt.

5.1. Xây Dựng Quy Trình Bảo Quản Nông Sản Hiệu Quả

Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ mọt thòi đuôi phù hợp, dựa trên kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái học của chúng, giúp giảm thiểu thiệt hại do mọt gây ra. Quy trình bảo quản cần được thiết kế phù hợp với từng loại nông sản và điều kiện cụ thể của từng vùng.

5.2. Dự Báo và Cảnh Báo Sớm Về Sự Xuất Hiện Của Mọt

Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc dự báo và cảnh báo sớm về sự xuất hiện của mọt thòi đuôi. Việc theo dõi mật độ mọt và các yếu tố môi trường có thể giúp chúng ta đưa ra các biện pháp phòng trừ kịp thời, ngăn chặn sự lây lan của mọt.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Mọt Thòi Đuôi

Nghiên cứu về mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus tại Gia Lâm, Hà Nội, đã cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm sinh học, sinh thái học và tác hại của chúng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn, như sự kháng thuốc của mọt, tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển của mọt và các biện pháp phòng trừ sinh học mới.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Biện Pháp Phòng Trừ Hiện Tại

Cần đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ mọt thòi đuôi hiện tại để có thể điều chỉnh và cải thiện chúng. Việc theo dõi mật độ mọt sau khi áp dụng các biện pháp phòng trừ là rất quan trọng.

6.2. Nghiên Cứu Các Biện Pháp Phòng Trừ Sinh Học Mới

Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sinh học mới, như sử dụng thiên địch hoặc các chế phẩm sinh học, là một hướng đi tiềm năng để giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

05/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sinh thái học của loài mọt thòi đuôi carpophilus dimidiatus farbricius coleoptera nitidulidae trên một số ký chủ tại gia lâm hà nội năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabricius thuộc họ Nitidulidae, bộ cánh cứng (Coleoptera) (CABI, 2019). Mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus là một trong số các loài thuộc giống Carpophilus xuất hiện và gây hại cả trong kho và ngoài đồng ruộng trên nhiều loại nông sản. Sự gây hại, phát sinh phát triển của các loài thuộc giống Carpophilus đều phụ thuộc vào độ ẩm tương đối cao để phát triển phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Theo Connell (1975), ký chủ của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus bao gồm: ngô, ngũ cốc, hành tỏi, hạt nhục đậu khấu, hạt cacao, hạt cà phê, lúa mì, bột mì, hạnh nhân, hạt dẻ, củ khoai tây, hạt gạo, rễ gừng hoặt bột gừng, trái cây đã bóc vỏ… Trong các loại ký chủ, ngô là ký chủ ưa thích nhất của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus.

Theo Nguyễn Thị Diệu Thư (2007), nhóm mọt gây hại thứ cấp gồm 19 loài chiếm 83% và nhóm có ích gồm 2 loài chiếm 8,5%. Kết quả điều tra tại Nghệ An đã ghi nhận một số loài: Rhizopertha dominica, Callosobruchus maculatus, Cryptolestes, Carpophilus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi với tần suất bắt gặp rất thấp ở đầu vụ. Giữa vụ mật độ loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Ephestia cautella xuất hiện nhiều hơn (với tần suất 15 – 30%). Đến cuối vụ thì các loài Sitophilus oryzae, Carpophilus dimidiatus, Tribolium castaneum, Palorus ratzeburgi, Ephestia cautella thường xuyên xuất hiện với mật độ khá cao ở tất cả các địa điểm điều tra.

Tại Gia Lâm, Hà Nội, mọt thòi đuôi là thành phần côn trùng gây hại trên các ruộng ngô trong giai đoạn chín sáp đến chin hoàn toàn. Chúng không những trực tiếp làm thiệt hại về số lượng, giảm chất lượng, giá trị thương phẩm, gây mùi khó chịu, màu sắc nông sản không bình thường mà còn là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng khi sử dụng nông sản. Một trong số đó có có loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. 1 Để góp phần đáp ứng yêu cầu của khoa học và thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của TS.

Phạm Thị Hiếu, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus farbricius (Coleoptera: Nitidulidae) trên một số ký chủ tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2021”. Mục đích và yêu cầu 2. Mục đích Xác định được thành phần, mức độ phổ biến của mọt thòi đuôi gây hại tại Gia Lâm, Hà Nội và nghiên cứu xác định đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của mọt thòi đuôi trên một số loại thức ăn khác nhau để từ đó đề xuất nghiên cứu biện pháp phòng chống chúng trên đồng ruộng và trong kho bảo quản nông sản. Yêu cầu - Xác định thành phần và mức độ phổ biến của mọt thòi đuôi gây hại trên ngô tại Gia Lâm - Hà Nội.

- Xác định đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên hạt ngô, lạc và macca. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2. Thành phần các loài côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả, vùng Đông Nam Á đã phát hiện thành côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho gồm 122 loài thuộc 28 họ của bộ cánh cứng (Coleoptera) và 17 loài thuộc 6 họ của bộ cánh vảy (Lepidoptera) (Sukparakarn, 1985, Sukparakarm & Tauthong, 1981, Nilpanit 1991, Nakakita 1991).

Theo Dobson (1954), giống Carpophilus gồm 180 loài chủ yếu tồn tại ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có 16 loài được phát hiện gây hại trong kho. Một số loài mọt gây hại nghiêm trọng các mặt hàng như trái cây sấy khô được tìm thấy ở Anh gồm loài mọt thòi đuôi điểm vàng Carpophilus hemipterus, mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus, Carpophilus ligneus và Carpophilus obsoletus. Bolin (2001) cho biết các loại côn trùng gây hại trong kho chủ yếu là Rhizopertha dominica, Cryptolestes spp, mọt bột đỏ Tribolium castaneum và ngài Ấn Độ”. Theo CABI (2002), các loài côn trùng Acanthoscelides obrectus, Callosobruchus spp, Rhizopertha dominica, Sitophilus spp, Tribelium castaneum gây hại nguy hiểm đối với kho thóc và đậu.

Tại Ấn Độ ghi nhận 05 loài côn trùng gây hại nguy hiểm trên lạc bao gồm: Mọt lạc Caryedon serratus (Olivier), mọt thóc đỏ Tribolium castaneum (Herbst), ngài gạo Corcyra cephalonica (Stainton), mọt răng cưa Oryzaephilus mercator (Fauvel) và mọt thóc lớn Tenebroides mauritanicus (L. Theo Yi Wu & cs. (2019) ghi nhận hiện có khoảng 200 loài Carpophilus, phần lớn phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Một số loài được coi là dịch hại sản phẩm bảo quản trong kho quan trọng.

Carpophilus dimidiatus và Carpophilus pilosellus Motschulsky là hai loài gần nhau gây hại trên nông sản 3 như ngũ cốc, trái cây khô, thuốc thảo mộc Trung Quốc và nhiều loại sản phẩm dự trữ khác. Qua quá trình theo dõi, tác giả Cotterell (1952) đã phát hiện ra nhiều loài gây hại khác nhau trên lạc như: Holepyris hawaiiensis (Ashm.), Bracon (Microbracon) hebetor Say, Caryedon fuscus (Goeze), Necrobia rufipes (Deg.), Ahasverus advena (Waltl), Laemophloeus ferrugineus (Steph.), Oryzaephilus mercator (Fauv.), Dermestes ater Deg., Orphinus aethiops Arrow, Trinodes hirtus (F.), Trogoderma granarium Everts, Carcinops quattuordecimstriata (Steph.), Palorus ratzeburgi (Wissm.), Tribolium castaneum (Hbst.), Corcyra cephalonica (Staint.), Esphetia cautella (Wlk.), Plodia interpunctella (Hb.), Pyralis manihotals Gn., Tinaea fusscipunctella Haw. Thiệt hại do các loài côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho gây ra Pawgleg (1963) cho biết tổn thất hạt bảo quản hàng năm được công bố ở Mỹ là khoảng 15-23 triệu tấn (trong đó khoảng 7 triệu tấn do chuột, 8-16 triệu tấn do côn trùng). Ở Châu Mỹ La Tinh người ta đã đánh giá rằng ngũ cốc và đậu đỏ sau thu hoạch bị tổn thất khoảng 25 - 50%.

Ở một số nước Châu Phi, khoảng 30% tổng sản lượng nông nghiệp bị mất đi hàng năm (Vũ Quốc Trung, 1991). Bakal (1963) đã đánh giá sự mất mát lương thực hàng năm do chuột, côn trùng và nấm mốc gây ra là 33 triệu tấn. Hàng năm, ngũ cốc dự trữ trên toàn thế giới bị thiệt hai vào khoảng 10%, tương đương 1,3 triệu tấn do côn trùng gây ra và khoảng 100 triệu tấn đã bị mất giá trị (Wolpent, 1967). Ít nhất 10% lương thực sau thu hoạch bị mất do dịch hại trong kho và thiệt hại tới 30% là phổ biến ở các nước trên thế giới (Saelson, 1978).

Hall (1970) cho biết, ở các nước Mỹ la tinh, thiệt hại được đánh giá vào khoảng 25-50% đối với riêng các mặt hàng ngũ cốc và đậu đỏ. 4 Ở Mỹ, riêng mặt hàng thuốc lá bị thiệt hại do ngài Ephestia clutella gây ra hàng năm là 2 triệu USD (Keed và Living Store, 1937) và thiệt hại riêng cho ngô bảo quản do các loại mọt (Tribolium spp) gây ra vào khoảng 28 triệu USD và mất mát hàng năm trong kho dự trữ ngũ cốc thường dao động từ 15-23 triệu tấn, trong đó khoảng 8-16 triệu tấn do côn trùng phá hoại. Theo nghiên cứu của Dowd (2000), thiệt hại đối với ngô trên đồng ruộng gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp do các loài mọt thòi đuôi Carpophilus spp., Glischrochilus quadrisignatus và Stelidota geminata gây ra. Mọt thòi đuôi xâm nhiễm vào các bắp ngô thường có vết do côn trùng và các loài động vật khác gây hại.

Các chất bay hơi của côn trùng và ngô sau khi bị gây hại là chất hấp dẫn mạnh mẽ đối với mọt thòi đuôi. Ngoài ra, mọt thòi đuôi còn gây hại trên các loại cây trồng khác như gây hại trực tiếp đối với quả dâu tây chín hoặc gần chín trên đồng ruộng. Tại các nước Tây Phi, các tác giả đã điều tra và báo cáo trên sắn lát và khoai tây bảo quản trong kho năm 2003 - 2004, 30% sản lượng sắn lát thu được từ Northern Guinea Savanna và 10% sản lượng sắn lát ở vùng Sudan Savanna bị côn trùng gây hại khi bắt đầu bảo quản. Sau thời gian bảo quản 3 tháng, 100% mẫu sẵn bị côn trùng gây hại.

Thành phần gây hại đối với sắn lát và khoai tây bảo quản có sự xuất hiện của loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus. Theo nghiên cứu Ewing & Cline (2005), loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus được phát hiện lần đầu tiên ở Hawaii và được báo cáo là loài gây hại phổ biến nhất tại đây. Loài mọt thòi đuôi gây hại trên nhiều loại thực phẩm dự trữ, đặc biệt là các loại ngũ cốc và trái cây. Chúng có thể được tìm thấy ở cả trong hoa, quả và các vật chất hữu cơ khác ở các vùng ven biển đến các khu rừng trên núi cao.

Riêng đối với sản xuất ngô tại vùng cận sa mạc Sahara, một phân tích tổng hợp về tổn thất sau thu hoạch chỉ ra rằng tổn thất về số lượng trung bình đối với ngô dao động trong khoảng từ 5,6 đến 25,5% (Affognon et al. 5 Tại Mỹ, đối với cây trồng Nonpareil trong vụ thu hoạch năm 2015, chỉ tính riêng quận Sunraysia của Victoria, thiệt hại do côn trùng thuộc giống Carpophilus gây ra là gần 11 triệu đô la. Bên cạnh việc mất mùa trực tiếp, sản phẩm còn bị ảnh hưởng bởi chất lượng nông sản sau thu hoạch, mọt tồn tại trong sản phẩm hạt và hạt xuất khẩu. Nghiên cứu về mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus * Vị trí phân loại: Domain: Eukaryota Kingdom: Metazoa Phylum: Arthropoda Subphylum: Uniramia Lớp: Insecta Bộ: Coleoptera Họ: Nitidulidae Giống: Carpophilus Loài: Carpophilus dimidiatus (CABI, 2019) Mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabricius có tên tiếng anh là corn-sap beetle, Ngoài tên Carpophilus dimidiatus, loài mọt này còn có tên khoa học khác là Carpophilus auropilosus Wollaston(1854); Carpophilus pusillus Stephens, 1830 (PaDil, 2020); Nitidula dimidiatus F.

* Phân bố và phạm vi kí chủ Một số loài thuộc giống Carpophilus xuất hiện gây hại trên nhiều loại nông sản cả trong kho và ngoài đồng ruộng. Các loài này phát triển phù hợp trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm và ẩm độ cao. Một số loại mặt hàng như ngũ cốc, đậu tương, ngô với độ ẩm thích hợp dễ trở thành đối tượng của các loài Carpophilus dimidiatus, Carpophilus hemipterus. Gạo được bảo quản ở độ ẩm môi trường cao là Đông Nam Á dễ bị tấn công bởi nấm Carpophilus pilosellus 6 (Hodges & cs.

Connell (1975) đã tổng hợp lại các ký chủ mà mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus gây hại bao gồm: ngô, ngũ cốc, hành tỏi, hạt nhục đậu khấu, hạt cacao, hạt cà phê, lúa mì, bột mì, hạnh nhân, hạt dẻ, củ khoai tây, hạt gạo, rễ gừng hoặt bột gừng, trái cây đã bóc vỏ… Tác giả kết luận ngoài ngô thì hạt lạc cũng là ký chủ ưa thích của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus, chúng được cho rằng có phổ ký chủ rộng hơn so với Tribolium spp. * Đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Theo nghiên cứu của Parsons (1943), các loài mọt thòi đuôi có đặc điểm hình thái tương tự nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu về "Đặc Điểm Sinh Vật Học và Sinh Thái Học của Mọt Thòi Đuôi Carpophilus dimidiatus tại Gia Lâm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về loài mọt gây hại này, từ đó giúp đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn. Nghiên cứu này đặc biệt hữu ích cho những ai quan tâm đến bảo quản nông sản và quản lý dịch hại trong môi trường đô thị.

Để mở rộng kiến thức về côn trùng và quản lý dịch hại, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan. Ví dụ, Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp quản lý côn trùng bộ cánh cứng coleoptera tại vườn quốc gia cát bà hải phòng sẽ cung cấp thông tin về sự đa dạng của côn trùng cánh cứng và các giải pháp quản lý chúng trong môi trường tự nhiên. Hoặc, nếu bạn quan tâm đến côn trùng có ích, hãy xem Luận văn thành phần côn trùng bắt mồi thuộc họ chân chạy carabidae trên rau họ hoa thập tự tại văn lâm hưng yên năm 2016 2017 đặc điểm sinh học sinh thái của loài chlaenius circumdatus brulle để tìm hiểu về các loài côn trùng bắt mồi và vai trò của chúng trong kiểm soát dịch hại trên rau màu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng của phân bộ ve rầy homoptera auchenorrhyncha và đề xuất một số biện pháp quản lý ở vườn quốc gia cúc phương tỉnh ninh bình cung cấp cái nhìn tổng quan về sự đa dạng của ve rầy và các biện pháp quản lý chúng trong môi trường tự nhiên.