Tổng quan luận án

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini Milne-Edwards, 1876) tại khu vực núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang là công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Sinh thái học (mã số: 9 42 01 20) của nghiên cứu sinh Lê Hồng Thía, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Herbert Hadley Covert (Đại học Colorado Boulder, Hoa Kỳ) và TS. Hoàng Minh Đức (Viện Sinh thái học Miền Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam). Luận án được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào năm 2020.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Voọc bạc Đông Dương  |
|                      | (Trachypithecus germaini Milne-Edwards, 1876) tại khu  |
|                      | vực núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh       |
|                      | Kiên Giang                                             |
| Tác giả              | Lê Hồng Thía                                           |
| Chuyên ngành & Mã số | Sinh thái học - 9 42 01 20                             |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm KH&CN VN |
| Người hướng dẫn      | 1. GS. Herbert Hadley Covert                           |
|                      | 2. TS. Hoàng Minh Đức                                  |
| Năm hoàn thành       | 2020                                                   |
| Quy mô văn bản       | 130 trang, 3 chương, 41 bảng, 47 hình, 228 TLTK        |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini) là loài linh trưởng thuộc phân họ Voọc (Colobinae), được Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào bậc Nguy cấp (EN) và thuộc nhóm IB theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam. Quần thể loài này tại khu vực núi đá vôi Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang chiếm số lượng lớn nhất tại Việt Nam (ghi nhận khoảng 286 cá thể năm 2015 trên 4 núi: Chùa Hang, Khoe Lá, Mo So và Lô Cốc). Tuy nhiên, sinh cảnh sống duy nhất này đang chịu áp lực suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác đá vôi phục vụ công nghiệp xi măng.

Trước nguy cơ mất sinh cảnh, chính quyền địa phương đã xem xét các phương án bảo tồn, trong đó có kế hoạch di dời các đàn voọc từ núi bị khai thác sang các sinh cảnh an toàn hơn. Dù vậy, các nghiên cứu trước đây về loài này tại Việt Nam chỉ dừng lại ở việc khảo sát sơ bộ về phân bố hoặc ghi nhận danh mục thành phần loài thực vật làm thức ăn chưa đồng nhất, hoàn toàn thiếu vắng các dẫn liệu định lượng về sinh thái dinh dưỡng, biến động thức ăn theo thời gian, thành phần hóa dinh dưỡng, quỹ thời gian hoạt động và diện tích vùng sống tối thiểu. Sự thiếu hụt dữ liệu khoa học này tạo ra khoảng trống lớn cho công tác hoạch định bảo tồn và di dời cá thể linh trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác lập 1 mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Voọc bạc Đông Dương tại khu vực núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn loài tại hệ sinh thái núi đá vôi phía Nam Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định hiện trạng quần thể và phân bố của Voọc bạc Đông Dương tại núi đá vôi Chùa Hang.
    • Mục tiêu 2: Xác định cấu trúc thảm thực vật là sinh cảnh sống của Voọc bạc Đông Dương tại núi đá vôi Chùa Hang.
    • Mục tiêu 3: Xác định đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của Voọc bạc Đông Dương.
    • Mục tiêu 4: Xác định các mối đe dọa và nhận thức bảo tồn, qua đó đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể Voọc bạc Đông Dương tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quần thể Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini) và thảm thực vật liên quan đến sinh cảnh sống của loài.
  • Phạm vi không gian: Khu vực núi đá vôi Chùa Hang, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang (tọa độ 10°08'11"N - 10°08'30"N, 104°38'21"E - 104°38'55"E), với tổng diện tích 50 ha (bao gồm núi Chùa Hang 47,7 ha, các mỏm núi lân cận trước Chùa Hang 1,95 ha và diện tích rừng ngập mặn liền kề 0,79 ha).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực địa liên tục từ tháng 9/2013 đến tháng 2/2017 (các đợt khảo sát thực hiện định kỳ từ ngày 23 đến 28 hằng tháng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính về Colobinae và Voọc bạc Đông Dương

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 hướng chính:

  1. Phân loại học và phát sinh chủng loại di truyền:
    • Phân họ Colobinae gồm 10 giống với 81 loài (Davies và cs, 1994; Groves, 2001). Nhánh Voọc châu Á gồm 53 loài thuộc 7 giống, riêng Việt Nam có 3 giống (Trachypithecus, Pygathrix, Rhinopithecus) với 12 loài.
    • Giống Trachypithecus được chia thành 3 nhóm loài: francoisi, cristatusobscurus. Nghiên cứu di truyền học phân tử của Roos và cs (2008), Hoàng Minh Đức và cs (2012) đã khẳng định sự phân tách giữa Voọc bạc Đông Dương (T. germaini) phân bố ở phía tây sông Mê Kông và Voọc bạc Trường Sơn (T. margarita) ở phía đông sông Mê Kông.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁC LOÀI GIỐNG TRACHYPITHECUS TẠI VIỆT NAM (TỔNG HỢP TRONG VĂN BẢN) |
+------------------+----------+----------+----------+--------------------------------+
| Loài             | W (kg)   | HB (mm)  | T (mm)   | Màu lông cơ thể                |
+------------------+----------+----------+----------+--------------------------------+
| T. francoisi     | 6,5-7,2  | 470-630  | 740-960  | Đen tuyền, hai má trắng        |
| T. poliocephalus | 6,7-7,6  | 490-590  | 800-900  | Đen, đầu và vai màu trắng vàng |
| T. delacouri     | 7,5      | 570-730  | 730-970  | Đen, mông và đùi trắng         |
| T. hatinhensis   | 6,5-8,8  | 500-660  | 810-870  | Đen, vạch trắng từ mép qua má  |
| T. ebenus        | 10,3     | 620      | 940      | Đen tuyền, gốc lông nâu        |
| T. margarita     | -        | 500-600  | 700-800  | Xám đến đen ánh bạc, mặt nhạt  |
| T. crepusculus   | 6,0-9,0  | 170-180  | 600-850  | Xám đến nâu đen, có mào lông   |
+------------------+----------+----------+----------+--------------------------------+

(Ghi chú: W: Trọng lượng cơ thể; HB: Chiều dài thân - đầu; T: Chiều dài đuôi).

  1. Hiện trạng quần thể và phân bố:

    • Các nghiên cứu tại Việt Nam như Hoàng Minh Đức (2003) ghi nhận 31 cá thể tại Chùa Hang và Mo So; Ngô Văn Trí (2003) ghi nhận 56 cá thể tại Kiên Lương; Lê Khắc Quyết và Nguyễn Vũ Khôi (2010) ghi nhận 31-44 cá thể tại đảo Phú Quốc; Trần Văn Bằng và cs (2017) công bố toàn Việt Nam có khoảng 362-406 cá thể, trong đó Kiên Lương tập trung 286 cá thể.
    • Các khảo sát tại Lào (Timmins và Duckworth, 1999) và Campuchia (de Groot và Nekaris, 2016) chỉ ra loài sinh sống rải rác tại các sinh cảnh rừng thường xanh, rừng rụng lá mùa khô và rừng thứ sinh ngập mặn.
  2. Quỹ thời gian hoạt động (Activity Budgets):

    • Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tịnh và cs (2012) trên Pygathrix cinerea, Hoàng Minh Đức (2007) trên P. nigripes, Workman (2010) trên T. delacouri, Trần Văn Bằng (2013) trên T. margarita, Nguyễn Đình Hải (2018) trên T. crepusculus, Đồng Thanh Hải (2011) trên Rhinopithecus avunculus cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ phần trăm thời gian dành cho hoạt động ăn, nghỉ ngơi, di chuyển và hoạt động xã hội giữa các loài khỉ ăn lá.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH QUỸ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ LOÀI KHỈ ĂN LÁ TẠI VIỆT NAM          |
+------------------------+----------+----------+----------+----------+------------+
| Loài                   | Ăn (%)   | Nghỉ (%) | XH (%)   | DC (%)   | Khác (%)   |
+------------------------+----------+----------+----------+----------+------------+
| Pygathrix cinerea      | 11,3     | 41,6     | 27,5     | 19,5     | 0,1        |
| Pygathrix nigripes     | 35,0     | 42,9     | 5,9      | 14,7     | 1,0        |
| Pygathrix nemaeus      | 13,7     | 35,3     | 21,7     | 28,6     | 0,7        |
| Trachypithecus delacouri| 29,0    | 61,0     | 6,0      | 4,0      | -          |
| Trachypithecus margarita| 37,7    | 26,5     | 8,6      | 7,5      | 0,11       |
| Trachypithecus crepusculus| 48,8  | 21,8     | 15,0     | 6,2      | 0,61       |
| Rhinopithecus avunculus | 14,8     | 31,9     | 23,5     | 19,8     | 9,9        |
+------------------------+----------+----------+----------+----------+------------+

(Ghi chú: XH: Hoạt động xã hội; DC: Di chuyển).

  1. Sinh thái dinh dưỡng và hóa học thức ăn:
    • Khỉ ăn lá sở hữu dạ dày 4 ngăn lên men kỵ khí tại dạ dày trước giúp phân giải chất xơ (cellulose, hemicellulose) và khử độc tố (Caton, 1999; Lambert, 1998).
    • Tỷ lệ các thành phần thức ăn được nghiên cứu ở các loài cùng giống cho thấy lá non chiếm ưu thế vượt trội: T. margarita ăn 54,42% lá non (Trần Văn Bằng, 2013); T. francoisi ăn 38,9% lá non (Zhou và cs, 2006); T. leucocephalus ăn 89,0% lá non (Li và Rogers, 2004); T. pileatus ăn 68,0% lá non (Solanki và cs, 2008).
+---------------------------------------------------------------------------------+
| TỶ LỆ % CÁC THÀNH PHẦN THỨC ĂN CỦA MỘT SỐ LOÀI GIỐNG TRACHYPITHECUS              |
+----------------------+------------+------------+----------+----------+----------+
| Loài                 | Lá non (%) | Lá già (%) | Hoa (%)  | Quả (%)  | Khác (%) |
+----------------------+------------+------------+----------+----------+----------+
| T. margarita         | 54,42      | 7,08       | 7,74     | 29,89    | 0,72     |
| T. francoisi         | 38,90      | 13,90      | 7,50     | 31,40    | 7,40     |
| T. leucocephalus     | 89,00      | 2,70       | 5,70     | 0,40     | -        |
| T. pileatus          | 68,00      | 16,00      | 16,00    | -        | -        |
+----------------------+------------+------------+----------+----------+----------+
  1. Thảm thực vật núi đá vôi Kiên Lương:
    • Lý Ngọc Sâm và cs (2009) ghi nhận 322 loài thực vật thuộc 227 chi và 89 họ tại núi đá vôi Kiên Giang, phân chia thành 5 kiểu sinh cảnh (đỉnh núi, sườn núi, vách đá, cửa hang và vùng đất ẩm bán ngập nước). Huỳnh Thu Hòa và cs (2011) ghi nhận 619 loài thực vật hạt kín tại khu vực Hòn Chông.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết các khoảng trống còn tồn tại:

  • Cung cấp dẫn liệu định lượng đầu tiên về cấu trúc đàn, kích thước quần thể chi tiết và cách thức sử dụng không gian (vùng sống, vùng lõi) của Trachypithecus germaini trong môi trường tự nhiên tại núi Chùa Hang.
  • Phân tích chi tiết quỹ thời gian hoạt động theo giờ trong ngày, theo tháng, mùa, giới tính và độ tuổi.
  • Làm rõ tập tính lựa chọn các bộ phận thực vật, phân tích hóa dinh dưỡng của mẫu thức ăn (protein, lipid, xơ, khoáng, đường, tannin, lignin) và hóa tính của đất nhằm xác định chiến lược thích ứng dinh dưỡng của loài trên hệ sinh thái núi đá vôi ven biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Mô hình dinh dưỡng của linh trưởng: Dựa trên 5 mô hình lựa chọn thức ăn (tối đa hóa năng lượng, tối đa hóa protein, hạn chế hợp chất thứ cấp, hạn chế chất xơ, cân bằng dinh dưỡng) theo Felton và cs (2009).
  • Tiêu chuẩn nhu cầu dinh dưỡng linh trưởng: Khung khuyến cáo dinh dưỡng hàng ngày cho phân họ Colobinae của Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC, 2003): Protein (15-22%), NDF (10-30%), ADF (5-15%), Ca (0,4-0,8%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực địa định lượng và phân tích phòng thí nghiệm:

+------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN                                  |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nội dung nghiên cứu  | Phương pháp áp dụng                                         |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tập tính và quỹ thời | Phương pháp quét (Scan-sampling) kết hợp cá thể tiêu điểm    |
| gian hoạt động       | (Focal-animal sampling) của Altmann (1974). Quan sát 10     |
|                      | phút/cá thể, ghi nhận hành vi mỗi 30 giây ở cự ly 10-50m.   |
|                      | Thực hiện 12 giờ/ngày (6:00 - 18:00), 3-5 ngày/tháng.       |
| Kích thước bầy và    | Đếm tổng điều tra trực tiếp trên tuyến đường di chuyển      |
| quần thể             | đồng loạt; phân loại giới tính/tuổi (AM, AF, JM, JF, IF).   |
| Vùng sống            | Định vị GPS 76Csx và đo khoảng cách laser; tính toán diện   |
|                      | tích vùng sống bằng phương pháp đa giác lồi tối thiểu (MCP) |
|                      | trên phần mềm MapInfo 9.5 (vùng lõi 75%, vùng rìa 25%).     |
| Thảm thực vật và     | Phương pháp ô tiêu chuẩn (1m2, ô lớn) và tuyến điều tra thực|
| vật hậu              | vật; theo dõi tỷ lệ ra lá non, lá già, hoa, quả, chồi.     |
| Hóa dinh dưỡng thức  | Phân tích mẫu thức ăn (20 mẫu lá ăn, 4 lá không ăn, 5 quả, |
| ăn và hóa tính đất   | 3 hoa) và mẫu đất: Protein thô (Kjeldahl), Lipid (Soxhlet), |
|                      | Xơ ADF, NDF, Lignin (Van Soest), Khoáng, Ca, Đường, pH đất. |
| Xã hội học bảo tồn   | Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA),  |
|                      | phỏng vấn bảng hỏi đối với người dân và cán bộ quản lý.     |
| Xử lý thống kê       | Mô hình tuyến tính tổng quát (GLM), phân tích tương quan.   |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ 12 tháng theo dõi hành vi liên tục ngoài thực địa (9/2013 - 8/2015), 1 năm theo dõi vật hậu (3/2015 - 2/2016), kết quả phân tích hóa lý 32 mẫu thực vật và các mẫu đất tại phòng thí nghiệm, kết quả phỏng vấn cộng đồng dân cư ấp Ba Trại (xã Bình An).
  • Dữ liệu thứ cấp: Bản đồ địa hình, số liệu khí tượng thủy văn, các báo cáo quy hoạch Rừng đặc dụng Hòn Chông và số liệu từ các công trình nghiên cứu trước đó.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về phân loại học của phân họ Colobinae và giống Trachypithecus, cơ chế sinh lý thích nghi tiêu hóa thức ăn xơ cứng ở dạ dày 4 ngăn, ý nghĩa sinh thái của các chỉ tiêu dinh dưỡng (protein, chất xơ ADF, NDF, lignin, tannin, đường, canxi, lipid), phân tích so sánh các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về loài Voọc bạc Đông Dương. Đồng thời, chương 1 trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu (nhiệt độ trung bình 27-27,5°C, lượng mưa trung bình >2000 mm/năm) và hiện trạng khai thác đá vôi của 6 công ty xi măng tại khu vực Kiên Lương với tổng công suất khoảng 5 triệu tấn/năm.

Chương 2. Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết vị trí địa lý khu vực nghiên cứu tại núi Chùa Hang (50 ha), tiến trình nghiên cứu từ tháng 9/2013 đến tháng 2/2017. Chương này trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật quan sát tập tính (scan-sampling, focal-animal sampling), bảng phân loại hành vi (ăn, nghỉ, di chuyển, xã hội, quan sát, khác), tiêu chuẩn xác định bộ phận thực vật thức ăn, phân loại độ tuổi - giới tính, phương pháp đo đạc ô tiêu chuẩn thảm thực vật theo 4 sinh cảnh, kỹ thuật phân tích hóa sinh thức ăn và đất, cũng như quy trình ứng dụng phần mềm MapInfo 9.5 và mô hình GLM trong xử lý dữ liệu.

+---------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI CỦA VOỌC BẠC ĐÔNG DƯƠNG TRONG NGHIÊN CỨU        |
+----------+----------------------+-----------------------------------------------+
| Ký hiệu  | Nhóm tuổi & Giới tính| Đặc điểm nhận dạng thực địa                   |
+----------+----------------------+-----------------------------------------------+
| AM       | Đực trưởng thành     | Cơ thể lớn, lông chi dày, thấy rõ bìu         |
| AF       | Cái trưởng thành     | Kích thước nhỏ hơn AM, mặt nhỏ, thân mảnh     |
| JM       | Đực chưa trưởng thành| Nhỏ hơn AM, bìu đang phát triển               |
| JF       | Cái chưa trưởng thành| Nhỏ hơn AF, chưa phát triển hoàn thiện        |
| IF       | Con non (<12 tháng)  | <6 tháng lông vàng cam; 6-12 tháng chuyển đen |
+----------+----------------------+-----------------------------------------------+

Chương 3. Kết quả và thảo luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng trên 6 nội dung chính:

+---------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN TẠI NÚI CHÙA HANG             |
+------------------------------------+--------------------------------------------+
| Chỉ tiêu nghiên cứu                | Giá trị ghi nhận thực tế                   |
+------------------------------------+--------------------------------------------+
| Kích thước quần thể                | 134 cá thể (chia thành 6 bầy)              |
| Kiểu tổ chức xã hội                | 5 kiểu cấu trúc nhóm khác nhau             |
| Diện tích vùng sống (Home range)   | 36,8 ha (chiếm 74% diện tích khu vực)      |
| Diện tích vùng lõi (Core area)     | Khoảng 5,5 ha                              |
| Tổng số loài thực vật ghi nhận     | 185 loài (thuộc 61 họ)                     |
| Số loài thực vật làm thức ăn       | 62 loài (thuộc 37 họ)                      |
| Loài thức ăn sử dụng cả 12 tháng   | 8 loài cây chủ chốt                        |
| Tỷ lệ thời gian dành cho hoạt động ăn| 45,0% tổng quỹ thời gian hoạt động       |
| Tỷ lệ các bộ phận thức ăn tiêu thụ | Lá non: 58,0% | Quả: 22,7%                 |
|                                    | Lá già: 9,5%  | Hoa: 4,7%                  |
|                                    | Chồi: 3,3%    | Khác: 1,3%                 |
| Hàm lượng hóa dinh dưỡng thức ăn   | Nước: 73,68%  | Protein: 5,58%             |
| trung bình                         | Lipid: 1,24%  | Khoáng: 5,43%              |
|                                    | Đường: 6,80%  | Ca: 0,97%                  |
|                                    | Tỷ lệ Protein/Xơ (CP/ADF): 0,14            |
+------------------------------------+--------------------------------------------+
  1. Hiện trạng quần thể, cấu trúc bầy và vùng sống:

    • Quần thể tại núi Chùa Hang gồm 134 cá thể phân bố trong 6 bầy. Cấu trúc bầy đa dạng với 5 hình thức tổ chức xã hội khác nhau (bầy một đực - nhiều cái, bầy nhiều đực - nhiều cái, nhóm cá thể đực, cặp đôi).
    • Tổng diện tích vùng sống của quần thể là 36,8 ha (chiếm 74% diện tích núi đá vôi Chùa Hang), trong đó diện tích vùng lõi tập trung hoạt động chiếm khoảng 5,5 ha.
  2. Đặc điểm thảm thực vật sinh cảnh:

    • Thảm thực vật được chia thành 4 sinh cảnh: Vách núi, sườn núi, đỉnh núi và rừng ngập mặn. Tổng số ghi nhận 185 loài thực vật thuộc 61 họ.
    • Số lượng loài làm thức ăn phân bố không đều giữa các sinh cảnh: Vách núi có 41 loài, sườn núi có 31 loài, đỉnh núi có 24 loài và rừng ngập mặn có 4 loài.
  3. Quỹ thời gian hoạt động:

    • Hoạt động ăn chiếm tỷ lệ cao nhất trong quỹ thời gian hoạt động ban ngày với 45,0%. Quỹ thời gian phân bố có sự biến đổi theo khung giờ trong ngày (chiến lược ăn tập trung vào đầu buổi sáng và cuối buổi chiều, nghỉ ngơi vào giữa ngày), biến động theo tháng và theo mùa rõ rệt.
  4. Đặc điểm sinh thái dinh dưỡng:

    • Voọc bạc Đông Dương sử dụng 62 loài thực vật làm thức ăn. Trong đó có 8 loài được sử dụng liên tục trong cả 12 tháng gồm: Phèn đen (Phyllanthus reticulatus), Da lâm vồ (Ficus rumphii), Sung bầu (Ficus tinctoria), Gừa (Ficus microcarpa), Duối ô rô (Streblus ilicifolius), Duối nhám (Streblus asper), Dây vác (Cayratia trifolia) và Quỳnh tàu (Combretum latifolium).
    • Phân tích cơ cấu bộ phận sử dụng: Lá non chiếm tỷ lệ cao nhất (58,0%), tiếp theo là quả (22,7%), lá trưởng thành (9,5%), hoa (4,7%), chồi (3,3%) và các bộ phận khác (1,3%). Có sự phân hóa rõ rệt về lựa chọn thức ăn theo độ tuổi: Con trưởng thành ăn đa dạng các bộ phận, trong khi con non và chưa trưởng thành tập trung vào lá non, chồi và hoa.
  5. Hóa sinh dinh dưỡng thức ăn và tính chất đất:

    • Thành phần trung bình trong khẩu phần thức ăn: Nước chiếm 73,68%, protein 5,58%, lipid 1,24%, khoáng 5,43%, đường 6,80%, canxi 0,97%, tỷ lệ protein/chất xơ (CP/ADF) đạt 0,14. Hàm lượng chất xơ trong thức ăn cao (>30%).
    • Tập tính chọn lọc: Voọc ưu tiên ăn các loại lá có hàm lượng lignin thấp, hoa có hàm lượng đường cao, quả có hàm lượng Ca và khoáng thấp.
    • Phân tích thống kê cho thấy hàm lượng dinh dưỡng có tương quan với thời gian tiêu thụ thức ăn nhưng không tương quan trực tiếp với việc cá thể chọn ăn hay không ăn một loài cây. Đất núi đá vôi Chùa Hang có tính kiềm nhẹ, giàu Ca nhưng nghèo K và Mg, là nhân tố quy định đặc tính thực vật có hàm lượng xơ cao và protein thấp.
  6. Đánh giá các mối đe dọa và nhận thức bảo tồn:

    • Hoạt động du lịch tâm linh, tiếng ồn từ khai thác đá vôi ở các núi lân cận, nguy cơ săn bắt trộm và suy thoái diện tích rừng là các nguy cơ đe dọa trực tiếp. Phân tích SWOT xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm cơ sở đề xuất 3 nhóm giải pháp bảo tồn: Quản lý sinh cảnh tại chỗ, tăng cường truyền thông giáo dục môi trường cho cộng đồng ấp Ba Trại và xây dựng tiêu chí sinh thái phục vụ công tác di dời bầy đàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  • Cung cấp bộ dữ liệu có hệ thống đầu tiên về sinh thái học của loài Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini) trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.
  • Xác định chính xác quy mô quần thể (134 cá thể), cấu trúc đàn (6 bầy, 5 kiểu tổ chức xã hội) và diện tích vùng sống (36,8 ha) cùng vùng lõi (5,5 ha) tại sinh cảnh núi đá vôi cô lập Chùa Hang.
  • Cung cấp dẫn liệu định lượng về quỹ thời gian hoạt động, khẳng định hoạt động ăn chiếm ưu thế (45,0%) và chỉ ra tính biến động theo nhịp sinh học ngày, tháng, mùa, giới tính và độ tuổi.
  • Làm sáng tỏ đặc điểm sinh thái dinh dưỡng và thành phần hóa sinh của 62 loài thực vật thức ăn, xác lập mối quan hệ tương quan giữa hàm lượng dinh dưỡng (lignin thấp, đường cao, tỷ lệ CP/ADF) với tập tính chọn lọc thức ăn của loài trong điều kiện đất đá vôi kiềm tính.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xác định danh mục 8 loài thực vật thức ăn quanh năm của loài (Phyllanthus reticulatus, Ficus rumphii, Ficus tinctoria, Ficus microcarpa, Streblus ilicifolius, Streblus asper, Cayratia trifolia, Combretum latifolium) làm cơ sở khoa học để lựa chọn loài cây phục hồi sinh cảnh và làm giàu rừng tại các khu bảo tồn.
  • Cung cấp các thông số sinh thái nền tảng (diện tích vùng sống tối thiểu, thành phần loài thức ăn thiết yếu, khả năng cung cấp dinh dưỡng của thảm thực vật) để phục vụ việc đánh giá khả năng tiếp nhận và xây dựng phương án kỹ thuật di dời an toàn các bầy voọc từ các núi đá vôi đang bị khai thác công nghiệp trong khu vực Kiên Lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu thực địa tập trung chủ yếu tại núi đá vôi Chùa Hang (diện tích 50 ha), chưa thể thực hiện theo dõi liên tục đồng thời với cường độ tương đương tại các núi đá vôi đang bị khai thác (núi Khoe Lá, Mo So) do hạn chế về điều kiện an toàn và địa hình cô lập ngoài biển (hòn Lô Cốc).
  • Số lượng mẫu phân tích hóa dinh dưỡng tập trung vào các nhóm loài thức ăn chủ yếu (20 mẫu lá ăn, 4 mẫu lá không ăn, 5 mẫu quả, 3 mẫu hoa), chưa bao phủ toàn bộ 62 loài thực vật được ghi nhận trong danh mục thức ăn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh về tập tính thích nghi và hóa dinh dưỡng của các quần thể Voọc bạc Đông Dương tại các sinh cảnh khác như rừng ngập mặn (Cà Mau) và rừng trên núi đất (Phú Quốc).
  • Thiết lập chương trình giám sát sinh thái học dài hạn sau khi thực hiện di dời các bầy voọc đến các sinh cảnh tiếp nhận mới tại Kiên Giang nhằm đánh giá mức độ thích ứng và biến động cấu trúc di truyền của quần thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu linh trưởng học và sinh thái học động vật: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa quan sát tập tính thực địa (scan-sampling, focal-animal sampling) và phân tích hóa dinh dưỡng thức ăn trong nghiên cứu sinh thái học khỉ ăn lá.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách bảo tồn (Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng đặc dụng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Kiên Giang): Sử dụng trực tiếp các số liệu về vùng sống, cấu trúc bầy và danh mục 8 loài cây thức ăn chủ chốt để xây dựng đề án bảo tồn loài và quy hoạch phân khu chức năng khu bảo tồn loài - sinh cảnh núi đá vôi Kiên Lương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Sinh học, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên đề về sinh thái học động vật hoang dã và quản trị bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Quần thể Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang có số lượng bao nhiêu cá thể và tổ chức thành mấy bầy?

Theo kết quả điều tra của luận án, quần thể Voọc bạc Đông Dương tại núi đá vôi Chùa Hang có 134 cá thể, được phân chia thành 6 bầy với 5 hình thức tổ chức xã hội khác nhau (bao gồm bầy một đực - nhiều cái, bầy nhiều đực - nhiều cái, nhóm cá thể đực và cặp đôi).

2. Diện tích vùng sống và vùng lõi của quần thể voọc tại núi Chùa Hang là bao nhiêu?

Tổng diện tích vùng sống của quần thể Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang được xác định là 36,8 ha (chiếm 74% tổng diện tích khu vực nghiên cứu), trong đó diện tích vùng lõi (nơi tập trung 75% số điểm ghi nhận hoạt động) rộng khoảng 5,5 ha.

3. Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang sử dụng bao nhiêu loài thực vật làm thức ăn và những loài nào được ăn quanh năm?

Nghiên cứu ghi nhận voọc sử dụng 62 loài thực vật (thuộc 37 họ) làm thức ăn. Trong đó có 8 loài được sử dụng liên tục trong cả 12 tháng gồm: Phèn đen (Phyllanthus reticulatus), Da lâm vồ (Ficus rumphii), Sung bầu (Ficus tinctoria), Gừa (Ficus microcarpa), Duối ô rô (Streblus ilicifolius), Duối nhám (Streblus asper), Dây vác (Cayratia trifolia) và Quỳnh tàu (Combretum latifolium).

4. Hoạt động ăn chiếm bao nhiêu phần trăm trong quỹ thời gian của loài và cơ cấu các bộ phận thực vật được tiêu thụ như thế nào?

Hoạt động ăn chiếm 45,0% tổng quỹ thời gian hoạt động ban ngày của loài. Cơ cấu các bộ phận thực vật được tiêu thụ gồm: Lá non chiếm tỷ lệ lớn nhất (58,0%), quả chiếm 22,7%, lá trưởng thành chiếm 9,5%, hoa chiếm 4,7%, chồi chiếm 3,3% và các thành phần khác chiếm 1,3%.

5. Đặc điểm hóa dinh dưỡng trong thức ăn của Voọc bạc Đông Dương có mối liên hệ như thế nào với tính chất đất tại núi Chùa Hang?

Thức ăn của voọc có hàm lượng chất xơ cao (>30%) và hàm lượng protein trung bình (5,58%), tỷ lệ CP/ADF đạt 0,14. Đặc điểm này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tính chất đất tại núi Chùa Hang với đặc trưng kiềm tính nhẹ, giàu Canxi nhưng nghèo Kali và Magie. Voọc thích ứng bằng cách chọn lá non có hàm lượng lignin thấp, hoa có nhiều đường và quả có ít canxi/khoáng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Thía là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về đặc điểm sinh thái, tập tính hoạt động và sinh thái dinh dưỡng của loài Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini) tại núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Bằng việc kết hợp các phương pháp quan sát tập tính chuẩn mực, điều tra thảm thực vật và phân tích hóa dinh dưỡng chuyên sâu, luận án đã xác định quy mô quần thể gồm 134 cá thể, mô tả vùng sống 36,8 ha và làm rõ cơ cấu 62 loài cây thức ăn với 8 loài chủ chốt quanh năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học định lượng thiết thực cho việc hoạch định các giải pháp bảo tồn tại chỗ, phục hồi sinh cảnh và xây dựng phương án di dời quần thể linh trưởng nguy cấp này trước áp lực khai thác khoáng sản tại vùng núi đá vôi Tây Nam Việt Nam.